Luận văn tốt nghiệp
Học Viện Tài Chính
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan luận văn: “ Tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại
công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa Việt Nam” là công trình
nghiên cứu khoa học của riêng em dựa trên số liệu thực tế của Công ty cổ
phần thiết bị công nghệ và tự động hóa Việt Nam, dưới sự hướng dẫn giúp
đỡ của cô giáo Nguyễn Thị Mỹ Trinh. Nếu có sai sót gì em xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm.
SV: Phạm Thị Phương
1
Lớp: CQ46/21.14
Luận văn tốt nghiệp
Học Viện Tài Chính
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ
TOÁN HÀNG HÓA TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.
Những vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán hàng hóa:
1.1Khái niệm:
Hàng hóa là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua để bán phục
Luận văn tốt nghiệp
Học Viện Tài Chính
hàng tồn kho ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, cần phải
theo dõi quản lý đối với từng loại hàng tồn kho cả về số lượng và giá trị, việc
quản lý hàng tồn kho phải thường xuyên đảm bảo được quan hệ đối chiếu
phù hợp giữa giá trị và hiện vật, cần có những cảnh cáo kịp thời khi có các
dấu hiệu báo động trong những trường hợp đối với từng loại hàng tồn kho
vượt quá định mức tối đa và tối thiểu để có những điều chỉnh về hàng tồn
kho cho hợp lý, góp phần đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh
hiệu quả cao.
1.2.3. Nhiệm vụ của kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp
Để cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin cho công tác quản lý
hàng hoa trong các doanh nghiệp, kế toán hàng hóa phải thực hiện được các
nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Phải tuân thủ nguyên tắc về thủ tục chứng từ nhập xuất hàng hoá, ghi chép,
phản ánh trung thực, đầy đủ, kịp thời tình hình biến động của hàng tồn kho,
trên cơ sở đó ngăn ngừa và phát hiện kịp thời những hành vi tham ô, thiếu
trách nhiệm làm tổn hại đến tài sản của doanh nghiệp.
- Tổ chức hợp lý kế toán chi tiết hàng tồn kho, kết hợp chặt chẽ giữa hạch
toán nghiệp vụ ở nơi bảo quản hàng hoá với kế toán chi tiết hàng hoá ở
phòng kế toán.
- Xác định đúng đắn giá gốc của hàng hóa để làm cơ sở xác định kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
- Kế toán phải cùng với các bộ phận khác trong đơn vị thực hiện nghiêm túc
chế độ kiểm kê định kỳ với hàng tồn kho nhằm đảm bảo sự phù hợp giữa số
liệu trên sổ sách kế toán với số vật tư, hàng hoá thự tế trong kho
1.3.Phân loại hàng hóa:
Trong doanh nghiệp thương mại hàng hóa bao gồm rất nhiều loại khác
+ Ngành hàng lâm sản
+Ngành hàng thủy sản
+ Ngành hàng công nghệ phẩm
- Theo khâu lưu thông:
+ Hàng hóa ở khâu bán buôn
+ Hàng hóa ở khâu bán lẻ
- Theo phương thức vận động của hàng hóa:
+ Hàng hóa luân chuyển qua kho
+ Hàng hóa giao bán thẳng
1.4. Đánh giá hàng hóa:
1.4.1: Nguyên tắc đánh giá hàng hóa:
Các loại hàng hóa thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp, do đó về
nguyên tắc đánh giá hàng hóa cũng phải tuân thủ nguyên tắc đánh giá hàng
SV: Phạm Thị Phương
4
Lớp: CQ46/21.14
Luận văn tốt nghiệp
Học Viện Tài Chính
tồn kho. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “Hàng tồn kho” thì hàng
tồn kho của doanh nghiệp được đánh giá theo giá gốc (trị giá vốn thực tế),
bao gồm giá mua theo hóa đơn và chi phí mua của hàng hóa. Trường hợp giá
trị thuân có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị
thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được: là giá bán ước tính của hàng hóa trong
Luận văn tốt nghiệp
Học Viện Tài Chính
giữ hộ cho các doanh nghiệp khác; (2) Hàng hóa mua về dùng cho hoạt động
sản xuất kinh doanh
1.4.2. Các phương pháp đánh giá hàng hóa:
Hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại được đánh giá theo trị giá gốc
(trị giá vốn thực tế)
Trị giá vốn thực tế của hàng hóa được xác định theo từng nguồn nhập.
