ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG môi TRƯỜNG nước mặt THÔN sản XUẤT CHẾ BIẾN DA THỤY ỨNG – THƯỜNG tín – hà nội - Pdf 34

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT THÔN SẢN
XUẤT CHẾ BIẾN DA THỤY ỨNG – THƯỜNG TÍN – HÀ NỘI

Giảng viên hướng dẫn : Trịnh Thị Thủy
Nhóm 12

Lớp: ĐH2KM2

HÀ NỘI, 2015


Danh sách tham gia biên soạn
Nguyễn Thị Thùy Dung
Nguyễn Thùy Dương
Đào Ngọc Minh
Bùi Thị Phương (012)
Nguyễn Tài Tuấn
Đặng Anh Tiến


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Giá trị nghề chế biến da......................................................................................3
Bảng 3.1: Kết quả quan trắc nguồn nước mặt thôn Thụy Ứng..........................................5
Bảng 4.: Tỷ lệ các loại bệnh thôn Thụy Ứng....................................................................11


câu hỏi: Hiện trạng môi trường nước mặt thôn Thụy Ứng ô nhiễm không? Tại sao lại ô
nhiễm? Tác động của việc ô nhiễm môi trường nước mặt gây ra với những đối tượng nào
và như thế nào? Chúng ta đã, đang và sẽ làm gì để bảo vệ môi trường nước mặt thôn
Thụy Ứng?


TRÍCH YẾU
Mục đích của báo cáo là phân tích hiện trạng môi trường nước mặt và những nguyên
nhân, những ảnh hưởng xấu của ô nhiễm môi trường nước mặt, dự báo xu hướng diễn
biến môi trường nước mặt thôn Thụy Ứng trong 10 năm tiếp theo, đồng thời làm rõ thực
trạng và những tồn tại trong công tác quản lý , từ đó đề xuất các giải pháp bảo vệ môi
trường nước mặt.
Báo cáo được xây dựng dựa trên mô hình D-P-S-I-R (động lực – áp lực – hiện trạng –
tác động – đáp ứng). Động lực là sự phát triển của hoạt động sản xuất, nhu cầu của thị
trường, trình độ văn hóa, nhận thức,... Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt được
đánh giá thông qua các thông số COD, BOD, Coliform, độ mặm, Cr(III),... Các áp lực
bao gồm đặc trưng thải lượng các chất gây ô nhiễm của nước thải từ quá rình sản xuất
chế biến da động vật. Tác động của vấn đề ô nhiễm được phân tích qua tỷ lệ cộng đồng
dan cư mắc các bệnh liên quan đến ô nhiễm môi trường nước mặt, các thiệt hại kinh tế,
xã hội nảy sinh ra do ô nhiễm môi trường nước mặt. Đáp ứng là các giải pháp tổng hợp
cải thiện chất lượng môi trường làng nghề như chính sách pháp luật, thể chế có liên quan
để đạt được các mục tiêu về bảo vệ môi trường, các hành động giảm thiểu, các hoạt động
nâng cao nhận thức, giáo dục, quản lý và kiểm soát môi trường nước mặt thôn Thụy Ứng.
Báo cáo tập trung vào hoạt động sản xuất sản xuất chế biến da động vật đã và đang
gây ô nhiễm môi trường nước mặt và tác động xấu tới sức khỏe cộng đồng.
Báo cáo gồm 6 chương:
-

Chương I: Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thôn Thụy Ứng, xã
Hòa Bình, huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội


