Phân tích tình hình Thu - Chi ngân sách tại KBNN huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh
CHƯƠNG 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÀN THƠ
THIỆU
KHOA KINH TẾGIỚI
- QUẢN
TRỊ KINH DOANH
•
1.1.
ĐẶT VẤN ĐÈ NGHIÊN cứu
Kho bạc nhà nước là cơ quan công quyền hoạt động trong lĩnh vực tài chính nhà
nước và có mối quan hệ mật thiết với các ngành các cấp từ Trung Ương đến địa
phương trong quá trình thực hiện chức năng quản lý, điều hành quỹ Ngân sách nhà
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
nước và các quỹ tài chính tập trung của nhà nước. Cùng với sự phát triển của nền
kinh tế và sự tiến bộ của đời sống xã hội vai trò và phạm vi hoạt động của Kho bạc
nhà nước không ngừng được nâng cao và mở rộng.
Từ khi hệ thống Kho bạc nhà nước ra đời đến nay, trong suốt chặng đường gần
20 năm xây dựng và phát triển dưới sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước, cấp ủy chính
Phân
tích
tình
hình
Thu
Chi
ngân
sách
quyền các cấp và sự phối họp chặt chẽ của các cơ quan ban ngành Trung Ương đến
Để công
tác
Khóa: 32
quản lý được chặt chẽ, có hiệu quả quỹ Ngân sách nhà nước và tài sản Quốc gia thì
việc lập lại Hệ thống Kho bạc nhà nước là một tất yếu khách quan, và đồng thời
cũng đặt cho ngành Kho bạc nhà nước những trọng trách rất lớn đảm bảo thật trơn
chu các hoạt động tài chính của Quốc gia trong giai đoạn mới.
Có thể thấy rõ vai trò, nhiệm vụ quản lý quỹ Ngân sách đã có những thay đổi
đáng kể, đã và đang góp phần quan trọng cho mục tiêu đổi mới lành mạnh hóa nền
tài chính nhà nước thông qua kết quả cụ thể trong việc tập trung nhanh, đầy đủ
GVHD: Th.s Nguyễn Hồ Anh Khoa Trang
Trang
2 1
SVTH: Cao Hoàng Tâm
Phân tích tình hình Thu - Chi ngân sách tại KBNN huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh
thực hiện các chính sách đảm bảo an ninh quốc phòng, huy động một lượng vốn cho
đàu tư phát triển, kế toán thông tin Kho bạc đảm bảo cung cấp chính xác, kịp thời
việc Thu - Chi ngân sách phục vụ sự chỉ đạo điều hành của các cơ quan Trung Ương
và chính quyền địa phương, góp phần đắc lực vào việc nâng cao chất lượng quản lý
và hiệu quả sử dụng Ngân sách nhà nước.
Vì thế vai trò quản lý Ngân sách nhà nước qua hệ thống Kho bạc nhà nước là
một công cụ không thể thiếu trong hệ thống tài chính của nhà nước. Nhằm mục đích
tìm hiểu rõ hơn những tác động đến quá trình quản lý quỹ Ngân sách nhà nước cũng
như hiệu quả mà quá trình quản lý này mang lại nên tôi đã chọn đề tài: “Phân tích
tình hình Thu - Chỉ ngân sách tại Kho bạc nhà nước huyện Trà Cú, tỉnh Trà
Vinh” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.
GVHD: Th.s Nguyễn Hồ Anh Khoa Trang 3
SVTH: Cao Hoàng Tâm
Phân tích tình hình Thu - Chi ngân sách tại KBNN huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh
khoản
Thu
-
Chi
tiêu
biểu
nhất
trong
công
tác
quản
lý
Để góp phần hoàn thiện luận văn, ngoài số liệu thu thập được từ phòng kế toán
của KBNN Trà Cú, đề tài còn tham khảo thêm luận văn của:
- Sinh viên Diệp Thị cẩm Hà (2008). Phân tích tình hình quản lý Quỹ ngân sách
nhà nước tại KBNN Trà Cú, tỉnh Trà Vinh, Khoa tài chính Nhà nước -Trường Đại
Học Kinh Tế TP.HCM. Đề tài này cho thấy được hiệu quả của công tác quản lý quỹ
NSNN tại Kho bạc huyện nhưng chỉ tập trung phân tích tình hình thu - chi ngân
sách tại Kho bạc chưa đi sâu vào phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng tới hiệu
quả của công tác này..