- Đối với hàng hóa mua ngoài, trị giá vốn thực tế bao gồm: giá mua ghi
trên hóa đơn (cả thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có) cộng với
các chi phí mua thực tế. Chi phí mua thực tế bao gồm chi phí vận
chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí phân loại, bảo hiểm, công tác phí của
cán bộ mua hàng, chi phí của bộ phận mua hàng độc lập và khoản hao
hụt tự nhiên trong định mức thuộc quá trình mua hàng hóa.
+ Nếu hàng hóa mua ngoài dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá trị hàng hóa
được phản ánh ở tài khoản 156 “Hàng hóa” theo giá mua chưa có thuế, số
thuế GTGT được phản ánh ở TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”.
+ Nếu hàng hóa mua ngoài dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu
thuế GTGT hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi dự án thì giá trị
hàng hóa mua vào được phản ánh ở TK 156 “Hàng hóa theo tổng giá thanh
toán”.
- Đối với hàng hóa tự chế biến, trị giá vốn thực tế bao gồm giá thực tế của
hàng hóa chế biến cộng với chi phí chế biến.
- Đối với hàng hóa thuê ngoài gia công chế biến, trị giá vốn thực tế bao
gồm giá thực tế của hàng hóa xuất thuê ngoài chế biến, chi phí vận
chuyển từ doanh nghiệp đến nơi chế biến và ngược lại, chi phí thuê gia
của nó.
Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe,
chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá
trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng hóa nhận diện được thì mới có thể áp
dụng được phương pháp này. Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại
hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này.
*Phương pháp giá bình quân:
Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng hóa được tính theo
giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng
SV: Phạm Thị Phương
7
Lớp: CQ46/21.14
Luận văn tốt nghiệp
Học Viện Tài Chính
tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Phương pháp bình quân có thể
được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng , phụ thuộc vào
tình hình của doanh nghiệp.
** Theo giá bình quân gia quyền cả kỳ:
Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng
xuất kho trong kỳ. Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán
hàng tồn kho căn cứ vào giá mua, giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và
nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:
Trị giá thực tế hàng hoá
Trị giá thực tế hàng hoá tồn kho sau mỗi lần nhập
=
Số lượng hàng hoá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
nhập
Phương pháp này có ưu điểm là khắc phục được những hạn chế của phương
pháp trên nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức. Do
SV: Phạm Thị Phương
8
Lớp: CQ46/21.14
Luận văn tốt nghiệp
Học Viện Tài Chính
đặc điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít
chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít.
*Phương pháp FIFO (nhập trước xuất trước)
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc
sản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá
của lô hàng nhập trước hoặc sản xuất trước và thực hiện tuần tự cho đến khi
chúng được xuất ra hết.
Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng
xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho
Hạch toán chi tiết hàng hóa là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và phòng
kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho, loại, nhóm hàng tồn
kho về số lượng và giá trị. Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ,
mở các sổ kế toán chi tiết và vận dụng phương pháp hạch toán chi tiết hàng
tồn kho phù hợp để góp phần tăng cường quản lý hàng tồn kho.
2.1. Tổ chức chứng từ kế toán chi tiết hàng hóa:
Tổ chức chứng từ kế toán hàng hóa là quá trình tổ chức việc lập, ghi chép
chứng từ, kiểm tra, luân chuyển chứng từ bảo quản sử dụng lại chứng từ và
lưu trữ tất cả chứng từ kế toán liên quan tới hàng hóa trong doanh nghiệp
nhằm phản ánh và giám đốc các thông tin về hàng tồn kho trong doanh
nghiệp phục vụ cho việc lãnh đạo nghiệp vụ, ghi sổ kế toán và tổng hợp số
liệu kế toán.
Trên cơ sở yêu cầu chung về tổ chức chứng từ kế toán, dựa vào đặc điểm
hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý cụ thể, mỗi doanh nghiệp
cần tổ chức chứng từ kế toán cho phù hợp, cung cấp thông tin kịp thời và
hiệu quả cho quá trình quản lý.
Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC chứng từ về kế toán hàng tồn kho bao
gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01-VT) - Phiếu xuất kho (mẫu số 02-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (mẫu số 03VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu số 04-VT)
- Bảng kê mua hàng (mẫu số 06-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hoá (mẫu số 05-VT)
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ (mẫu số 07-VT)
2.2 Phương pháp hạch toán chi tiết hàng hóa:
2.2.1. Phương pháp ghi thẻ song song:
- Tại kho: Thủ kho dùng “thẻ kho” để ghi chép hàng ngày tình hình nhập,
xuất, tồn kho của từng thứ hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng. Thẻ kho do
SV: Phạm Thị Phương
Cuối tháng kế toán đối chiếu giữa sổ số dư và bảng tổng hợp nhập - xuất tồn.