Thôn Thụy Ứng nằm ở vị trí thuận lợi về lưu thông hàng hóa: nằm gần trung tâm
huyện Thường Tín, có đường Quốc lộ Trần Phú chạy qua, cách đường Quốc lộ 1A và ga
Thường Tín 4km về phía Đông nên có điều kiện để phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là
hành hóa tiểu thủ công nghiệp như da, hàng mỹ nghệ...
1.1.2. Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, sông ngòi.
Điều kiện khí hậu: có khí hậu đặc trưng Đông Bắc Bộ vùng đồng bằng sông Hồng:
nhiệt đới gió mùa, độ ẩm cao; bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông. Khí hậu thay đổi rõ rệt giữa
bốn mùa nhưng nhìn chung có thể chia thành 2 mùa nóng và lạnh: mùa nóng bắt đầu từ
tháng 5 đến tháng 9, mua nhiều, nhiệt độ cao trung bình khoảng 28.4 oC, mùa lạnh bắt đầu
từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mưa ít, nhiệt độ trung bình khoảng 18.3oC.
Điều kiện thủy văn: thôn cách sông Hồng khoảng 10km về phía Đông, trong thôn
không có sông, chỉ có ao hồ.
Điều kiện thổ nhưỡng: địa hình bằng phẳng, chủ yếu là đất thịt nên phù hợp trồng rau
màu, có thể trồng lúa nhưng không khuyến khích.
1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội
1.2.1. Đặc điểm kinh tế
Nền kinh tế của thôn phát triển theo chiều hướng tốt nhờ vào nghề truyền thống là
chạm khắc lược sừng, đồ thủ công mỹ nghệ từ sừng, đồng thời hơn chục năm trở lại đây
phát triển thêm nghề sản xuất các mặt hàng từ da động vật, ngoài ra thôn còn có hoạt
động sản xuất khác như làm nông, chăn nuôi, dịch vụ nhưng chỉ chiếm một phần nhỏ
trong cơ cấu kinh tế.
7


Hai hoạt động sản xuất chính là chạm khắc lược sừng và sản xuất các mặt hàng từ da
có chiều hướng phát triển ngày càng tăng, nhất là sản xuất các mặt hàng về da. Từ 8 hộ
tham gia sản xuất năm 2008, đến nay đã có 20 hộ thu mua và sản xuất. Tuy quy mô hoạt
động hầu hết là hộ gia đình và quy trình sản xuất chủ yếu là thủ công và chỉ có 2 hộ bán
tự động nhưng không thể phủ nhận thu nhập của các hộ được cải thiện rõ rệt.

CHƯƠNG II: SỨC ÉP ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT
2.1. Sức ép của hoạt động sản xuất và hoạt động sinh hoạt của người dân trong làng
nghề
Nền kinh tế cúa thôn Thụy Ứng phát triển mạnh với hướng ngày càng phát triển tiểu
thủ công nghiệp, nông nghiệp giảm dần.
Nghề chế biến da trâu bò đem đến cho thôn một nguồn thu nhập dồi dào, chiếm 30%
tổng doanh thu của thôn (mỹ nghệ 60%, 10% còn lại là làm nông, chăn nuôi và dịch vụ).
Giá trị của nghề chế biến da tăng dần theo từng năm được thể hiện như sau:
Bảng 2.1: Giá trị nghề chế biến da
Năm
2013
2014

Giá cố định (triệu đồng)
23734
28798

Giá hiện hành (triệu đồng)
41973
57596

Hiện nay, toàn thôn Thụy Ứng có 20 hộ làm nghề chế biến da trâu bò. Tất cả da,
đuôi trâu và bò đều được người dân thu mua về từ các vùng lân cận như thị trấn Tía,
Chương Dương... thậm chí còn được nhập từ Lào và Cam-pu-chia. Mỗi ngày, người dân
Thụy Ứng nhập về khoảng 10 đến 20 tấn da trâu, bò, lúc cao điểm nhất số lượng này lên
tới hơn 100 tấn. Cả thôn Thụy Ứng có 10 kho để chứa số da trâu, bò này. Trừ tất cả các
chi phí thì lãi thu được từ 2 đến 3 triệu với 1 tấn da. Qua nguồn thu nhập này đã xóa
nghèo cho hầu hết các hộ tham gia sản xuất trong thôn, giải quyết việc làm cho hơn 100
lao động.
Thu mua da trâu, bò

