Phân tích thực trạng ứng dụng phần mềm tabmis tại kho bạc nhà nước huyện quảng ninh tỉnh quảng bình - Pdf 35

Lời Cảm Ơn
Trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp
của mình, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận
tình và quý báu củ#a các thầy cô, các anh chò, các cô
bác, các em và các bạn. Với lòng kính trọng và biết ơn
sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành
nhất tới:
Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế Huế đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
họ#c tập và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này. Cùng
toàn thể các thầy cô giáo trong trường đã truyền thụ cho
tôi rất nhiều kiến thức quý giá và có ý nghóa.
Giáo viên hướng dẫn - TS. Trương Tấn Quân là
người thầy kính mến đã hết lòng giúp đỡ, dạy bảo,
động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong
suốt quá trình tôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp
này.
Ban lãnh đạo cùng toàn thể các anh chò, các cô
bác ở kho bạc nhà nước huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng
Bình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và tận tình chỉ bảo
cho tôi trong suốt quá trình thực tập và thực hiện chuyên
đề này.
Cùng gia đình và toàn thể các anh chò, các em và
các bạn những người đã giúp đỡ, đã chia sẻ, cổ vũ và


Chun đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Trương Tấn Qn

ủng hộ tôi trong suốt thời gian qua.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!

trình theo một trật tự xác định, và các dữ liệu hay tài liệu liên quan nhằm tự động thực hiện một
số nhiệm vụ, chức năng hoặc giải quyết một số vấn đề cụ thể nào đó..............................................4
Phần mền thực hiện các chức năng của nó bằng cách gửi các chỉ thị trực tiếp đến phần cứng hoặc
bằng cách cung cấp dữ liệu để phục vụ các chương trình hay phần mềm khác.................................4
1.1.1.2. Đặc điểm của phần mềm.......................................................................................................4
1.1.2. Phần mềm Tabmis....................................................................................................................5
1.1.2.1. Đặc điểm của phần mềm Tabmis...........................................................................................6
1.1.2.2. Các tính năng nổi bật của phần mềm Tabmis........................................................................7
1.1.2.3. Các phân hệ trong hệ thống Tabmis......................................................................................8
1.1.2.4. Những yếu tố liên quan đến việc triển khai hệ thống Tabmis...............................................8
1.2. Tình hình ứng dụng phần mềm Tabmis tại Việt Nam................................................................11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG PHẦN MỀM
TABMIS TẠI KHO BẠC HUYỆN QUẢNG NINH,
TỈNH QUẢNG BÌNH.....................................................................................................13
2.1. Tổng quan về kho bạc huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình......................................................13

SVTH: Nguyễn Duy Khánh - Lớp: K45 Tin học Kinh tế

iii


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Trương Tấn Quân
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.........................................................................................13
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ..........................................................................................................13
2.1.2.1. Vị trí và chức năng...............................................................................................................13
2.1.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn.......................................................................................................13
2.1.3. Bộ máy tổ chức.......................................................................................................................15
2.1.4. Các nghiệp vụ chủ yếu của kho bạc huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình..............................19

iv


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Trương Tấn Quân

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KBNN
NSNN
CNTT
NS
KBNN TW
HCSN
SDNS
XDCB
TABMIS (Treasury And

Kho bạc nhà nước
Ngân sách nhà nước
Công nghệ thông tin
Ngân sách
Doanh nghiệp
Hành chính sự nghiệp
Số dư ngân sách
Xây dựng cơ bản

