Giáo án Khoa học
***
Ngày giảng: 20/8/2015
Tuần 1:
Lớp 4
***
Năm học 2015 - 2016
Tiết: 1
Môn: Khoa học
BÀI 1: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?
I/ Mục tiêu:
* Kiến thức: Sau bài học, HS có khả năng
- Nêu được những yếu tố mà con người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì sự
sống cho mình.
- HS thấy được sự cần thiết của những điều kiện để con người sống và phát triển.
* Kĩ năng: -Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con người mới cần trong
cuộc sống.
* Thái độ: - Ham học hỏi.
II/ Đồ dùng dạy học:
-GV: - Hình trang 4,5 SGK . Bộ phiếu dùng cho trò chơi “ Cuộc hành trình đến hành tinh
khác", phiếu học tập
-HS: sgk, tập, đồ dùng học tập
III/Hoạt động dạy học
- GVNX
- Nhận xét, bổ sung
Người thực hiện: Trần Thị Lan Chi
*****
Trường Tiểu học Việt Thuận
Giáo án Khoa học
***
Lớp 4
***
Năm học 2015 - 2016
Yêu cầu: Khi GV ra hiệu cả lớp bịt
mũi, ai cảm thấy không chịu được nữa
thì thôi và dơ tay lên. Gv thông báo
thời gian nín thở ít nhất và nhiều nhất.
? Em có cảm giác thế nào? Em có nhịn
thở lâu hơn được nữa không?
KL: Vậy chúng ta không thể nhịn thở
quá 3-4 phút
? Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống em cảm
thấy thế nào?
? Nếu hàng ngày chúng ta không được
- Làm theo hướng dẫn
- Thấy khó chịu và không thể
nhịn thở hơn được.
- Lắng nghe
-...đói, khát và mệt
-...buồn và cô đơn
- Lắng nghe + ghi nhớ
Không khí, thức ăn, nước
uống, quần áo, các đồ dùng
trong gia đình, phương tiện
đi lại...
Tình cảm gia đình, bạn bè,
làng xóm, các phương tiện
học tập, vui chơi, giải trí...
- Quan sát
- TL nối tiếp
Cần ăn, uống, thở, xem tivi,
đi học, được chăm sóc khi
ốm, có bạn bè, quần áo, xe
cộ, tình cảm gia đình, hoạt
động vui chơi, thể thao...
- Chia nhóm, nhận phiếu,
làm việc nhóm.
- 1HS đọc
- NX, bổ sung
- Không khí, nước, ánh sáng,
thức ăn
-Nhà ở, trường học, bệnh
cần: Không khí, nước, thức ăn, ánh
sáng. ngoài ra con người còn cần các
điều kiện về tinh thần, xã hội. Vậy
chúng ta phải làm gì để bảo vệ và giữ
gìn đk đó?
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS, - Lắng nghe
C. Củng cố- dặn dò nhóm hăng hái
3'
Dặn HS tìm hiểu hằng ngày chúng ta
lấy những gì và thải ra những gì.
Người thực hiện: Trần Thị Lan Chi
*****
Trường Tiểu học Việt Thuận
Giáo án Khoa học
***
Ngày giảng: 21/8/2015
Tuần 1:
Lớp 4
***
Năm học 2015 - 2016
1.
-C2: Phát hiện ra những thứ đóng vai trò
quan trọng đối với sự sống của con
người được thể hiện ở trong hình(ánh
sáng, nước, thức ăn).
-C3: phát hiện thêm những yếu tố cần
cho sự sống của con người mà không thể
hiện được qua hình vẽ ( không khí).
-C4: Tìm xem cơ thể người lấy những gì
từ môi trường và thải ra môi trường
những gì trong quá trình sống của mình.
-Đại diện nhóm trình bày kq.
- Đọc đoạn đầu mục bạn cần biết và trả -HSTL
lời câu hỏi: ? Trao đổi chất là gì ?