- Điểm khác biệt của đề tài cá nhân là đi sâu phân tích tình hình thu - chi, và
những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động của nó, từ đó cho thấy tầm quan
trọng của công tác này đến sự phát triển kinh tế xã hội tại Trà Cú. Ngoài ra không
gian và thời gian nghiên cứu không cùng thời điểm.
GVHD: Th.s Nguyễn Hồ Anh Khoa Trang 4
SVTH: Cao Hoàng Tâm
Phân tích tình hình Thu - Chi ngân sách tại KBNN huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
•
2.1.
PHƯƠNG PHÁP LUẬN
SVTH: Cao Hoàng Tâm
Phân tích tình hình Thu - Chi ngân sách tại KBNN huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh
trước hết dùng để bù đắp các chi phí hoạt động của các cơ quan cung cấp cho xã hội
một số dịch vụ công cộng như: dịch vụ công chứng, dịch vụ đăng ký quyền sở hữu
hoặc quyền sử dụng tài sản, dịch vụ hải quan...
Việc nộp phí, lệ phí của các cá nhân, pháp nhân là mang tính tự nguyện và có
tính chất đối giá. Tính bắt buộc của lệ phí và phí chỉ xảy ra khi chủ thể nộp phí.lệ
phí thừa hưởng trực tiếp những dịch vụ do Nhà nước cung cấp.
2.1.1.3. Bổ sung ngân sách cấp trên
Gồm 2 loại:
- Số bổ sung để cân đối ngân sách gồm số bổ sung ổn định trong suốt thời kỳ
nhất định và số bổ sung tăng thêm hàng năm một phần theo tỷ lệ trượt giá và một
phần theo tốc độ tăng trưởng kinh tế.
- Số bổ sung theo mục tiêu.
2.1.2. Khái niệm chỉ ngân sách nhà nước
Theo Luật ngân sách Nhà nước, chi NSNN là số tiền mà Nhà nước chi từ quỹ
ngân sách để thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình. Chi ngân sách nhà nước
bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo
đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các
khoản chi khác theo quy định của pháp luật. (Nsuồn: Luât nsân sách Nhà nước năm 2002)
2.1.2.1. Chi đầu tư, phát triển
Là những khoản chi để hình thành tài sản cố định như mũ sắm tài sản, đầu tư xây
dựng các công trình kinh tế mũi nhọn, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, xây
dựng nhà cửa, đầu tư vào các động sản tài chính, sữa chữa lớn tài sản cố định, chi trả
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thu thập để phân tích là số liệu thứ cấp từ Phòng kế toán của Kho bạc
huyện Trà Cú gồm: bảng thu - chi ngân sách 4 cấp: Trung ương, Tỉnh, Huyện, Xã
trong 3 năm 2007 - 2009. Đồng thời thu thập một số thông tin từ tạp chí nguồn từ
internet để phục vụ thêm cho việc phân tích.
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
Trong bài viết này sử dụng phương pháp so sánh, đây là phương pháp được sử
dụng phổ biến. Khi sử dụng phương pháp này cần nắm chắc 3 nguyên tắc:
- Lựa chọn gốc so sánh: tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn
làm căn cứ để so sánh, được gọi là gốc so sánh.
- Điều kiện có thể so sánh: các chỉ tiêu có thể so sánh được với nhau cần phải
quan tâm cả về không gian và thời gian.
+ về mặt thời gian: các chỉ tiêu phải được tính trong cùng một thời gian hạch
toán, phải thống nhất 3 mặt: cùng phản ánh một nội dung kinh tế, cùng một phương
pháp tính toán chỉ tiêu và cùng một đơn vị.