Budget Management

Hệ thống Thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc



Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Trương Tấn Quân

LỜI MỞ ĐẦU
Kể từ dấu mốc lịch sử năm 1986, nền kinh tế nước ta chuyển từ tập trung quan
liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đất nước đã có
nhiều đổi mới. Từ một nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu chúng ta đang trong quá
trình xây dựng đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nền kinh tế phát
triển mạnh mẽ, tốc độ tăng trưởng luôn được duy trì ở mức cao. Trong công cuộc xây
dựng đất nước ấy không thể không nhắc đến vai trò của Kho bạc Nhà nước. Trải qua
gần 20 năm hoạt động, Kho bạc Nhà nước Việt Nam đã vượt qua nhiều khó khăn, từng
bước ổn định và phát triển, cùng với toàn ngành Tài chính đạt được nhiều kết quả tích
cực trong hoạch định chính sách, quản lý, phân phối nguồ lực của đất nước. Có thể
khẳng định rằng hệ thống Kho bạc Nhà nước đã đóng góp tích cực vào sự nghiệp đổi
mới nền tài chính quốc gia thông qua những hoạt động cụ thể trong việc tập trung
nhanh, đầy đủ nguồn thu cho ngân sách nhà nước, thực hiện các chính sách xã hội và
đảm bảo an ninh quốc phòng, huy động một lượng vốn lớn cho đầu tư phát triển kinh
tế. Kho bạc Nhà nước đã đảm bảo cung cấp thông tin chính xác về tình hình thu chi
ngân sách phục vụ sự chỉ đạo điều hành của các cơ quan trung ương và chính quyển
địa phương, góp phần đắc lực vào việc nâng cao chất lượng quản lý, hiệu quả sử dụng
ngân sách nhà nước. Sau một thời gian được thực tập tại Kho bạc Nhà nước cùng với
sư hướng dẫn chỉ bảo của giáo viên hướng dẫn và các cán bộ hướng dẫn thực tập, em
đã hoàn thành báo cáo tổng hợp về đơn vị.

SVTH: Nguyễn Duy Khánh - Lớp: K45 Tin học Kinh tế

1



Đánh giá việc ứng dụng phần mềm tabmis tại kho bạc huyện Quảng Ninh và
đưa ra những đề xuất để hoàn thiện quá trình ứng dụng phần mềm Tabmis ở kho bạc
huyện Quảng Ninh
 Mục tiêu cụ thể
• Tìm hiểu phần mềm Tabmis.
• Làm rõ cơ sở lí luận về phần mềm và ứng dụng phần mềm
SVTH: Nguyễn Duy Khánh - Lớp: K45 Tin học Kinh tế

2


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Trương Tấn Quân
• Đánh giá thực trạng ứng dụng phần mềm Tabmis taị kho bạc huyện Quảng Ninh.
• Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm Tabmis tại kho bạc.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Quá trình ứng dụng phần mềm Tabmis.
Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Thực trạng ứng dụng phần mềm Tabmis tại kho bạc huyện
Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.
+ Về không gian: Đề tài thực hiện tại kho bạc huyện Quảng Ninh, tỉnh
Quảng Bình.
+ Về thời gian: Thời gian nghiên cứu vào quá trình ứng dụng phần mềm từ
ngày 02/3 đến ngày 20/5.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã sử dụng kết hợp phương pháp sau:
- Thu thập, phân tích & tổng hợp tài liệu: thu thập thông tin qua mạng internet,
thông tư của ngành kho bạc,các tạp chí có liên quan
- Quan sát: quan sát,theo giỏi các cán bộ, công nhân viên của đơn vị sử dụng
ứng dụng Tabmis


