TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngành : Quản trị kinh doanh
Sinh viên thực hiện
: NGUYỄN TRƯỜNG LONG
Lớp
: Quản trị kinh doanh - B2.K3
Năm 2016
Khóa luận tốt nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngành : Quản trị kinh doanh
Tên đề tài : Phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài
chính tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng
Giảng viên hướng dẫn : Thạc sỹ LÊ VĂN HÒA
Sinh viên thực hiện
: NGUYỄN TRƯỜNG LONG
5. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: ........../........./2015.
Hà nội, ngày........ tháng .......năm.......
Trưởng bộ môn
Người hướng dẫn
Khóa luận tốt nghiệp
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Trường Long
Lớp: Quản trị Kinh doanh - Văn bằng 2 - Khóa 3 Hải Phòng.
Tên đề tài tốt nghiệp: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải
Phòng
Tính chất của đề tài: .....................................................................................................................
I. Nội dung nhận xét
1. Tiến trình thực hiện khóa luận:...........................................................................................
2. Nội dung của khóa luận:.....................................................................................................
Cơ sở lý thuyết:.......................................................................................................................
Các số liệu, tài liệu thực tế:.....................................................................................................
Phương pháp và mức độ giải quyết các vấn đề:.....................................................................
3. Hình thức của khóa luận:....................................................................................................
Hình thức trình bày:................................................................................................................
Kết cấu của khóa luận:............................................................................................................
4. Những nhận xét khác:..........................................................................................................
II. Đánh giá và cho điểm:
Tiến trình làm khóa luận:
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
................................................................................................
2. Hình thức của khóa luận:
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
....................................................................................................................
3. Những nhận xét khác:
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Khóa luận tốt nghiệp
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
....................................................................................................................
II. Đánh giá và cho điểm:
Nội dung khóa luận:
2.1. Khái quát về Công ty cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng........................23
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty CPNĐ Hải Phòng.....................23
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy tại Công ty cổ phần Nhiệt Điện Hải Phòng..24
2.1.3 Mục tiêu, phạm vi kinh doanh và hoạt động của công ty.......................28
2.1.3.1 Mục tiêu hoạt động của công ty......................................................28
2.3.1.2 Phạm vi kinh doanh và hoạt động...................................................29
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Nhiệt Điện Hải Phòng
(năm 2012,2013,2014).....................................................................................30
2.2.Phân tích thực trạng tình hình tại CTCP NĐ Hải Phòng....................33
2.2.1 Phân tích tình hình tài chính của công ty.............................................33
2.2.2 Phân tích các tỷ số tài chính..................................................................43
2.2.3 Phân tích tổng hợp tình hình tài chính (Phân tích đẳng thức Dupont) . .53
2.3. Đánh giá chung tình hình tài chính tại CTCP Nhiệt Điện Hải Phòng....59
CHƯƠNG 3:MỘT SỐ BIÊN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Khóa luận tốt nghiệp
TẠI CTCP NHIỆT ĐIỆN HẢI PHÒNG...................................................62
3.1 Định hướng phát triển của công ty........................................................62
3.2 Một số biện pháp củng cố tình hình tài chính tại CTCP NĐHP........ 65
KẾT LUẬN...................................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................74
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
NĐHP
DN
KD
LN
CSH
Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận trước thuế
Tài chính doanh nghiệp
Giá trị gia tăng
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua cùng với tiến trình hội nhập của nước ta vào các định
chế khu vực và trên thế giới với định hướng phát triển kinh tế quốc gia từ nay đến
năm 2020.Vì vậy các DN gặp không ít khó khăn bởi trình độ quản lý chưa theo
kịp với cơ chế thị trường kèm theo là sự phản ứng kém linh hoạt với phương thức
và cách thức điều hành doanh nghiệp điển hình trong lĩnh vực tài chính.Do vậy
công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp là rất quan trọng.Nó là một trong các
chức năng quản lý cơ bản,giữ vị trí quan trọng trong quản trị DN.Hầu hết các
quyết định đưa ra đều dựa trên những kết luận rút ra từ việc đánh giá về mặt tài
chính.Vì vậy việc tiến hành phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là rất
cần thiết.Nó giúp các nhà quản trị DN nhận ra được điểm mạnh,điểm yếu,thuận
lợi và khó khăn,tìm hiểu rõ nguyên nhân và đề ra biện pháp khắc phục
Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng là một công ty lớn,có vị trí quan trọng trong
nền kinh tế nước ta,đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất điện,góp phần cho sự tăng trưởng và
phát triển của khu vực Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh nói riêng và cả nước nói
chung.Cùng với việc mở rộng quy mô, tăng cường những nguồn lực và phát triển các
chính sách kinh tế,xã hội cũng là vấn đề quan trọng giúp nâng cao hiệu quả sản xuất KD
của DN.Vì vậy,việc phân tích hoạt động tài chính giúp cho công ty và các cơ quan quản
lý cấp trên nắm được thực trạng hoạt động tài chính,xác định rõ nguyên nhân mức độ ảnh
hưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính của công ty như thế nào tốt hay xấu .