+ về mặt không gian: các chỉ tiêu cần được quy đổi về cùng quy mô và điều
kiện tương tự nhau.
GVHD: Th.s Nguyễn Hồ Anh Khoa Trang 7
SVTH: Cao Hoàng Tâm
>
Phân tích tình hình Thu - Chi ngân sách tại KBNN huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh
của kỳ phân tích so YỚi kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh được biểu
hiện khối lượng tăng hoặc giảm của các chỉ tiêu cần so sánh.
yi-yo
> Phương pháp so sánh số tương đối: là kết quả của phép chia giữa chỉ số
của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết
cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các hiện tượng được so
sánh.
- y° * 100 %
y0___________
Với: yi: số liệu năm nghiên cứu.
y0: số liệu năm gốc
> Phương pháp so sánh số tương đối hoàn thành kế hoạch:
Mức thực tế đạt được
Số tương đối HTKH =________________-_____x 100%
Mức kế hoạch
GVHD: Th.s Nguyễn Hồ Anh Khoa Trang 8
SVTH: Cao Hoàng Tâm
Phân tích tình hình Thu - Chi ngân sách tại KBNN huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh
CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VÀ KHO BẠC
NHÀ NƯỚC HUYỆN TRÀ cú, TỈNH TRÀ VINH
3.1.
SVTH: Cao Hoàng Tâm
Phân tích tình hình Thu - Chi ngân sách tại KBNN huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh
phủ).
Tuy
nhiên
Nghị
định
không
được
triển
khai
một
cách
đầy
đủ
3.1.3.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của KBNN
> Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính chiến lược phát triển, quy hoạch, kế hoạch
dài hạn, hàng năm của KBNN.
> Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về
quản lý quỹ ngân sách nhà nước và cac văn bản quy phạm pháp luật khác thuộc
phạm vi thẩm quyền của KBNN theo quy định của pháp luật.
> Hướng dẫn nghiệp vụ công tác thu nộp, chi trả, thanh toán, quyết toán
quỹ ngân sách nhà nươc, nghiệp vụ hoạt động khác có liên quan và chỉ đại việc tổ
chức thực hiện nghiệp vụ thống nhất trong hệ thống KBNN.
GVHD: Th.s Nguyễn Hồ Anh Khoa Trang 10
SVTH: Cao Hoàng Tâm
Phân tích tình hình Thu - Chi ngân sách tại KBNN huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh
> Tổ chức thực hiệm các vãn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản
lý của KBNN và chiến lươc, quy hoạch, kế hoạch sau khi được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt.
> Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiềm về quản lý quỹ ngân sách Nhà
nước, quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác của nhà nươc giao theo quy định của
pháp luật, bao gồm:
a) Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà
nước( bao gồm cả thu viện trơ, thu vay nợ trong nước và nước ngoài); tổ chức thực
hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước do các tổ chức và cá nhân nộp tại hệ
Phân tích tình hình Thu - Chi ngân sách tại KBNN huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh
thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước do cơ quan tài chính cung cấp và cơ
quan nhà nước liên quan theo quy định của Bồ trưởng Bộ Tài chính.
> Tổ chức thực hiên công tác thống kê KBNN và chế độ báo cáo tài chính
theo quy định của pháp luật.
> Thực hiện nghiệp vụ thanh toán và điều hanh tồn ngân KBNN, bao gồm:
a) MỞ tài khoản, kiểm soát tài khoản tiền gửi và thực hiện thanh toán bằng
tiền mặt, bàng chuyển khoản đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân có quan hệ giao
dịch với KBNN.
b) Mở tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn tại Ngân hàng nhà nước
Việt Nam và các Ngân hàng thương mại ngà nước để thựcc hiện các hoạt động
nghiệp vụ của KBNN.
c) Tổ chức quản lý, điều hành tồn ngân KBNN taapj trung, thông nhất
trong toàn hệ thống, đảm bải các nhu cầu thanh toán, chi trả của ngân sách nhà nước
và các đối tượng giao dịch khác.
d) Được sứ dụng tồn ngân KBNN để tạm ứng cho ngân sách nhà nước
theo quy đình của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
> Tổ chức huy động vốn trong và ngoài nước cho ngân sách nhà nước và
cho đầu tư phát triển thông qua phát hành công trái, trái phiếu theo quy định của
pháp luật.