1.1.1. Phần mềm
1.1.1.1 . Khái niệm
Phần mềm là tập hợp những câu lệnh hoặc chỉ thị được viết bằng một hoặc nhiều
ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định, và các dữ liệu hay tài liệu liên quan nhằm
tự động thực hiện một số nhiệm vụ, chức năng hoặc giải quyết một số vấn đề cụ thể
nào đó.
Phần mền thực hiện các chức năng của nó bằng cách gửi các chỉ thị trực tiếp đến
phần cứng hoặc bằng cách cung cấp dữ liệu để phục vụ các chương trình hay phần
mềm khác.
1.1.1.2. Đặc điểm của phần mềm
Trước đây, để tạo ra chương trình máy tính người ta phải làm việc trực tiếp với
các con số 0 hoặc 1 (sử dụng hệ số nhị phân), hay còn gọi là ngôn ngữ máy. Công việc
này vô cùng khó khăn, chiếm nhiều thời gian, công sức và đặc biệt dễ gây ra lỗi. Để
khắc phục nhược điểm này, người ta đề xuất ra hợp ngữ, một ngôn ngữ cho phép thay
thế dãy 0 hoặc 1 này bởi các từ gợi nhớ tiếng Anh. Tuy nhiên, cải tiến này vẫn còn
chưa thật thích hợp với đa số người dùng máy tính, những người luôn mong muốn các
lệnh chính là ý nghĩa của các thao tác mà nó mô tả. Vì vậy, ngay từ những năm 1950,
người ta đã xây dựng những ngôn ngữ lập trình mà câu lệnh của nó gần với ngôn ngữ
tự nhiên. Các ngôn ngữ này được gọi là ngôn ngữ lập trình bậc cao.
Chương trình máy tính thường được tạo ra bởi con người, những người này được
gọi là lập trình viên, tuy nhiên cũng tồn tại những chương trình được sinh ra bởi các
chương trình khác.
1.1.1.3. Phân loại phần mềm
a. Theo phương thức hoạt động:
+Phần mềm hệ thống dùng để vận hành máy tính và các phần cứng máy tính, ví
dụ như các hệ điều hành máy tính Windows, Linux, Unix, các thư viện động (còn gọi
SVTH: Nguyễn Duy Khánh - Lớp: K45 Tin học Kinh tế

4

1.1.2. Phần mềm Tabmis
Hệ thống Thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS viết tắt từ tiếng
Anh “Treasury And Budget Management Information System”) là một trong 3 cấu
phần và là cấu phần quan trọng nhất của Dự án “Cải cách Quản lý Tài chính công”.
Theo Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 21.4.2003 của Thủ tướng CP phê duyệt ‘Báo
SVTH: Nguyễn Duy Khánh - Lớp: K45 Tin học Kinh tế

5


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Trương Tấn Quân
cáo Khả thi’ Dự án “Cải cách Quản lý Tài chính công”.
- Mục tiêu của TABMIS là:
• Hiện đại hoá công tác quản lý ngân sách nhà nước từ khâu lập kế hoạch, thực hiện
ngân sách, báo cáo ngân sách và tăng cường trách nhiệm ngân sách của Bộ Tài chính.
• Nâng cao tính minh bạch trong quản lý tài chính công.
• Hạn chế tiêu cực trong việc sử dụng ngân sách.
• Đảm bảo an ninh tài chính trong quá trình phát triển và hội nhập của quốc gia.
- TABMIS là hệ thống thông tin quản lý ngân sách - kho bạc kết hợp, hệ thống
kế toán máy tính, triển khai thống nhất trong hệ thống kho bạc nhà nước (KBNN), các
cơ quan tài chính từ trung ương đến địa phương, có kết nối với chính phủ, Bộ kế hoạch
và đầu tư, các sở kế hoạch và đầu tư và các Bộ chủ quản.
- Khi triển khai TABMIS sẽ tạo ra nền tảng phần cứng, phần mềm ổn định và
mạnh mẽ, có khả năng giao diện được các phần mềm quản lý tài chính khác như quản
lý theo thuế, thu nợ, thanh toán điện tử... sẽ tạo thành một hệ thống thông tin tài chính
thích hợp, giúp cho việc xây dựng các chương trình cải cách quản lý tài chính công
trong tương lai.
- TABMIS đang được vận hành tại các Kho bạc Nhà nước và cơ quan tài chính
cấp trung ương, tỉnh, thành phố, cấp quận huyện trên toàn quốc, cũng như tại các Bộ