Phương pháp này được áp dụng trong các đơn vị có chủng loại hàng hoá,
trình độ chuyên môn cán bộ kế toán vững vàng và đã xây dựng được hệ
thống danh điểm vật tư, hàng hoá.
2.2.3. Phương pháp đối chiếu luân chuyển:
SV: Phạm Thị Phương
11
Lớp: CQ46/21.14
Luận văn tốt nghiệp
Học Viện Tài Chính
- Tại kho thủ kho sử dụng “thẻ kho” để ghi chép giống như phương pháp ghi
thẻ song song.
- Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng “sổ đối chiếu luân chuyển” để ghi chép
theo chỉ tiêu số lượng và giá trị cho từng loại hàng hoá theo từng tháng. Cuối
tháng, số liệu trên sổ đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp.
Phương pháp này được áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp có chủng
loại, không nhiều nghiệp vụ nhập - xuất - tồn hàng hoá, không bố trí riêng
nhân viên kế toán chi tiết hàng hoá, do vây không có điều kiện ghi chép theo
dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày.
3. Kế toán tổng hợp hàng hóa:
3.1.KẾ TOÁN MUA HÀNG :
3.1.1. Các phương thức mua hàng và thủ tục chứng từ :
* Mua hàng trực tiếp :
+ Thủ tục, chứng từ :
- Khi chuyển hàng đi thì hàng hoá vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán,
hàng mua chỉ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận
hàng và chấp nhận thanh toán.
- Chứng từ mua hàng trong phương này cũng là hoá đơn GTGT hoặc hoá
đơn bán hàng, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho do bên bán lập gửi đến cho
doanh nghiệp.
3.1.2. Các phương thức và thủ tục kiểm nhận hàng nhập kho :
* Hàng hoá mua về có thể được làm thủ tục kiểm nhận nhập kho
hoặc chuyển bán thẳng. Nếu hàng hoá được nhập kho thì thủ kho và bộ phận
mua hàng phải kiểm nhận hàng hoá nhập kho theo đúng thủ tục quy định về
kiểm nhận hàng hoá. Chứng từ về nghiệp vụ kiểm nhận hàng hoá nhập kho
là
Phiếu nhập kho thủ kho sẽ ghi số lượng thực nhậpvào phiếu. Sau khi nhập
kho xong thủ kho cùng người nhập ký vào phiếu.
Phiếu nhập kho được lập thành 2 liên – thủ kho giữ liên 2 để ghi thẻ kho và
sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán và liên 1 lưu ở nơi lập
phiếu.
* Trường hợp kiểm nhận hàng có phát sinh tình hình thừa, thiếu hàng
hoá so với hoá đơn thì phải lập Biên bản kiểm nhận hàng để phản ánh số
hàng hoá thừa thiếu làm cơ sở truy tìm nguyên nhân và xử lý.
3.1.1.3. Kế toán nghiệp vụ mua hàng:
* Tài khoản sử dụng :
+ Tài khoản 156- Hàng hoá : Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có
và tình biến động của các loại hàng hoá của doanh nghiệp, gồm hàng hoá tại
các kho hàng, quầy hàng, hàng giao đại lý, ký gửi. Không phản ánh vào TK
SV: Phạm Thị Phương
13
nhập lại kho.
được nhận.
- Trị giá hàng hoá bán rồi bị trả lại.
- Trị giá hàng hoá mua về trả lại.
- Trị giá hàng hoá phát hiện thừa khi
- Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu, hư
kiểm kê.
hỏng, kém phẩm chất khi kiểm kê.
PPKKĐK:
- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho
- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn
đầu kỳ.
kho cuối kỳ.
Sdck: xxx
Trị giá hàng hoá tồn kho,bao gồm
giá mua vào và chi phí mua của
toán hoặc đã thanh toán.
- Trị giá lao vụ, dịch vụ đã thực
- Trị giá hàng hoá, thành phẩm, lao vụ
hiện với khách hàng nhưng chưa
đã gửi đi bị khách hàng trả lại.
được chấp nhận thanh toán.