? Nêu vai trò của sự trao đổi chất đối với -HSTL.
con người, thực vậtvà ĐV.
-GV kết luận.
b.HĐ 2:Thực hành -HS làm việc cá nhân.
viết hoặc vẽ về sơ Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ....
đồ sự TĐC.
Lấy vào
Thải ra -HS đọc lại KL.
Người thực hiện: Trần Thị Lan Chi
*****
Trường Tiểu học Việt Thuận
Giáo án Khoa học
Giáo án Khoa học
***
Lớp 4
Ngày giảng: 27/8/2015
Tuần 2:
***
Năm học 2015 - 2016
Tiết: 3
Môn: Khoa học
BÀI 3: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (tiếp)
I/ Mục tiêu:
* Kiến thức:-Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở
bên trong cơ thể.
-Trình bày được phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần
hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và môi trường.
* Kĩ năng: -Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chấtvà những cơ quan
thực hiện quá trình đó.
* Thái độ: Yêu thích môn học.
II/ Đồ dùng dạy học:
-GV: -Hình 4 SGK.
đổi chất.
Người thực hiện: Trần Thị Lan Chi
*****
Hoạt động HS
2 HS trả lời.
HS thảo luận nhóm 2.
-HSTL.
4 HS trình bày.
HS làm cá nhân sau đổi cho
nhau ktra chéo.
Trường Tiểu học Việt Thuận
Giáo án Khoa học
***
Lớp 4
***
Năm học 2015 - 2016
?Hằng ngày cơ thể con người phải lấy HSTL
những gì từ môi trường và thải ra môi
Tiết: 4
Môn: Khoa học
BÀI 4: CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN. VAI TRÒ CỦA
CHẤT BỘT ĐƯỜNG
I/ Mục tiêu:
* Kiến thức: -Sắp xếp các thức ăn hằng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật hoặc nhóm
thức ăn có nguồn gốc thực vật.
-Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh dưỡng có trong thức ăn đó.
* Kĩ năng: -Nói tên và vai trò của những thức ăn chứa chất bột đường. Nhận ra nguồn gốc của
những thức ăn chứa chất bột đường.
* Thái độ: - Thích thú, tò mò.
II/ Đồ dùng dạy học:
-GV: Hình SGK. Vở bài tập.
-HS: sgk, tập, vbt,đồ dùng học tập
III/Hoạt động dạy học
Nội dung
Hoạt dộng của GV
Hoạt động HS
A. Ổn định trật tự: 1' - Ổn định lớp
- Lớp hát
B. Kiểm tra bài cũ:3' -Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn trong -1 HS trả lời.
quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong
cơ thể.
C. Bài mới 26'
1. GTB
- gtb, ghi đầu bài lên bảng
- Lắng nghe
Giáo án Khoa học
c. HĐ3: Xác định
nguồn gốc của các
thức ăn chữa nhiều
chất bột đường.
C. Củng cố- dặn dò
5'
***
Lớp 4
***
Năm học 2015 - 2016
đường mà em thích? Nêu vai trò của
nhóm chất bột đường
-HS làm cá nhân trên vở bài tập.
-HS làm cá nhân.
-Chữa bài tập
+Một số em trình bày kq trước lớp.
+Các em khác bổ sung.
-GV sử dụng mục bạn cần biết để củng - Lắng nghe
cố.
-NX tiết học. Dặn về cb bài sau.
Người thực hiện: Trần Thị Lan Chi
Nội dung
Hoạt dộng của GV
A. Ổn định trật tự: 1' - Báo cáo sĩ số
B. Kiểm tra bài cũ:3' - Kể tên thức ăn có chất bột đường ?
Nêu nguồn gốc của chất bột đường ?
C. Bài mới 28'
1. GTB
Bài 5: Vai trò của chất đạm, chất béo
HĐ1: Tìm hiểu vai
trò của chất đạm ,
chất béo
* Mục tiêu: Nói tên
và vai trò của thức
ăn chứa nhiều chất
đạm, chất béo
Hoạt động HS
- Báo cáo.