cho tin học hoá quản lý.
Thứ tư, bản thân TABMIS là công cụ quản lý nên khi nghiên cứu và xây dựng
TABMIS, cần quan tâm tới nhu cầu thông tin của tất cả các tác nhân, cơ quan tham
gia, từ các đơn vị trung ương đến cơ sở. Ngoài ra, là một hệ thống thông tin được đầu
tư lớn cả về thời gian và nguồn lực, TABMIS không thể chỉ đáp ứng cho nhu cầu quản
lý hiện tại mà còn phải thiết kế và xây dựng sao cho hỗ trợ được các cải cách trong
tương lại có thể dự báo trước.
Thứ năm, TABMIS được phát triển dựa trên hệ thống phần mềm xây dựng
chuẩn áp dụng cho khu vực công (Oracle Financials). Đây là bộ phần mềm được
thiết kế theo những chuẩn mực và thông lệ tốt nhất trong quản lý tài chính và kế toán
công trên thế giới, là cơ hội tốt cho Việt Nam cải cách quản lý tài chính và kế toán
công theo hướng hội nhập với quốc tế và khu vực, hiện đại hoá và nâng cao hiệu quả
quản lý tài chính công.
1.1.2.2. Các tính năng nổi bật của phần mềm Tabmis
Tabmis là chương trình có 3 ưu điểm nổi bật: nâng cao tính minh bạch trong
quản lý tài chính công; hạn chế tiêu cực trọng sử dụng ngân sách và bảo đảm an ninh
tài chính trong quá trình phát triển, hội nhập. Kiến trúc Tabmis dựa trên khuôn mẫu
quản lý tài chính- ngân sách được kiểm chứng thực tế, tuân theo các chuẩn mực kế
toán quốc tế (sử dụng phần mềm trọn gói chuẩn hóa cho mô hình khu vực công). Giải
pháp này phục vụ cho mô hình kế toán tiền mặt, kế toán tiền mặt sửa đổi, đảm bảo tính
linh hoạt của hệ thống phục vụ cho các chính sách đang trong quá trình thay đổi.
Ngoài ra, Tabimis còn có khả năng tích hợp, kết nối và xử lý tập trung dữ liệu trong
SVTH: Nguyễn Duy Khánh - Lớp: K45 Tin học Kinh tế

7


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Trương Tấn Quân
toàn ngành Tài chính từ Trung ương đến địa phương; khả năng kết nối với các cơ quan


Cơ chế phân bổ, giao dự toán thường xuyên, dự toán đầu tư (dự toán năm,

dự toán quý, dự toán theo công trình, dự án, chương trình mục tiêu…); mối quan hệ tới
SVTH: Nguyễn Duy Khánh - Lớp: K45 Tin học Kinh tế

8


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Trương Tấn Quân
khuôn khổ NS trung hạn;
-

Cơ chế phân cấp và phân quyền quản lý NS, quản lý tài chính Nhà nước:

phân cấp quản lý ngân sách, cơ chế lồng ghép NS; vấn đề tự chủ tài chính đơn vị hành
chính, tài chính đơn vị sự nghiệp có thu; doanh nghiệp công ích, doanh nghiệp nhà
nước; quan hệ tài chính giữa Chính phủ và chính quyền địa phương các cấp…;
-

Cấu trúc của hệ thống NS: nội dung NS, quỹ NS và các quỹ hoặc nguồn

vốn thuộc NS;
-

Cơ chế giải ngân từ nguồn vốn NS và các nguồn vốn khác: Phân khai vốn

NS theo dự toán; mức vốn đầu tư hoặc bằng hình thức chuyển vốn qua Kho bạc hoặc
qua các tổ chức tài chính, tín dụng khác; chi bằng lệnh chi tiền…;



Cơ chế quản lý ngân quỹ, bao gồm :

Quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của các đơn vị HCSN, các quỹ tài chính;
tài khoản kho bạc tại ngân hàng; các phương pháp quản lý ngân quỹ hiệu quả… Tổ
chức công tác thanh toán tập trung. Tổ chức hệ thống quản lý ngân quỹ cần lưu ý tới 2
khía cạnh :
– Quản lý theo chiều dọc (tài khỏan tiền gửi của KBNNTW và các KBNN địa
SVTH: Nguyễn Duy Khánh - Lớp: K45 Tin học Kinh tế

9


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Trương Tấn Quân
phương).
– Quản lý theo chiều ngang (KBNN với các đơn vị trong hệ thống tài chính
nhà nước có tài khoản tiền gửi tại Kho bạc hoặc tại các ngân hàng ).