> Thực hiện mốt số dịch vụ tín dụng nhà nước theo quy định của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền hoặc ủy thác của các đơn vị.
để tạo thuận lợi phục vụ khách hàng.
> Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao.
3.1.4.
Tổ chức bộ máy của KBNN
3.1.4.1. Nguyên tắc tổ chức
- KBNN được tổ chức theo nguyên tắc tập trung thống nhất thành hệ thống dọc
từ trung ương đến địa phương theo đơn vị hành chính.
- Các cấp KBNN đều có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và có tài khoản tại
Ngân hàng nhà nước, ngân hàng thương mại trên địa bàn, mỗi KBNN có tính chất
hoạt động độc lập tương đối, đồng thời có quan hệ mật thiết và đồng bộ với nhau
trong một chỉnh thể thống nhất. Tính thống nhất thể hiện về mặt hạch toán kinh tế,
nghiêp vụ thống kê, chế độ thông tin váo cáo, chế độ ghi chép, bảo quản kho quỹ, kể
cả thống nhất đào tạo cán bộ. với phương châm củng cố ổn định và phát triển hệ
thống KBNN có những bước đi vững chắc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao
và không ngừng hoàn thiên chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy phục vụ kịp thời
yêu cầu quản lý ngân sách của từng cấp chính quyền.
3.1.4.2. BộmáyKBNN
KBNN được tổ chức ở ba cấp từ Trung ương đến huyện:
Cấp Trung ương là cơ quan KBNN.
Cấp tỉnh là cơ quan Kho bạc tỉnh trực thuộc Trung ương.
GVHD: Th.s Nguyễn Hồ Anh Khoa Trang 13
SVTH: Cao Hoàng Tâm
Phân tích tình hình Thu - Chi ngân sách tại KBNN huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh
Hậu
nối
thông
YỚi
Rạch
Trà
Mềm
qua
cống
Tập
Sơn;
Rạch
Tổng
Long
thông, còn vùng sâu, vùng xa dân cư thưa thớt.
Nguồn lao động tại địa phương rất dồi dào, số người trong độ tuổi lao động
chiếm 56,52% dân số toàn huyện phần lớn là lao động nông thôn và lao động phổ
thông. Trong đó, dân số sống bằng nghề nông chiềm khoảng 78,3% dân số trong độ
tuổi lao động toàn huyện.
GVHD: Th.s Nguyễn Hồ Anh Khoa Trang 15
SVTH: Cao Hoàng Tâm
Phân tích tình hình Thu - Chi ngân sách tại KBNN huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh
3.2.1.4. Đặc điểm kinh tế - xã hội
về kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, nhưng đất đai phần lớn thiếu màu
mỡ và bị nhiễm phền mặn, điều kiện tự nhiên không thuận lợi, kênh rạch chằn chịt.
Thương mại dịch vụ phát triển chậm, kết cấu hạ tầng nông thôn chưa đáp ứng đựợc
nhu cầu kinh tế xã hội địa phương, đời sống kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn, việc
đáp ứng khoa học kỹ thuật còn nhiều hạn chế. Điều kiện học tập của học sinh có
phàn khó khăn, hằng năm tỷ lệ đậu vào các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học
chuyên nghiệp rất thấp, số lao động thất nghiệp còn nhiều, do sống bằng nghề nông
nên thời gian giáp hạt những người lao động lại nhàn rỗi không có việc làm, nhiều
người dân ở nơi đây đi đến thành thị, các khu công nghiệp để tìm việc làm vì huyện
nhà không đủ điều kiện để giải quyết nạn thất nghiệp.