Xuất phát từ nhận thức trên,em đã lựa chọn đề tài : “ Phân tích và đề xuất
biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty CPNĐ Hải Phòng ” làm báo
cáo tốt nghiệp. Chuyên đề thực tập chia làm 3 chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính Doanh nghiệp
- An toàn tài chính (khả năng thanh toán và khả năng quản lý nợ)
- Hiệu quả tài chính (khả năng sinh lời và khả năng quản lý tài sản)
- Tổng hợp hiệu quả và rủi ro tài chính (đẳng thức Dupont)
Sau khi nhận dạng,tìm hiểu tiêu chí đó của DN để có thể giải thích các nguyên
nhân đứng đằng sau thực trạng đó,từ đó đưa ra đề xuất các giải pháp tận dụng
điểm mạnh và thuận lợi đồng thời khắc phục điểm yếu và khó khăn nhằm cải
thiện tình hình TCDN
1.1.2.2 Ý nghĩa
Hoạt động tài chính là một bộ phận của hoạt động sản xuất kinh doanhvà có
mối quan hệ trực tiếp với hoạt động SXKD.Do đó,tất cả các hoạt động SXKD đều
Nguyễn Trường Long
Lớp: QTKD-B2K3
2
Khóa luận tốt nghiệp
có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của DN.Ngược lại,tình hình tài chính tốt hay
xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình SXKD của DN.
Các báo cáo tài chính phản ánh kết quả và tình hình các mặt hoạt động của
DN bằng các chỉ tiêu kinh tế.Những báo cáo này do kế toán soạn thảo định kỳ
nhằm mục đích cung cấp thông tin về kết quả và tình hình tài chính của DN cho
những người sử dụng chúng.Nhưng không thể dễ dàng xác định được những
điểm mạnh,điểm yếu hay khả năng thanh toán,khả năng sinh lợi...của DN nếu
chỉ xem qua các báo cáo tài chính này.Do vậy để có những thông tin cần thiết thì
cần phải tiến hành phân tích các báo cáo tài chính đó.
Phân tích tình hình tài chính của DN cho phép nhận định một cách tổng
quát tình hình pháy triển kinh doanh của DN,hiệu quả kinh tế tài chính của DN
cũng như khả năng thanh toán,sự hình thành vốn ban đầu cũng như sự phát triển
tại thời điểm báo cáo.DN có thể huy động nhiều nguồn vốn khác nhau,căn cưa
vào quyền sở hữu có thể chia làm hai loại là nợ phảo trả và vốn chủ sở hữu.Về
pháp lý nguồn vốn cho thấy trách nhiệm của DN về tổng số vốn đã đăng ký kinh
doanh với Nhà nước,số tài sản đã được hình thành bằng nguồn vốn vay ngân
hàng,vay các đối tượng khác cũng như trách nhiệm thanh toán với người lao
động,cổ đông,nhà cung cấp...
Nhìn vào bảng CĐKT nhà phân tích có thể nhận dạng được loại hình
DN,quy mô,mức độ tự chủ tài chính của DN.Bảng CĐKT là một tài liệu quan
trọng bậc nhất giúp cho các nhà phân tích đánh giá được khả năng cân bằng tài
chính,khả năng cân bằng tài chính,khả năng thanh toán và khả năng cân đối vốn
của DN
1.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (KQHĐKD)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo kế toán tài chính phản ánh
Ngoài ra, báo cáo này còn thể hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước cũng
như tình hình thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, được hoàn lại, được giảm và thuế giá
trị gia tăng hàng bán nội địa trong kỳ kế toán.
Khác với bảng CĐKT, báo cáo KQHĐKD cũng là báo cáo tài chính quan
trọng cho nhiều đối tượng cho biết sự dịch chuyển của tiền trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép dự tính khả năng hoạt
động của doanh nghiệp trong tương lai. Báo cáo KQHĐKD cung cấp thông tin
nhằm phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời của
doanh nghiệp.