Cơ chế quản lý tài sản công , bao gồm:

– Phạm vi, nội dung quản lý tài sản công: ôtô, trụ sở, đất đai, tài sản khác, đầu
tư từ NSNN hoặc đã hình thành tài sản thuộc sở hữu nhà nước , tài sản công ích khác.
– Cơ chế quản lý đối với từng loại hình đơn vị : HCSN, doanh nghiệp nhà
nước, doanh nghiệp công ích, cơ quan quản lý khác ( bảo tàng, ban quản lý…).
– Quyền định đoạt, quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, các vấn đề về ủy
quyền, ủy thác, chuyển giao, chuyển nhượng, phân phối, cấp phát… cần phải được
làm rõ.

thiết khác.
Mạng truyền thông quốc gia, mạng truyền thông của Bộ Tài chính, của các bộ
và địa phương (nếu triển khai trên diện rộng), mạng nội bộ KBNN.
Yếu tố con người
Số lượng, chất lượng cán bộ trên từng vị trí theo yêu cầu chức năng thiết kế cần
phải được phân tích cụ thể, từ đó, có biện pháp đào tạo, tập huấn, tuyển dụng, luân
chuyển cán bộ phù hợp.
Việc xác định và phân tích đúng đắn các yếu tố có liên quan đến hệ thống
TABMIS trên đây sẽ là căn cứ cần thiết và quan trọng để thiết kế và triển khai hệ
thống TABMIS trên cơ sở lựa chọn tối ưu các giải pháp nghiệp vụ , giải pháp kỹ
thuật , giải pháp quản lý chuyển đổi (bộ máy cán bộ , đào tạo )và từ đó , kế hoạch hoá
và triển khai đồng bộ các nội dung của dự án 1 cách hợp lý và hiệu quả.
1.2. Tình hình ứng dụng phần mềm Tabmis tại Việt Nam
Chính thức triển khai trên diện rộng từ tháng 10/2009, đến hết năm 2012, hệ
thống đã hoàn thành triển khai diện rộng trong phạm vi cả nước và hiện nay đang khẩn
trương hoàn thành các hoạt động đóng gói dự án.
Cụ thể, hết năm 2012, hệ thống TABMIS đã triển khai và vận hành ổn định tại
Bộ Tài chính; Kho bạc Nhà nước, cơ quan tài chính và kho bạc cấp tỉnh, huyện tại 63
tỉnh, thành phố trên phạm vi toàn quốc; 37 bộ, ngành và một số tổng cục sử dụng dự
toán ngân sách trung ương trực tiếp tham gia vận hành TABMIS; 32 bộ, ngành tham
gia nhập gián tiếp dữ liệu dự toán ngân sách trung ương vào TABMIS và 3 sở thuộc
thành phố Hà Nội. Hiện TABMIS đã vận hành tại 1.526 điểm trên toàn quốc, với tổng
số người sử dụng định danh trên hệ thống gần 15.000 người, số người sử dụng đồng
thời trung bình khoảng hơn 5.000 người. Từ năm 2013, 37 bộ, ngành trực tiếp tham
gia phân bổ dự toán của đơn vị trên hệ thống và đồng bộ xuống địa phương; 32 bộ,
ngành còn lại tham gia phân bổ gián tiếp (Off-line) trên hệ thống thông qua các bộ
chuyên quản thuộc các vụ tài chính chuyên ngành thuộc Bộ Tài chính.
Phát biểu trong một chuyến thăm KBNN, Bà Victoria Kwakwa, Giám đốc
Ngân hàng Thế giới (WB) tại Việt Nam đã ghi nhận và bày tỏ sự vui mừng trước
những thành công quan trọng trong việc vận hành hệ thống TABMIS, đặc biệt là tại