Dịch vụ thương mại, du lịch, vui chơi giải trí,...đang được khai thác và phát triển,
cho nên việc đóng góp nghĩa vụ cho NSNN cũng tăng lên góp phần ổn định quỹ
ngân sách địa phương. Theo đó nhiều công trình kinh tế - xã hội trọng điểm cùng
với việc xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế như: điện, đường, trường học, trạm y tế,
thủy lợi, chợ, nước sinh hoạt, nhà ở...đã làm cho bộ mặt nông thôn Trà Cú ngày
càng thêm khởi sắc.
Hiện nay, trên địa bàn huyện có Công ty mía đường Trà Vinh đang hoạt động
tế
địa
phương
tiếp
tục
phát
triển
tốc
độ
tăng
trưởng
GDP
năm sau cao hơn năm trước. Năm 2009 GDP toàn huyện tăng 8,55%, trong đó nông
nghiệp tăng 2,54%, thủy sản 1,13%, công nghiệp 6,25%, xây dựng 15,5% và dịch vụ
17,7%. Đời sống của người dân từng bước được cải thiện, thu nhập bình quân của
người dân trong huyện năm 2009 là 8,4 triệu đồng/người. Ngày càng có nhiều cơ sở
kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, họp tác xã, trang trại...được thành lập. Khu vực
kinh tế ngoài quốc doanh phát triển, tính đến nay trong toàn huyện đã có 19 doanh
quản lý, đồng thời chịu sự chỉ đạo về các mặt thuộc chức năng quản lý nhà nước của
UBND huyện Trà Cú.
KBNN Trà Cú có trách nhiệm thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn về công
tác chuyên môn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và KBNN cấp trên giao,
đáp ứng nhiệm vụ chi của chính quyền địa phưomg.
3.2.2.2. về tổ chức nhân sự của KBNN huyện Trà Cú
Công tác tổ chức nhân sự của KBNN Trà Cú đã từng bước đựoc kiện tòan cùng
với sự phát triển của hệ thống KBNN để nâng cao chất lượng hoạt động nghiệp vụ.
Khi mới thành lập cán bộ đại học không có, chỉ có cao đẳng 01 người chiếm
10%, trung cấp 1 người chiếm 10%. Đến nay tốt nghiệp đại học tăng lên 7 người
chiếm 58,33%, cao đẳng 1 người chiếm 8,33% và trung cấp 3 người chiếm 25%.
Sơ ĐỒ 2: TỔ CHỨC Bộ MÁY KBNN TRÀ CÚ
( Nguồn: Kho bạc Nhà nước Trà Cú )
*Ban giám đốc: gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc.
Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ KBNN cấp trên giao phụ trách,
đảm bảo tuyệt đối an toàn tiền và tài sản Nhà nước trong phạm vi trực tiếp quản lý.
Chấp hành sự chỉ đạo của KBNN cấp trên, tranh thủ sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng,
chính quyền địa phương, phối họp cơ quan tài chính và cơ quan liên quan trên địa
bàn để hoàn thành nhiệm vụ.
*TỔ kế toán: gồm 1 kế toán trưởng và 4 kế toán viên kiêm luôn quản lý tin học.
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ và chỉ đạo thực hiện công tác
kế toán thuộc phạm vi mình phụ trách. Các kế toán viên hướng dẫn khách hàng đảm
GVHD: Th.s Nguyễn Hồ Anh Khoa Trang 18
SVTH: Cao Hoàng Tâm
So sánh
HÌNH QUẢN
LÝ THU - CHI
rung Ương
41,01
38,6 NGÂN SÁCH
22,77 NHÀ NƯỚC TẠI
ngân sách, dồng thời kiểm tra sự chặt chẽ nhằm đảm bảo sử dụng vốn đúng mục
ỉnh
-23,93 HUYỆN
-188,5
KHO-59,3
BẠC NHÀ NƯỚC
TRÀ cú QUA-100
3 NĂM ( 2007 - 2009)
đích. Đối với cán bộ làm nhiệm vụ kiểm soát chi, thực hiện đúng quy trình và kiểm
Huyện
26.095,6
22,29 110.466,5
77,15
soát chi theo chế độ quy định, không được tùy tiện làm sai các quy định trong quá
4.1.