Thông qua số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh, có thể kiểm tra được tình
hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước về các khoản
Nguyễn Trường Long
Lớp: QTKD-B2K3
4
1.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc
hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.
Thông tin về lưu chuyển tiền tệ trong doanh nghiệp cung cấp cho người sử
dụng thông tin có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và sử dụng các
khoản tiền đã tạo ra đó trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền có liên quan đến
hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không
phải là đầu tư và hoạt động tài chính, nó cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả
năng tạo ra tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải các khoản
nợ, duy trì các hoạt động, trả cổ tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không
cần đến các nguồn tài chính bên ngoài.
Nguyễn Trường Long
Lớp: QTKD-B2K3
5
Khóa luận tốt nghiệp
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư là luồng tiền liên quan đến việc mua
sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không
thuộc các khoản tương đương tiền, còn các luồng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính
có liên quan đến việc thay đổi quy mô cơ cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của
doanh nghiệp.
1.3 Phương pháp và nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.3.1 Phương pháp phân tích tài chính
Phương pháp phân tích tài chính là hệ thống các công cụ, biện pháp nhằm tiếp
cân, nghiên cứu các hiện tượng, sự kiện, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài doanh
nghiệp, các nguồn dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tổng hợp, các chỉ tiêu
Nội dung bao gồm:
Nguyễn Trường Long
Lớp: QTKD-B2K3
6
Khóa luận tốt nghiệp
So sánh số thực tế các số kỳ phân tích với số thực tế của kỳ kinh doanh trước
nhằm xác định rõ xu hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp, thấy tình hình tài
chính của doanh nghiệp được cải thiện hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc
phục trong kỳ kinh doanh tiếp theo..
So sánh số thực tế kỳ phân tích với số kỳ kế hoạch nhằm xác định mức độ phấn
đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch.
So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với mức trung bình ngành.
So sánh theo chiều dọc: xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể.
So sánh theo chiều ngang ở nhiều kỳ phân tích để thấy được sự biến động cả về
số tương đối và số tuyệt đối của các khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên
tiếp. Trên cơ sở đó đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp tôt hay xấu,
hiệu quả hay không hiệu quả.
b. Phương pháp tỷ lệ.
-
Định nghĩa: là phương pháp trong đó các tỷ số được sử dụng để phân tích. Đó
là các tỷ số đơn được thiết lập bởi các chỉ tiêu này so với chỉ tiêu khác.
-
Khóa luận tốt nghiệp
hợp cả tích số và thương số với kết quả kinh tế. Khi sử dụng phương pháp này, cần
thực hiện các trình tự sau:
-
Trước hết, phải biết được các nhân tố ảnh hưởng, mối quan hệ của chúng với
chỉ tiêu phân tích, từ đó xác định được công thức tính các chỉ tiêu đó.
-
Thứ hai, cần sắp xếp thứ tự các nhân tố theo một trình tự nhất định: nhân tố số
lượng xếp trước, nhân tố chất lượng xếp sau, trường hợp có nhiều nhân tố số lượng
cùng ảnh hưởng thì nhân tố chủ yếu xếp trước, nhân tố thứ yếu xếp sau và không đảo
lộn trình tự này.
-
Thứ ba, tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tố theo một trình tự nói trên.
Nhân tố nào được thay thế, nó sẽ lấy giá trị thực tế từ đó, còn nhân tố chưa được thay
thế phải giữ nguyên giá trị ở kỳ kế hoạch hoặc kỳ thực tế. Thay thế xong một nhân tố,
phải tính ra một kết quả cụ thể của lần thay thế đó. Lấy kết quả này so với (trừ đi) kết
quả cảu bước trước nó thì chênh lệch được chính là kết quả do ảnh hưởng của nhân tố
vừa được thay thế.
-
Cuối cùng, có bao nhiêu nhân tố phải thay thế bấy nhiêu lần và tổng hợp của
các nhân tố phải bằng với đối tượng cụ thể của phân tích (chính là chện lệch giữa thực
tế với kế hoạch kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích).
Phân tích các tỷ số tài chính.
+ Phân tích Cơ cấu tài sản và nguồn vốn
+ Phân tích khả năng thanh toán .
+ Phân tích khả năng sinh lợi.
+ Phân tích khả năng hoạt động
-
Phân tích tổng hợp tình hình tài chính (sử dụng đẳng thức Dupont).