TABMIS TẠI KHO BẠC HUYỆN QUẢNG NINH,
TỈNH QUẢNG BÌNH
2.1. Tổng quan về kho bạc huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
- KBNN huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình được thành lập và đi vào hoạt
động từ 01/7/1990, là đơn vị trực thuộc hệ thống KBNN. Với chức năng nhiệm vụ quản
lý quỹ NSNN, thực hiện nhiệm vụ thu, chi NSNN trên địa bàn huyện Quảng Ninh.
- Doanh số hoạt động ngày càng tăng, hiện nay KBNN huyện Quảng Ninh có
quan hệ với 125 đơn vị giao dịch, mở 430 tài khoản thanh toán tại kho bạc huyện.
- Tổ chức bộ máy của kho bạc huyện Quảng Ninh: gồm có 13 cán bộ, được tổ
chức thành 3 tổ nghiệp vụ.
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ
2.1.2.1. Vị trí và chức năng
Kho bạc Nhà nước huyện Quảng Ninh là tổ chức trực thuộc KBNN tỉnh Quảng
Bình có chức năng thực hiện nhiệm vụ KBNN trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
KBNN huyện có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng và được mở tài
khoản tại Ngân hàng Thương mại trên địa bàn để thực hiện giao dịch, thanh toán theo
quy định của pháp luật.
2.1.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn
+ Tập trung các khoản thu ngân sách nhà nước (NSNN) trên địa bàn, hạch
toán các khoản thu cho các cấp ngân sách. KBNN huyện có quyền trích tài khoản tiền
gửi của tổ chức, cá nhân để nộp NSNN hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác
để thu cho NSNN theo quy định của pháp luật.
+ Tổ chức thực hiện kiểm soát thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN trên
địa bàn theo quy định của pháp luật. Có quyền từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi
không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm
về quyết định của mình.

SVTH: Nguyễn Duy Khánh - Lớp: K45 Tin học Kinh tế


hành chính, quản trị, tài vụ tại KBNN huyện theo quy định.
+ Tổ chức thực hiện chương trình hiện đại hoá hoạt động KBNN; Thực hiện
nhiệm vụ cải cách hành chính theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công khai
hoá thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi phục vụ
khách hàng.
+ Quản lý các điểm giao dịch thuộc KBNN huyện theo quy định.
SVTH: Nguyễn Duy Khánh - Lớp: K45 Tin học Kinh tế

14


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Trương Tấn Quân
Trong quá trình hoạt động và phát triển, KBNN huyện Quảng Ninh luôn hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ đã được bộ tài chính, ngành và chính quyền địa phương ghi
nhận. Với những thành tích đã đạt được KBNN huyện Quảng Ninh đã được Đảng và
nhà nước tặng thưởng nhiều phần thưởng cao quý cho tập thể và cá nhân đã hoàn thành
tốt nhiệm vụ, đảm bảo an toàn tuyệt đối tiền và tài sản nhà nước giao quản lý. Với mục
tiêu lâu dài của toàn hệ thống là: “ Duy trì ổn định, hoàn thiện chức năng, hiện đại hóa
công nghệ, phát triển nguồn nhân lực ”, KBNN huyện Quảng Ninh đang tiếp tục giữ
vững và phát huy truyền thống đoàn kết, thống nhất, vượt qua mọi khó khăn thách thức
để hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN với hiệu quả cao nhất.
2.1.3. Bộ máy tổ chức

Nguồn: Phòng nhân sự
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của kho bạc
Nhiệm vụ cụ thể của các tổ nghiệp vụ thuộc KBNN huyện:
1. Tổ Tổng hợp-Hành chính:
 Tham mưu, giúp Giám đốc KBNN huyện trong việc:
- Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, chủ trì đôn đốc triển khai thực