TÌNH
HÌNH QUẢN 8,99
LÝ THU
NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TẠI KHO
1.692,9
29.023,9
141,46
trình kiểm soát, hoặc lợi dụng quyền hạn để gây khó khăn ách tắc công việc thanh
BẢNG 1: THU NGÂN SÁCH TẠI KBNN HUYỆN TRÀ cú (2007 - 2009)
không bình thường báo ngay cho người có trách nhiệm để ngăn chặn xử lý, có
phương án đảm bảo an toàn 24/24 giờ.
------'---1-------7------1-----------111
------1-Qua 3 năm thực hiện nhiệm vụ thu NSNN tại KBNN huyện Trà Cú, cùng với sự
ra đời và phát triển của Luật Ngân sách Nhà nưóc công tác quản lý và tập trung các
khoản thu đã được cải cách một bước đáng kể, nhất là đối với công tác thu trực tiếp
GVHD: Th.s Nguyễn Hồ Anh Khoa Trang 20
19
SVTH: Cao Hoàng Tâm
Phân tích tình hình Thu - Chi ngân sách tại KBNN huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh
qua KBNN. Tình hình thu NSNN tại KBNN huyện Trà Cú 3 năm qua đều tăng, cụ
thể như sau:
Năm 2007 tổng thu NSNN trên địa bàn toàn huyện là 136.287,7 triệu đồng trong
đó thu ngân sách Trung Ương chiếm tỷ trọng 0,09%, thu ngân sách tỉnh chiếm tỷ
trọng 0,18%, thu ngân sách huyện chiếm tỷ trọng 85,92%, còn thu ngân sách xã là
13,81%.
Năm 2008, tổng thu NSNN trên địa bàn toàn huyện là 164.066,1 triệu đồng tăng
27.778,4 triệu đồng so với năm 2007 với tỷ lệ tăng là 20,38%. Trong đó thu ngân
sách Trung Ương là 169,5 triệu đồng chiếm tỷ trọng 0,1%, tăng 49,3 triệu đồng với
tỷ lệ 41,01% so với năm 2007. Thu ngân sách tỉnh 188,5 triệu đồng chiếm tỷ trọng
0,11%, giảm 59,3 triệu đồng với tỷ lệ giảm là 23,95% so với năm 2007. Thu ngân
sách huyện 143.190,4 triệu đồng, đây là nguồn thu chiếm tỷ trọng cao nhất 87,28%,
so với năm 2007 thì tăng 22,29% với số tiền là 26.095,6 triệu đồng. Còn thu ngân
sách cấp xã là 20.517,7 triệu đồng chiếm tỷ trọng 12,51%, tăng 1.692,9 triệu đồng
với tỷ lệ 8,99% so năm 2007.
tự
an cấp
toàn
giao
thông
cũng
tăng
việc
thutrọng
phạt
cũng
tăngthu,
homđồng
so 169,5
YỚi
năm
theo
48,41%
sách
hướng
và dưới,
13,15%
côngnhằm
nghiệp
trong
phát
hóa,
tổng
huy
hiện
2007,
theo
sốđóng
liệu
cho
hình
phạt
tại
Kho
bạc
Trà
Cúsách.
chủ
thu từ
khai
đồng,cấp
sách
thác
tăng
tỉnh
tiềm
49,3
triệu
năng
vai
đồng
thế
tròthấy
trung
mạnh
0
vi phạm
an2009,
toàn
giao
thông.
năng
Năm
động
4.1.2.3.
và hiệu
tổng
Thuquả,
thu
ngânngân
nét
sách
nổi
sách
cấpbật
huyện
làcủa
208,1
nền triệu
kinh đồng
tế huyện
tăng nhà
38,5làtriệu
không
đồng
2008,
cực.