nước mặt thôn Thụy Ứng đứng trước nguy cơ ô nhiễm cao. Nguồn nước mặt ô nhiễm dẫn
đến không đủ nước sạch cấp cho sinh hoạt và sản xuất trong thôn, bệnh tật cũng theo đó
gia tăng, đồng thời, nước ngấm vào nguồn nước ngầm và đất gây nhiễm mặn.
Có thể thấy, song song với việc phát triển kinh tế thì vấn nạn ô nhiễm môi trường
nước mặt là đáng báo động. Hoạt động sản xuất trên thải ra một lượng lớn nước thải, chất
thải gây ô nhiễm môi trường khu vực và xung quanh. Mặt khác, vốn đầu tư ít nên việc
đầu tư xử lý ô nhiễm gần như là không có, cộng thêm việc sản xuất theo hộ gia đình nên
người dân càng không quan tâm đến vấn đề ô nhiễm. Người dân vừa là thủ phạm vừa là
nạn nhân của chính mình.
2.2 Sức ép từ vấn đề tăng dân số trong làng nghề.
Toàn thôn có 838 hộ, hơn 3000 nhân khẩu (số liệu năm 2014), tốc độ gia tăng dân số
khoảng 0.2%/năm. Thôn Thụy Ứng hầu như không có di dân.
Dân số phát tăng kéo theo tốc độ đô thị hóa tăng và phát triển kinh tế xã hội, điều này
sẽ tạo sức ép đối với môi trường. Môi trường nước mặt có khả năng chịu tải nhất định,
khi vướt quá khả năng chịu tải, khả năng tự làm sạch của thì môi trường nước mặt sẽ bị ô
nhiễm, đặc biệt môi trường nước mặt trong thôn chủ yếu là ao hồ và không phải tất cả ao
hồ nào cũng có sự lưu thông. Khi môi trường bị ô nhiễm thì nó sẽ tác động ngược lại đến
dân số (bệnh tật), kinh tế (thiếu nước sạch, không phát triển được các hoạt động sản xuất
như nuôi trồng thủy sản...).

11


CHƯƠNG III: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT THÔN THỤY ỨNG
Nguồn nước mặt trong thôn chủ yếu là ao hồ, thôn không có sông chảy qua. Chính vì
thế, môi trường nước mặt càng phải chịu ảnh hưởng nặng nề từ chính các hoạt động sản
xuất, sinh hoạt của người dân trong thôn.
Nước thải từ sản xuất và sinh hoạt thải thẳng ra ao hồ, cống rãnh mà không qua bất
kỳ khâu xử lý nào (nước thải sản xuất chủ yếu từ công đoạn tẩy rửa ban đầu do thôn hầu
hết chỉ sơ chế da, chỉ ít hộ làm thuộc da). Các chất thải từ quá trình sơ chế như: lông, da

8.3

7.9

Cột B1
Ph
DO

mg/l

>4

2

2.8

3.7

1.8

1.7

COD

mg/l

30

49


5.5

6.7

4.8

5.2

4.9

Tổng N

mg/l

0,5

2.3

1.9

2.4

2.2

2.0

Cr3+

mg/l


600

4590

2560

4900

3540

4760

7500

21000

2154
0

19980 24780 23690

Độ mặn
(tính theo Cl-)

MPN/

Coliform

100ml


Biểu đồ 3.2: Biểu đồ giá trị độ mặn Cl- tại 5 điểm quan trắc (đơn vị: mg/l)
Tại cột B1 QCVN 08:2008/BTNMT, giá trị giới hạn Cl- là 600mg/l, giá trị quan trắc
các mẫu nước mặt đều lớn hơn từ 4 đến 8 lần. Điều này cho thấy, nước thải từ quá trình
tẩy rửa, ngâm, ủ da đã thải ra môi trường một lượng lượng lớn nước thải với hàm lượng
muối cao rất cao đã gây nhiễm mặm môi trường nước mặt của thôn.
Nước mặt bị nhiễm mặn dẫn đến nguồn nước ngầm cũng như đất cũng sẽ bị ảnh
hưởng không nhỏ. Theo quan sát và điều tra ý kiến người dân cho thấy, nguồn nước
ngầm khu vực thôn cũng đã bị ô nhiễm, muốn sử dụng được phải đào sâu từ 40m đến
50m.
c. Thông số Cr3+
Biểu đồ 3.3: Biểu đồ giá trị Cr(III) tại 5 điển quan trắc (đơn vị: mg/l)
Trong ngành thuộc da, lượng nước thải bao giờ cũng chứa một lượng lớn Cr(III). Tuy
nhiên, do làng nghề chủ yếu là ngâm, ủ, sơ chế da động vật, rất ít hộ làm đến công đoạn
thuộc da nên lượng Cr(III) trong nước thải ở thôn không quá lớn, đồng nghĩa với nguồn
nước mặt không phải tiếp nhận quá nhiều Cr(III). Điều này được chứng minh ở bảng số
liệu quan trắc. Ở 5 điểm lấy mẫu, chỉ có điểm M3 – ao nhà ông Nguyễn Văn Lai là vượt
qua chuẩn 1.2 lần, còn 4 điểm còn lại đều nằm trong giá trị giới hạn cột B1 QCVN
08:2008/BTNMT.
d. Thông số khuẩn Coliform, COD, BOD.
Biểu đồ 3.4: Biểu đồ giá trị Coliform tại 5 điển quan trắc (đơn vị: MPN/100ml)