- HSTL
- Lớp nhận xét và bổ sung
- Lắng nghe
HĐ1: Tìm hiểu vai trò của chất đạm ,
chất béo
* Mục tiêu: Nói tên và vai trò của thức
ăn chứa nhiều chất đạm, chất béo
* Cách tiến hành
B1: Làm việc theo cặp
- Cho học sinh quan sát SGK và thảo
- 2Học sinh nêu
- Chất béo giàu năng lượng
giúp cơ thể hấp thụ vitamim
- Học sinh làm bài cá nhân
vào phiếu.
Trường Tiểu học Việt Thuận
Giáo án Khoa học
HĐ2: Xác định
nguồn gốc của các
thức ăn chứa nhiều
chất đạm và chất
béo
* Mục tiêu: Phân
loại các thức ăn...
***
Lớp 4
***
* Mục tiêu: Phân loại các thức ăn...
* Cách tiến hành
B1: Phát phiếu học tập
- Hướng dẫn học sinh làm bài
B2: Chữa bài tập cả lớp
- Gọi học sinh trình bày kết quả
Ngày giảng: 11/9/2015
Tuần 3:
Năm học 2015 - 2016
Tiết: 6
Môn: Khoa học
BÀI 6: VAI TRÒ CỦA VI- TA- MIN. CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ.
I/ Mục tiêu:
* Kiến thức: + Nói tên và vai trò các thức ăn chứa nhiều vitamin, chất khoáng và chất xơ
* Kĩ năng: + Xác định nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều vitamin, chất khoáng
và chất xơ
* Thái độ: + Ham học hỏi.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Hình 14, 15 sách giáo khoa; bảng phụ dùng cho các nhóm
III/Hoạt động dạy học:
Nội dung
Hoạt dộng của GV
A. Ổn định trật tự: 1' - Báo cáo sĩ số
B. Kiểm tra bài cũ:3' Nêu vai trò của chất đạm và chất béo
đối với cơ thể?
C. Bài mới 28'
1. GTB
Bài 6: Vai trò của vi- ta- min. Chất
khoáng và chất xơ.
HĐ1: Trò chơi thi
kể tên các thức ăn
chứa nhiều
vitamin, chất
- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa
vitamin?
- GV nhận xét và kết luận.
B2: Thảo luận về vai trò của chất
Người thực hiện: Trần Thị Lan Chi
*****
Hoạt động HS
- Báo cáo.
- 4 học sinh trả lời.
- Nhận xét và bổ xung.
- Lắng nghe
- Lớp chia nhóm và hoạt
động điền bảng phụ
- Các nhóm thảo luận và ghi
kết quả
- Đại diện các nhóm treo
bảng phụ và trình bày kết quả
- Học sinh đánh giá và so
sánh kết quả của các nhóm
- Học sinh kể: Vitamin A, B,
C, D
- Vitamin rất cần cho hoạt
động sống của cơ thể nếu
thiếu nó cơ thể sẽ bị bệnh
Ví dụ
- Chất xơ cần thiết để bộ máy
- Tại sao chúng ta phải ăn thức ăn có
tiêu hoá hoạt động qua việc
chứa chất xơ ?
tạo phân giúp cơ thể thải chất
cặn bã
- Cần uống khoảng 2 lít
- Chúng ta cần uống bao nhiêu lít nước nước. Vì nước chiếm 2/3
? Tại sao cần uống đủ nước ?
trọng lượng cơ thể và giúp
- GV nhận xét và KL
thải các chất thừa, độc hại ra
ngoài
- Lắng nghe
C. Củng cố bài học - Nhận xét tiết học
3'
- Học bài và thực hành như bài học.
Chuẩn bị bài sau.