Cơ
cấunhiều
kinh khoản
tế CẤP
đượcgiảm
chuyển
nhưng
dịch
tỷ theo
lệKHO
giảm
hướng
cũng
tăng
không
dần
45,1
121,89
-6,7
-8,16
NƯỚC
TRÀ
cúthu
(2007
-vay
2009)
Tình
hình
hìnhtư3thành
phát
triển
(phát
mô Năm
hành
hình
pháp
-7,2
-10,1
-10
-15,6
2007
là mũi
247,8
triệu
đồng.
triệu
giảm
23,95%
vớilựcnăm
kinh
công tếtrái,
trái
nhọn
phiếu)
nhiều
màtrang
2Năm
năm
sách
giá
chính
trịvới
sách
kinhsốhuy
tếtiền
cao,
động
vốn
mặt
Chính
hàngphủ
đã
và
được
chỉ xuất
tiêu
khẩu
củanguồn
cấp
nhu:trên
dệtgiao,
thảm,
nguồn
chiếu...Cũng
thu tinh
này
-3,2
-100
thành
các thu
xí
để ĐTPT
24,3
năm BẢNG
trước
như:
cácNGÂN
khoản
chi
chương
trình
mục
tiêu
khi
có nghiệp
quyết định
nghiệp,
doanh
2: THU
nghiệp
vừa và
SÁCH
nhỏcho
CẤP
tại các
Trà
TRUNG
Cú, những
rất hiểu
quả.
NƯỚC
HUYỆN
nguồn
TRÀ
từ cú
thuế
(2007
TNDN
- 2009)
cũng
gópnày
phần
2008 với 2007
2008 với 2009
phần
tổngthu
thucủa
ngân
sách
trênhuyện.
địa bàn
Năm
2007
đạt ăn
240,1
kể
vàotăng
nguồn
Tuyệt
Tuyệt
đối
đối
97,29%
so với
2007thất
vớinghiệp.
số tiền làTừ56,7
dân
Trà giảm
Cú, 23,62%
từng bước
làmnăm
giảm
đó,
đời đồng.
sống người dân dần được
đối
đốitriệu
(%)
(%)
theo
năm cách
2007 giàu
là 7,7nghèo
triệu giảm.
đồng
cải Còn
thiện các
thiên
sâu bệnh
năm
nhờ sựchiếm
quan tỷ
tâmtrọng
chỉ
33,7
100
Thu hồi các khoản
chicủa
năm
trước
- lànông
- nơi
2,71%
giảm
2,6
đồng
lệ người
giảm
33,77%
so với
Nguyên
nhân
đạo
tỉnh
ủy, triệu
UBND
cácvới
2007
2008
với
2009
lại So
trúng
giá
nên
việc
chi
tiêu
của
họ
rất
mạnh
tay,
chủ
yếu
muaNƯỚC
sắm phương tiện
BẢNG 3: THU NGÂN SÁCH CẤP TỈNH TẠI KHO BẠC làNHÀ
Tuyệt
đối đối
Tuyệt
đối đối
Tương
Tương
đi lại như xe gắn máy, các
loại trang
trí
NSNN theo
ngân sách1tại
Thuế Môn bài
1,8
2,01từng cấp64,4
70,61
(Nguôn: Phòng kê toán KBNN huyện
Thuế TNCN
11,5 giảm là do ảnh hưởng
1.610,9khách quan
14008
các khoản
về cơ chế phân cấp đề
nămNhìn
(2007chung
- 2009)
Thuế Ch/q sử dụng đất
37,5
83,15
-77,9
-94,31
khuyến khích-1,49
phát triển-228,1
sản xuất. Đồng
Tiền sử dụng đất cao trách nhiệm để -50,6
-6,8thời phân định trách
4.1.2.1. Thu ngân sách Trung Ương
Thuế nhà đất
31.58
nhiệm, quyền hạn của 8.4
tế xã hội trên địa bàn
(Nguôn: Phòng kê toán KBNN huyện Trà
Cú)
sách
Trung
ương
nên
không
ảnh
hưởng
nhiều
đến
nguồn
thu
này.