14


Biểu đồ 3.5: Biểu đồ giá trị COD tại 5 điển quan trắc (đơn vị: mg/l)
Biểu đồ 3.6: Biểu đồ giá trị BOD tại 5 điển quan trắc (đơn vị: mg/l)
Có thể dễ dàng thấy, cả 5 điểm quan lấy mẫu đều có giá trị lớn hơn khoảng 3 lần so
với giá trị giới hạn ở cột B1 QCVN 08:2008/BTNMT. Mặt khác, 2 thông số COD, BOD
cũng cho kết quả lớn hơn nhiều lần so với giá trị giới hạn ở cột B1 QCVN
08:2008/BTNMT. Chính vì thế, nguồn nước mặt thôn Thụy Ứng rất dễ bị phân hủy yếm

tổ chức bảo vệ và cải tạo môi trường. Xung đột lợi ích chủ yếu do các doanh nghiệp vì
mục đích kinh doanh đã gây ô nhiễm môi trường, làm tổn hại kinh tế các đối tượng khác,
xung đột giữa các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường với cộng đồng do ô nhiễm ảnh
16


hưởng đến sinh hoạt và sức khỏa của cộng đồng, hoặc ảnh hưởng đến các hoặt động văn
hóa, du lịch và cảnh quan cũng là loại xung đột lợi ích phổ biến chủ yếu mang tính tự
phát.
4.2. Tác động đến sức khỏe con người
Môi trường có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người. Môi trường bị ô nhiễm
dẫn đến sức khỏe người dân địa phương ảnh hưởng theo, gây nhiều bệnh tật liên quan.
Hậu quả chung của ô nhiễm nước là tỉ lệ mắc các bệnh cấp và mãn tính liên quan đến
ô nhiễm nước như viêm màng kết, tiêu chảy, các bệnh ngoài da,phụ khoa,ung thư… Tỉ lệ
người mắc bệnh ở làng nghề thường cao hơn so với các khu vực khác. Đặc biệt số lượng
người mắc bệnh ung thư ngày càng tăng. Mặt khác, người lao động không dùng bất kỳ
một dụng cụ bảo hộ nào, họ tiếp xúc trực tiếp với da động vật trong suốt quá trình sản
xuất, điều này làm nguy cơ nhiễm dịch bệnh từ động vật đã giết mổ là rất cao.
Theo thống kê của xã Hòa Bình – Thường Tín – Hà Nội: tỷ lệ người dân làng nghề
Thụy Ứng mắc phải các bệnh liên quan đến ô nhiễm nước:
Bảng 4.: Tỷ lệ các loại bệnh thôn Thụy Ứng
Loại bệnh

Tỷ lệ

Bệnh ngoài da

30%

Bệnh đường tiêu hóa

giường bệnh, thậm chí có nhiều người trẻ tuổi. Địa phương cần có chính sách và các biện
pháp khắc phục,cải tạo môi trường nhanh chóng.

18


CHƯƠNG V: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT
5.1. Thuận lợi
Hiện nay, vấn đề môi trường nước mặt của thôn Thụy Ứng đã được chính quyền đại
phương và các cơ quan có thẩm quyền quan tâm nhiều hơn, Hệ thống văn bản pháp luật
về bảo vệ môi trường, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đã được
ban hành tương đối đầy đủ, tạo cơ sở pháp lý cần thiết cho việc quản lý và BVMT.
Xã Hòa Bình đã xây dựng các tổ chức đại diện cho người dân như Hiệp hội Nông
Dân, Hiệp hội các làng nghề, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên... Các chính sách, quy định
của Nhà nước về bảo vệ môi trường sẽ được phổ biến cho người dân thông qua các tổ
chức này.
Có thêm nhiều cơ hội đầu tư cho thôn từ các nguồn ngoài như của Nhà nước, các
doanh nghiệp muốn thu mua lại các cơ sở sản xuất sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư
bảo vệ môi trường nhiều hơn.
5.2. Khó khăn
-