Người thực hiện: Trần Thị Lan Chi
*****
Trường Tiểu học Việt Thuận
Giáo án Khoa học
***
1. GTB
HĐ1: Thảo luận
về sự cần thiết
phải ăn phối hợp
nhiều loại thức
ăn .
* Mục tiêu: Giải
thích lý do cần ăn
phối hợp
HĐ2: Làm việc
với SGK tìm hiểu
tháp dinh dưỡng
cân đối
* Mục tiêu: Nói
tên nhóm thức ăn
cần ăn đủ...
Bài 7: Tại sao cần ăn phối hợp nhiều
loại thức ăn.
* Cách tiến hành:
B1: Thảo luận theo nhóm
- Hướng dẫn thảo luận câu hỏi: Tại
sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều
loại thức ăn...
B2: Làm việc cả lớp
Hoạt động HS
- Báo cáo.
- 2HSTL
- Nhận xét và bổ xung.
Trường Tiểu học Việt Thuận
Giáo án Khoa học
HĐ3: Trò chơi đi
chợ
* Mục tiêu: Biết
lựa chọn thức ăn
cho từng bữa một
cách phù hợp và
có lợi cho Sức
khoẻ
***
Lớp 4
***
Năm học 2015 - 2016
B3: Làm việc cả lớp
- Tổ chức cho lớp báo cáo kết quả
- GV nhận xét và kết luận
vừa phải
- Thức ăn nhiều chất béo nên ăn
có mục độ.
Giáo án Khoa học
***
Lớp 4
***
Ngày giảng: 18/9/2015
Tuần 4:
Năm học 2015 - 2016
Tiết: 8
Môn: Khoa học
BÀI 8: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP ĐẠM ĐỘNG VẬT VÀ ĐẠM
THỰC VẬT ?
I/ Mục tiêu:
* Kiến thức: + Giải thích lý do cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật
* Kĩ năng: + Nêu ích lợi của việc ăn cá
* Thái độ: + Ham học hỏi, tích cực
II/ Đồ dùng dạy học:
- Hình 18, 19-SGK; phiếu học tập
III/Hoạt động dạy học:
Nội dung
A. Ổn định trật tự: 1'
B. Kiểm tra bài cũ:3'
- Cùng trong một thời gian là 10
phút thi kể
B3: Thực hiện
- GV bấm đồng hồ và theo dõi
* Cách tiến hành:
B1: Thảo luận cả lớp
- Cho HS đọc danh sách các món ăn
và hướng dẫn thảo luận
HĐ2: Tìm hiểu lý do
cần ăn phối hợp
đạm động vật và
đạm thực vật
* Mục tiêu: Kể tên
B2: Làm việc với phiếu học tập theo
món ăn vừa cung cấp nhóm
đạm động vật và đạm - GV chia nhóm và phát phiếu
Người thực hiện: Trần Thị Lan Chi
*****
- Nhận xét và bổ xung.
- Tổ trưởng 2 đội lên rút thăm
đội nào được nói trước
- 2 đội thi kể tên món ăn chứa
nhiều chất đạm
( Gà, cá, đậu, tôm, cua, mực,
lươn, ...,vừng lạc)
- Thi kể tên món ăn vừa cung cấp
hợp đạm động vật và đạm
đạm động vật và đạm thực vật
thực vật
Đạm động vật thì có cá là dễ
tiêu nên ta cần ăn
- HS nhận xét và bổ sung
- Trong nhóm đạm động vật tại sao
C. Củng cố bài học 3' chúng ta nên ăn cá?
- Hệ thống bài và nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và thực hành
- Đọc và chuẩn bị cho bài sau
Người thực hiện: Trần Thị Lan Chi
*****
- HS trả lời
- Nhận xét và kết luận
- Lắng nghe
Trường Tiểu học Việt Thuận
Giáo án Khoa học
***
Lớp 4
Hoạt động HS
- Báo cáo.
- 2HSTL
- Nhận xét và bổ xung.