-
Nhận xét đánh giá chung
a. Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
Phân tích cơ cấu tài sản.
Phân tích cơ sấu tài sản là đánh giá sự biến động của các bộ phận cấu thành
tổng tài sản của một doanh nghiệp. Qua phân tích cơ cấu tài sản, các nhà phân tích sẽ
nắm được tình hình đầu tư (sử dụng) số vốn đã huy động, biết được việc sử dụng vốn
đã phù hợp với lĩnh vực kinh doanh và có phục vụ tích cực cho mục đích cực cho mục
đích kinh doanh của doanh nghiệp hay không.
-
Tài sản ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản thuộc
quyền sở hữu và quản lý của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi
vốn trong một chu kỳ kinh doanh hoặc trong một năm. Tài sản ngắn hạn của doanh
nghiệp có thể tồn tại dưới trạng thái tiền, hiện vật (vật tư, hàng hóa), dưới dạng đầu tư
ngắn hạn và các khoản nợ phải thu. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm: vốn
bằng tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và các
Nợ phải trả: Phản ánh số vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng trong quá trình
hoạt động kinh doanh, do vậy doanh nghiệp phải cam kết thanh toán và có trách nhiệm
thanh toán.
-
Vốn chủ sở hữu: Là vốn của chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp ban đầu và
bổ sung thêm trong quá trình kinh doanh. Ngoài ra còn có một số khoản phát sinh khác
như: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, các quỹ của doanh nghiệp…
Phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm đánh giá khả năng tự tài trợ của doanh
nghiệp về mặt tài chính cũng như mức độ tự chủ trong kinh doanh hay khó khăn thách
thức mà doanh nghiệp phải đương đầu.
Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn.
Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn thể hiện sự tương quan về giá trị tài sản
và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Mối quan
hệ này phần nào giúp cho nhà phân tích nhận thức được sự hợp lý giữa nguồn vốn
daonh nghiệp huy động vốn và việc sử dụng chúng đầu tư, mua sắm, dự trữ và sử dụng
có hợp lý, hiệu quả hay không.
Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
Việc phân tích sự biến động của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận của
doanh nghiệp giúp cho nhà phân tích phần nào nhận thức được nguồn gốc, khả năng
tạo ra lợi nhuận và xu hướng của chúng trong tương lai. Việc phân tích này cần phải
kết hợp so sánh chiều dọc và so sanh chiều ngang các mục trong báo cáo kết quả sản
xuất kinh doanh trên cơ sở tìm hiểu về những chính sách kế toán, những đặc điểm và
phương hướng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận là nhằm
mục đích trả lời các câu hỏi:
b. Phân tích tỷ số tài chính
Phân tích khả năng quản lý tài sản.
Phân tích khả năng quản lý tài sản là đánh giá cường độ sử dung hay mức quay
vòng và sức sản xuất của tài sản trong năm.
-
Vòng quay hàng tồn kho.
Công thức tính vòng quay hàng tồn kho.
Vòng quay hang tồn kho =
Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân
chuyển trong kỳ. Số vòng quay càng cao thì càng tốt.
Doanh thu thuần là doanh số của toàn bộ hàng hóa tiêu thụ trong kỳ, không
phân biệt đã thu tiền hay chưa, trừ đi phần hoa hồng chiết khấu, giảm giá hay trả lại
hàng bán.
Hàng hóa tồn kho bao gồm toàn bộ các nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang,
thành phẩm, hàng hóa…
Nếu giá trị của tỷ số này thấp chứng tỏ rằng các loại tồn kho quá cao so với
doanh số bán. Một vấn đề mà chúng ta phải lưu ý là mặc dù doanh thu thuần được tạo
ra trong suốt năm. Do giá trị hàng tồn kho trong bảng cân đối kế toán là mức tồn kho
tại một thời điểm cụ thể còn doanh thu thuần là giá trị được tạo ra trong suốt một chu
kỳ kinh doanh nên khi tính toán tỷ số vòng quay hàng tồn kho phải sử dụng mức tồn
kho bình dựa trên kết quả trung bình cộng các giá trị hàng tồn kho trong kỳ. Giá trị
trung bình của các chỉ tiêu được tính theo công thức chung:
Giá trị bình quân =
Nguyễn Trường Long
Lớp: QTKD-B2K3
doanh của doanh nghiệp hàng ngày.
Vòng quay TSNH =
Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị TSNH tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần.