PPKKĐK :
- Kết chuyển giá trị hàng hoá,
thành phẩm đã gửi đi chưa được
- Kết chuyển trị giá hàng hoá, thành
khách hàng chấp nhận thanh
phẩm đã gửi đi chưa được khách hàng
toán cuối kỳ.
chấp nhận thanh toán đầu kỳ.
Sdck : xxx
Giá trị hàng hoá, thành phẩm đã
gửi đi chưa được khách hàng
chấp nhận thanh toán
đi
- Kết chuyển trị giá thực tế hàng mua bán chưa xác định tiêu thụ cuối kỳ.
đi đường đầu kỳ.
- Kết chuyển trị giá thực tế hàng đi
đường cuối kỳ.
- Trị giá thực tế hàng hoá mua vào
- Trị giá hàng hoá xuất kho trong kỳ.
trong kỳ, hoặc hàng hoá đã bán bị
- Số tiền được giảm về số hàng hoá
trả lại trong kỳ.
đã
mua không đúng quy cách, phẩm
chất
như hợp đồng đã ký.
* Phương pháp phản ánh nghiệp vụ mua hàng :
+ Phương pháp kê khai thường xuyên:
1. Hàng hóa mua ngoài nhập kho doanh nghiệp, căn cứ hóa đơn, phiếu
nhập kho và các chứng từ có liên quan:
1.1. Đối với hàng hóa mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp
khấu trừ:
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Nếu mua hàng uỷ thác nhập khẩu xem quy định ở Tài khoản 331 - Phải
trả cho người bán.
1.2. Đối với hàng hóa mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp
trực tiếp, hoặc dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT:
+ Nếu mua hàng trong nước, ghi:
Nợ TK 156 - Hàng hóa (1561) (Tổng giá thanh toán)
Có các TK 111, 112, 141, 331,... (Tổng giá thanh toán).
+ Nếu mua hàng nhập khẩu, ghi:
SV: Phạm Thị Phương
17
Lớp: CQ46/21.14
Luận văn tốt nghiệp
Học Viện Tài Chính
Nợ TK 156 - Hàng hóa (1561) (Giá mua cộng (+) Thuế nhập khẩu cộng
(+) Thuế GTGT hàng nhập khẩu cộng (+) Thuế tiêu
thụ đặc biệt hàng nhập khẩu (nếu có))
Có các TK 111, 112, 331,...
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312).
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).
5. Phản ánh chi phí thu mua hàng hoá dùng vào hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ,
ghi:
Nợ TK 156 - Hàng hóa
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 141, 331,...
+ Phương pháp kiểm kê định kỳ :
1. Đầu kỳ, kế toán căn cứ giá trị hàng hoá đã kết chuyển cuối kỳ trước
kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ, ghi:
Nợ TK 611 - Mua hàng
Có TK 156 - Hàng hóa.
2. Cuối kỳ kế toán:
a/ Tiến hành kiểm kê xác định số lượng và giá trị hàng hóa tồn kho cuối
kỳ. Căn cứ vào tổng trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ, ghi:
Nợ TK 156 - Hàng hóa
Có TK 611 - Mua hàng.
b/ Căn cứ vào kết quả xác định tổng trị giá hàng hóa đã xuất bán, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 611 - Mua hàng.
3.2. Kế toán bán hàng:
3.2.1. Kế toán nghiệp vụ buôn bán hàng hoá :
* Buôn bán hàng hoá là việc bán hàng cho đơn vị thương mại khác
hoặc bán cho các đơn vị sản xuất để tiếp tục sản xuất. Đặc điểm của nghiệp
vụ bán buôn là hàng hoá chưa đến tay người dùng, giá trị và giá trị sử dụng
của hàng hoá chưa được thực hiện đầy đủ.
SV: Phạm Thị Phương
19
Lớp: CQ46/21.14
Nợ TK 632 : Trị giá vốn hàng đã xác định tiêu thụ
Có TK 157 : Trị giá vốn hàng đã xác định tiêu thụ
(4) Trị giá bao bì xuất gởi đi kèm và tính giá riêng lẻ :
Nợ TK 1388 : Tổng giá thanh toán.
Có TK 1532 : trị giá xuất kho.