C. Bài mới 28'
1. GTB
Bài 9: Sử dụng hợp lí các chất béo và - Lắng nghe
muối ăn
HĐ1: Trò chơi thi kể
các món ăn cung
cấp nhiều chất béo
* Mục tiêu: Lập ra
được danh sách tên
các món ăn chứa
nhiều chất béo.
* Cách tiến hành
B1: Tổ chức
- Chia lớp thành hai đội chơi
B2: Cách chơi và luật chơi
- Thi kể tên món ăn trong cùng thời
gian 10'
B3: Thực hiện
- Hai đội thực hành chơi
- GV theo dõi.Nhận xét và kết luận
HĐ2: Thảo luận về
Giáo án Khoa học
vật và thực vật
* Mục tiêu: Biết tên
một số món ăn vừa
cung cấp...Nêu ích
lợi của việc ăn phối
hợp...
HĐ3: Thảo luận về
ích lợi của muối iốt
và tác hại của ăn
mặn
* Mục tiêu: Nói về
ích lợi của muối iốt.
Nêu tác hại của thói
quen ăn mặn
***
Lớp 4
***
+ Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp
chất béo động vật và thực vật ?
Năm học 2015 - 2016
- Cần ăn phối hợp chất béo
động vật và thực vật để đảm
bảo cung cấp đủ các loại chất
Lớp 4
Ngày giảng: 25/9/2015
Tuần 5:
***
Năm học 2015 - 2016
Tiết: 10
Môn: Khoa học
Bài 10: ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN.
SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN.
I/ Mục tiêu:
* Kiến thức: + Biết giải thích vì sao phải ăn nhiều rau quả chín hàng ngày.
+ Nêu được tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn.
* Kĩ năng: + Kể ra các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
* Thái độ: + Ham học hỏi, tích cực
II/ Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 22, 23 sách giáo khoa; Sơ đồ tháp dinh dưỡng cân đối.
III/Hoạt động dạy học:
Nội dung
Hoạt dộng của GV
A. Ổn định trật tự: - Báo cáo sĩ số
1'
+ Nêu ích lợi của muối iôt và tác
B. Kiểm tra bài hại của việc ăn mặn?
cũ:3'
Hoạt động HS
- Báo cáo.
+ Giúp cơ thể phát triển bình
thường cả về thể lực và trí tuệ
đồng thời phòng bệnh bướu cổ
+ Ăn mặn sẽ gây bệnh huyết áp
cao,....
- Nhận xét và bổ xung.
- Lắng nghe
- Học sinh quan sát tháp dinh
dưỡng cân đối để thấy được cả
rau và quả chín đều được ăn đủ
với số lượng nhiều hơn thức ăn
chứa chất đạm chất béo.
- HS kể: Rau muống, rau ngót...
- Nên ăn phối hợp nhiều loại rau,
quả để có đủ vitamin và chất
khoáng cho cơ thể. Các chất xơ
trong rau quả còn giúp tiêu hoá.
- Học sinh quan sát tranh trong
Trường Tiểu học Việt Thuận
Giáo án Khoa học
sạch và an toàn
* Mục tiêu: Giải
thích thế nào là
thực phẩm sạch và
an toàn.
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Nhận xét và kết luận.
C. Củng cố bài học - Nêu tiêu chuẩn của thực phẩm
3'
sạch và an toàn?
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau
Người thực hiện: Trần Thị Lan Chi
*****
Năm học 2015 - 2016
SGK.
+ Thực phẩm sạch và an toàn là
được nuôi trồng theo quy trình
hợp vệ sinh, không bị ô nhiễm,
hóa chất, không gây ngộ độc hoặc
gây hại lâu dài cho sức khỏe
người sử dụng.
+ Chọn thức ăn tươi, sạch, có giá
trị dinh dưỡng, không có màu sắc
và có mùi vị lạ. Dùng nước sạch
để rửa thực phẩm, dụng cụ và để
nấu ăn.
Thức ăn được nấu chín. Nấu xong
nên ăn ngay.