Năng suất sử dụng TSNH cho biết trong kỳ TSNH quay được bao nhiêu vòng. Nếu số
vòng này càng cao chứng tỏ TSNH có chất lượng cao, được tận dụng đầy đủ, không bị
nhàn rỗi và không bị giam giữ trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh.
Vòng quay TSNH cao là cơ sở tốt để xó lợi nhuận cao nhờ tiết kiệm được chi
phí và giảm được lượng vốn đầu tư.
Nguyễn Trường Long
Lớp: QTKD-B2K3
12
Khóa luận tốt nghiệp
Vòng quay TSNH thấp là do nhiều nguyên nhân như: tiền mặt nhàn rỗi , thu hồi
khoản phải thu kém, chính sách bán chịu quá nhiều, quản lý vật tư không tốt, quản lý
sản xuất không tốt, quản lý hàng chưa đạt yêu cầu.
-
Vòng quay tổng tài sản.
Vòng quay tổng tài sản cho thấy hiệu quả sử dụng toàn bộ các tài sản của doanh
nghiệp, hoặc thể hiện một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp đem lại bao nhiêu đồng
doanh thu. Vòng quay tổng tài sản được tính theo công thức sau:
Vòng quay tổng tài sản =
Tổng tài sản là toàn bộ giá trị tài sản của doanh nghiệp có bao gồm cả TSNH và
TSDH tại thời điểm tính toán.
Vòng quay tổng tài sản là chỉ tiêu đánh giá tổng hợp khả năng quản lý TSDH và
Lợi nhuận thuần là khoản lợi nhuận ròng sau khi trừ đi các chi phí.
-
Tỷ suất thu hồi tài sản (ROA).
Tỷ suất thu hồi tài sản đo lường hiệu quả hoạt động của một công ty trong việc
sử dụng tài sản để tạo ra tài sản sau khi đã trừ đi thuế, không phân biệt tài sản này
được hình thành bởi vốn vay hay bằng vốn chủ sở hữu.
ROA =
Tỷ số này phản ánh cứ một đồng trong tài sản của doanh nghiệp tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh
nghiệp càng lớn.
-
Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu (ROE).
ROE đo lường mức lợi nhuận trên mức vốn đầu tư của các chủ sở hữu, công
thức ROE được tính như sau:
ROE =
Tỷ số này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệp góp phần
tạo ra bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu. ROE càng cao chứng tỏ trình độ sử dụng vốn
chủ sở hữu càng tốt và ngược lại. Đây là chỉ tiêu tài chính quan trọng và thiết thực đối
với chủ sở hữu.
Phân tích khả năng thanh toán.
Để biết được khả năng thanh toán thì nhà phân tích phải tính được các chỉ số
khả năng thanh toán ở một kỳ nào đó của doanh nghiệp. Nếu các chỉ số này tốt cho
thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt và ngược lại là dấu hiệu doanh nghiệp có
thể gặp khó khăn về tình hình tài chính.
Muốn phân tích được khả năng thanh toán của doanh nghiệp ta sử dụng các tỷ
số sau.
Khả năng thanh toán nhanh.
Trong nhiều trường hợp, chỉ số khả năng thanh toán hiện hành không phản ánh
chính xác khả năng thanh toán như: Hàng tồn kho là những loại hàng hóa khó bán thì
doanh nghiệp rất khó bán chúng để trả nợ. Vì vậy phải quan tâm đến khả năng thanh
toán nhanh.
Chỉ số này cho biết khả năng thực sự của doanh nghiệp và được tính toán dựa
trên các tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền để đáp ứng nhu cầu thanh toán
cần thiết.
Khả năng thanh toán nhanh =
Nguyễn Trường Long
Lớp: QTKD-B2K3
15
Khóa luận tốt nghiệp
Tài sản ngắn hạn bao gồm tiến mặt, tiền gửi ngân hàng, các loại chứng khoán
có khả năng chuyển đổi thành tiền nhanh và các khoản phải thu.
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng dồi
dào, tuy nhiên chỉ số này cao quá có thể dẫn tới vốn bằng tiền của doanh nghiệp nhàn
rỗi, ứ đọng, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp.
Chỉ tiêu này quá thấp chứng tỏ doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các
khoản công nợ. Trường hợp chỉ tiêu này thấp quá kéo dài sẽ ảnh hưởng đến uy tín của
doanh nghiệp và có thể dẫn đến doanh nghiệp có thể bị giải thể hoặc phá sản.
-
Khả năng thanh toán tức thời.