 Tổ chức thực hiện công tác tiếp công dân tại KBNN huyện theo quy định.
 Thực hiện công tác hành chính, quản trị: quản lý tài sản, hành chính, quản
trị, văn thư, lưu trữ, quản lý con dấu, bảo vệ tại KBNN huyện.
 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc KBNN huyện giao.
2. Tổ kế toán
 Tham mưu, giúp Giám đốc KBNN huyện trong việc:
- Tập trung các khoản thu NSNN trên địa bàn, hạch toán các khoản thu cho
các cấp ngân sách;
- Kiểm soát các khoản chi thường xuyên của NSNN theo quy định;
- Thực hiện công tác hạch toán kế toán về thu, chi NSNN, các quỹ tài chính do
KBNN huyện quản lý, các khoản tạm thu, tạm giữ, ký cược, ký quỹ, tiền, ấn chỉ đặc
SVTH: Nguyễn Duy Khánh - Lớp: K45 Tin học Kinh tế

16


Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Trương Tấn Quân
biệt, các loại chứng chỉ có giá của Nhà nước và các đơn vị, cá nhân gửi tại KBNN
huyện, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ theo quy định của pháp luật; thống kê,
quyết toán các nghiệp vụ phát sinh tại KBNN huyện;
- Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt,
chuyển khoản đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân có quan hệ giao dịch với KBNN
huyện;
- Mở và quản lý tài khoản tiền gửi của KBNN huyện tại ngân hàng thương
mại theo chế độ quy định, thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo quy định;
- Tổ chức thanh toán, đối chiếu, quyết toán thanh toán liên kho bạc tại KBNN
huyện;
- Quản lý các điểm giao dịch thuộc KBNN huyện.
 Tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao theo kế hoạch đã được phê duyệt.

KBNN huyện các biện pháp xử lý.
Nghiên cứu, đề xuất với Giám đốc KBNN huyện các biện pháp, trang bị
phương tiện đảm bảo an toàn kho, quỹ.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc KBNN huyện giao.
4. Lãnh đạo KBNN huyện:
- KBNN huyện có Giám đốc và Phó Giám đốc.
- Giám đốc KBNN huyện chịu trách nhiệm toàn diện trước Giám đốc KBNN
tỉnh và trước pháp luật về: thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn; quản lý tiền, tài sản, hồ sơ,
tài liệu, cán bộ, công chức, lao động của đơn vị.
- Phó Giám đốc KBNN huyện chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp
luật về lĩnh vực công tác được phân công.
5. Quan hệ giữa KBNN huyện với Uỷ ban nhân dân huyện:
- Được Uỷ ban nhân dân huyện tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ và quyền
hạn theo quy định của Nhà nước và Bộ Tài chính.
- Có trách nhiệm tham mưu, đề xuất, kiến nghị với Uỷ ban nhân dân huyện
trong việc quản lý, điều hành NSNN và tổ chức huy động vốn trên địa bàn.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về số liệu thu, chi ngân sách nhà nước và
các hoạt động của KBNN theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân huyện.
- Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, giám sát của Uỷ ban nhân dân huyện về việc chấp
hành luật pháp và quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn.
6. Quan hệ giữa KBNN huyện với các cơ quan tài chính trên địa bàn:
- KBNN huyện có trách nhiệm phối hợp công tác với các cơ quan tài chính
trên địa bàn trong việc triển khai nhiệm vụ.
- KBNN huyện được quyền yêu cầu các cơ quan tài chính trên địa bàn cung
cấp hồ sơ, tài liệu cần thiết theo quy định phục vụ cho hoạt động KBNN.

SVTH: Nguyễn Duy Khánh - Lớp: K45 Tin học Kinh tế

18


+ Trả lãi tiền do Nhà nước vay.
+ Viện trợ cho các Chính phủ và Tổ chức nước ngoài.
+ Các khoản chi khác theo qui định của Pháp luật.

SVTH: Nguyễn Duy Khánh - Lớp: K45 Tin học Kinh tế

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status