Thức ăn chưa dùng hết phải bảo
I/ Mục tiêu:
* Kiến thức: + Kể tên các cách bảo quản thức ăn.
+ Những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn để bảo quản và sử dụng thức
ăn đã bảo quản
* Kĩ năng: + Nêu ví dụ về một số loại thức ăn và cách bảo quản.
* Thái độ: + Ham học hỏi, tích cực
II/ Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 24, 25-SGK; phiếu học tập.
III/Hoạt động dạy học:
Nội dung
A. Ổn định trật tự: 1'
B. Kiểm tra bài cũ:3'
Hoạt dộng của GV
- Lớp hát
+ Tại sao phải ăn nhiều rau quả
chín hàng ngày ?
- GV nhận xét và đánh giá
C. Bài mới 28'
1. GTB
HĐ1: Tìm hiểu cách
bảo quản thức ăn
* Mục tiêu: Kể tên
các cách bảo quản
thức ăn
Bài 11: Một số cách bảo quản
thức ăn
* Cách tiến hành:
- Nhận xét và bổ sung
* Cách tiến hành:
- HS lắng nghe.
B1: GV giải thích: Thức ăn tươi
có nhiều nước và chất dinh dưỡng
vì vậy dễ hư hỏng, ôi thiu. Vậy
bảo quản được lâu chúng ta cần
làm gì ?
- HS thảo luận và trả lời:
B2: Cho cả lớp thảo luận
- Làm cho thức ăn khô để các vi
- Nguyên tắc chung của việc bảo sinh không có môi trường hoạt
Người thực hiện: Trần Thị Lan Chi
*****
Trường Tiểu học Việt Thuận
Giáo án Khoa học
ăn.
***
Lớp 4
***
Người thực hiện: Trần Thị Lan Chi
*****
HS làm việc với phiếu.
- Một số em trình bày.
- Nhận xét và bổ sung.
- 1 HSTL
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trường Tiểu học Việt Thuận
Giáo án Khoa học
***
Lớp 4
Ngày giảng:
***
Năm học 2015 - 2016
Tiết: 12
Môn: Khoa học
- Lắng nghe
HĐ1: Nhận dạng
một số bệnh do thiếu
chất dinh dưỡng.
* Mục tiêu: Mô tả
đặc điểm bên ngoài
của trẻ bị còi xương,
suy dinh dưỡng, bệnh
bướu cổ. Nêu được
nguyên nhân gây ra
các bệnh đó
* Cách tiến hành:
B1: Làm việc theo nhóm.
- HS quan sát các hình SGK và
- Cho HS quan sát hình 1, 2 trang mô tả.
6 và mô tả
- HS thảo luận về nguyên nhân
B2: Làm việc cả lớp.
dẫn đến bệnh.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV kết luận: Trẻ không được
ăn đủ lượng và đủ chất sẽ bị suy
- Đại diện các nhóm lên trả lời.
dinh dưỡng. Nếu thiếu vi-ta-min
- Nhận xét và bổ sung.
D sẽ bị còi xương…
Lớp 4
***
Năm học 2015 - 2016
phòng?
để khám chữa trị
GV kết luận: Các bệnh do thiếu
dinh dưỡng:
- Bệnh quáng gà, khô mắt do
thiếu vi-ta-minA
- Bệnh phù do thiếu vi-ta-min B .
- Bệnh chảy máu chân răng do
thiếu vitaminD
HĐ3: Chơi trò chơi:
Phương án 2: Trò chơi bác sĩ
B1: GV hướng dẫn cách chơi
B2: HS chơi theo nhóm
B3: Các nhóm lên trình bày
C. Củng cố bài học 3' + Kể tên 1 số bệnh do thiếu chất
dinh dưỡng?
- Nêu cách phòng tránh một số
bệnh do thiếu chất dinh dưỡng?
- Về nhà học bài và xem trước
bài 13.
Người thực hiện: Trần Thị Lan Chi