-

-

Tiến độ thực hiện các chính sách, quy định của Nhà nước chậm và quy định còn
chồng chéo về thẩm quyền và trách nhiệm trong công tác quản lý và điều hành.
Việc thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường chưa được quan tâm đúng mức, và có
nhiều cơ sở sản xuất chưa tuân thủ nghiêm và thực hiện đầy đủ các nội dung dã


-

Lượng nước thải thải vào vào môi trường hàng ngày tăng từ 5 đến 10 lần so với
hiện tại đồng nghĩa với hàm lượng các thông số như độ mặn, Cr(III),... cũng tăng
lên.
Môi trường vốn dĩ đang chịu quá tải vẫn sẽ bị quá tải và còn nặng nề hơn sơ với
hiện tại.
Vấn nạn ô nhiễm môi trường nước mặt càng khó giải quyết hơn.
Nguy cơ ao, hồ trong và quanh thôn mất khả năng tự làm sạch là rất cao.
Người dân hoàn toàn không thể sử dụng nguồn nước mặt trong thôn được nữa.
Các tác động về kinh tế xã hội, sức khỏe và cảnh quan mạnh mẽ hơn và rất khó để
xử lý.

6.2 Phương hướng và giải pháp bảo vệ môi trường nước mặt
-

-

Chính quyền địa phương thực hiện nghiêm chỉnh các luật về môi trường có giá trị
pháp lý cao nhất trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, có chế tài xử lý nghiêm các sai phạm,
cảnh báo người dân về tình hình ô nhiễm nước mặt,…
Cần quy hoạch lại làng nghề, tách riêng khu sản xuất và khu dân cư, xây dựng khu
xử lý nước thải tập trung trước khi xả thải ra môi trường. Xây dựng hệ thống thu
gom nước thải, chất thải, hạn chế nhiều nhất có thể các khả năng xả thải ra môi
trường, áp dụng các biện pháp sản xuất sạch hơn...
Cần phải chú trọng các công tác bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất, của
từng người dân.


bệnh nghề nghiệp như: bệnh ngoài da, bệnh về mắt,... ngày càng nhiều, đặc biệt các
trường hợp ung thư gia tăng đáng kể.
Việc thực hiện các chính sánh, chủ trương bảo vệ môi trương hiện tại là không đem
lại hiệu quả cao do việc triển khai chậm chạp, các thủ tục rườm rà, thiếu sự đầu tư về cả
kinh phí lẫn quyết tâm của người dân cũng như chính quyền, cộng với việc người dân
chưa coi trọng việc bảo vệ môi trường và còn gây khó khăn cho các cán bộ điều tra.
Với kế hoạch phát triển kinh tế trong 10 năm tới thì vấn đề ô nhiễm càng nghiêm
trọng hơn nếu không có các biện pháp bảo về môi trường ngay bây giờ.
Vì vậy, chúng tôi đưa ra một số kiến nghị giải pháp như sau:
- Về cơ cấu tổ chức quản lý môi trường: quy hoạch lại làng nghề, tách riêng khu
sản xuất và khu dân cư, xây dựng khu xử lý nước thải tập trung trước khi xả
thải ra môi trường. Xây dựng hệ thống thu gom nước thải, chất thải, hạn chế
nhiều nhất có thể các khả năng xả thải ra môi trường, áp dụng các biện pháp
sản xuất sạch hơn.
- Về mặt chính sách, thể chế: chính quyền địa phương thực hiện nghiêm chỉnh các
luật về môi trường có giá trị pháp lý cao nhất trong lĩnh vực bảo vệ môi trường,
tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, có chế tài xử lý nghiêm các sai phạm,
cảnh báo người dân về tình hình ô nhiễm nước mặt.
- Về mặt tài chính, đầu tư cho bảo vệ môi trường: kêu gọi các nhà đầu tư, doanh
nghiệp lớn hỗ trợ Hỗ trợ tài chính trong việc thay các phương thức sản xuất lạc
hậu bằng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất góp phần giảm thiểu
lượng nước thải, chất thải cũng như hóa chất sử dụng.
- Về nguồn lực, con người: nâng cao ý thức người dân trong việc xử lý nước thải,
chất thải trong quá trình sản xuất, cần có sự kết hợp sản xuất hàng hóa vs truyền
bá văn hóa. xây dựng cảnh quan, danh tiếng làng nghề.

22


DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status