SV: Phạm Thị Phương
20
Lớp: CQ46/21.14
Luận văn tốt nghiệp
Học Viện Tài Chính
Có TK 133 : Thuế GTGT của bao bì xuất kho ( phải có chứng từ hợp
pháp chứng minh)
(5) Các khoản chi hộ cho bên mua :
Nợ TK 1388 : Số tiền chi hộ
Có TK 111, 112 : Số tiền chi hộ
(6) Khi thu tiền bao bì, tiền chi hộ :
Nợ TK 111, 112 : Số tiền chi hộ
Có TK 1388 : Số tiền chi hộ.
+ Phương thức nhận hàng trực tiếp : Khách hàng sẽ đến nhận hàng trực
tiếp
tại kho của doanh nghiệp, hàng hoá được xác định tiêu thụ khi bên mua đã
nhận được hàng và ký vào hoá đơn mua hàng.
Nội dung và phương pháp phản ánh :
(1a) Phản ánh DT bán hàng hóa thuộc diện chịu thuế GTGT theo pp khấu
thuộc
vào hợp đồng đã ký giữa 2 bên.
Nội dung và phương pháp phản ánh :
(1a) Trị giá hàng mua được vận chuyển bán thẳng :
Nợ TK 157 : trị giá mua chưa có thuế.
Nợ TK 133 : thuế GTGT đầu vào.
Có TK 111, 112, 331 : tổng giá thanh toán.
(1b) TH mua bán thẳng giao nhận trực tiếp tay 3 với nhà cung cấp và
khách hàng :
Nợ TK 632 : trị giá mua chưa có thuế.
Nợ TK 133 : thuế GTGT đầu vào.
Có TK 111, 112, 331 : tổng giá thanh toán.
(2) Phản ánh trị giá vốn hàng vận chuyển bán thẳng đã được tiêu thụ :
Nợ TK 632 : trị giá vốn hàng vận chuyển bán thẳng đã được tiêu thụ
Có TK 157 : trị giá vốn hàng vận chuyển bán thẳng đã được tiêu thụ
(3a) Phản ánh doanh thu bán hàng vận chuyển thẳng đối với hàng hóa
thuộc diện nộp thuế GTGT :
Nợ 111, 112, 131: tổng giá thanh toán.
Có TK 511 : doanh thu bán hàng.
Có TK 33311 : thuế GTGT đầu ra
(3b) Phản ánh doanh thu bán hàng vận chuyển thẳng đối với DN nộp thuế
GTGT theo pp trực tiếp:
Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng số tiền thanh toán.
Có TK 511 : tổng giá thanh toán gồm cả thuế GTGT.
SV: Phạm Thị Phương
22
Lớp: CQ46/21.14
- Khi thấy giá của vật tư, hàng hóa có biến động lớn.
Tùy theo yêu cầu quản lý mà thực hiện kiểm kê định kỳ hay kiểm kê bất
thường
•
Khi kiểm kê, doanh nghiệp phải lập Hội đồng hoặc ban kiểm kê với
đầy đủ các thành phần theo quy định. Hội đồng hay ban kiểm kê khi
kiểm kê phải cân, đong, đo đếm cụ thể đối với từng loại hàng hóa và
phải lập biên bản kiểm kê, xác định chênh lệch giữa số ghi trên sổ kế
toán với số thực kiểm kê, trình bày ý kiến xử lý các chênh lệch.
SV: Phạm Thị Phương
23
Lớp: CQ46/21.14
Luận văn tốt nghiệp
Học Viện Tài Chính
. Mọi trường hợp phát hiện thừa hàng hóa bất kỳ ở khâu nào trong kinh
doanh phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân. Kế toán căn cứ vào
nguyên nhân đã được xác định để xử lý và hạch toán:
a. Nếu do nhầm lẫn, cân, đo, đong, đếm, do quên ghi sổ,... thì điều chỉnh
lại sổ kế toán.
b. Nếu hàng hoá thừa là thuộc quyền sở hữu của đơn vị khác, thì giá trị
hàng hoá thừa ghi Nợ TK 002 - Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công
(tài khoản ngoài bảng Cân đối kế toán). Sau đó khi trả lại hàng hoá cho đơn
Nợ TK 334- Phải trả người lao động (Nếu do cá nhân gây ra phải trừ
vào lương)
Nợ TK 138- Phải thu khác (1388) (Phải thu tiền bồi thường của người
phạm lỗi)
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán (Phần giá trị hao hụt, mất mát còn lại)
Có TK 138- Phải thu khác (1381).
4. Hình thức sổ kế toán:
4.1. Hình thức Nhật ký chung:
* Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm
là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh
tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật
ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
Sổ Cái;
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Biểu số
01)
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