Năm 2007 nguồn
Phí thuọc LV GTVT Nhìn chung việc thu
49,1ngân sách19,98
132,1 bàn huyện
44,81
cấp tỉnh
chiếm
trọng
nhỏ, thị
vì
ngày càng ổn định, thu nhập
của người
dân trên
cao địa
hơn nên sức mua
phí
Phí LQ Q&NVCD
2,8
71,79
3,4
50,75
bạ
tăng
45,1
triệu
đồng
và
thu
phạt
tăng
22,3
triệu
đồng
lần
lượt
chiếm
tỷ
trọng
là
Lệ phí trước bạ huyện,
1.470,2
344,71
706,9
37,27
hưởng.
GVHD:
Th.s
Nguyễn
Hồ
Anh
Khoa
Trang
Trang
24
23
22
SVTH: Cao Hoàng Tâm
Lệ phí các LV khác
408
743,17
-462,2
-99,85
khác
20.106
18,49 109,952.9
85,34
Thu phạt
Các khoản đóng góp
Thu bổ sung NS cấp trên
Thu kết dư NS năm trước
Thu khác
Thu bán tài sản
6.231
-853,4
128,5
110.466,3
61,26
-69,44
97,37
32,79
-42,37
747,09
79,1
110.466,3
77,15
Phân tích tình hình Thu - Chi ngân sách tại KBNN huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh
triệu
đồng
với
tỷ
lệ
tăng
thu ngân sách trên địa bàn huyện. Năm 2008 là 2.249,4 triệu đồng chiếm tỷ trọng
1,57%, tăng so với năm 2007 là 779,4 triệu đồng với tỷ lệ 53,02%. Nguyên nhân
tăng là do cơ chế thông thoáng của luật doanh nghiệp góp phần tích cực trong việc
khuyến khích người dân mạnh dạn bỏ vốn ra đầu tư thành lập các cơ sở kinh doanh
mới. Các chủ doanh nghiệp cũng được tạo điều kiện trong việc mở rộng công việc
sản xuất kinh doanh của mình. Các doanh nghiệp đa số hoạt động có hiêu quả, thu
được nhiều lợi nhuận nên nguồn thu từ thuế này trong năm tăng khá cao.
Năm 2009 là 356,7 triệu đồng với tỷ trọng 0,14% giảm 1.892,7 triệu đồng với tỷ
lệ giảm là 84,14% so với năm 2008. Nguyên nhân của việc giảm này là do phân chia
tỷ lệ điều tiết các nguồn thu phân chia cho ngân sách xã, điều này làm cho nguồn thu
của ngân sách huyện từ khoản thu này giảm. Mặt khác do khủng hoảng kinh tế nên
nhiều doanh nghiệp trên địa bàn làm ăn thua lỗ, họ chỉ hoạt động trên nguyên tắc
cầm chừng hoặc giảm quy mô, một số tạm ngừng hoạt động nên cũng ảnh hưởng
đến việc giảm nguồn thu từ thuế TNDN trên địa bàn trong năm này.
Thuế giá trị giá tăng
Thuế GTGT là loại thuế được tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch
vụ phát sinh trong quá (Nguôn:
trình từ Phòng
sản xuất,
lưu KBNN
thông đến
tiêu
thuế tính trên
kê toán
huyện
Tràdùng.Do
Cú)
Tình hình thu ngân sách cấp huyện tại KBNN có sự biến đổi lớn và tăng khá cao.
phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ nên đối tượng nộp thuế phải là các cơ
Năm 2007 là 117.094,9
năm. Năm 2008 số tiền thu được là 2.132,2 triệu đồng chiếm tỷ trọng 1,5% do ảnh
hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới nguồn thu này tuy có giảm nhưng số giảm
là không đáng kể chỉ giảm 0,76% với số tiền là 16,4 triệu đồng. Năm 2009, số tiền
thu được là 2.799,7 triệu đồng tăng 667,5 triệu đồng với tỷ lệ 31,31% so với năm
2008. Nguyên nhân của việc tăng này là do năm 2009 nông dân ở huyện Trà Cú có
một mùa vụ được mùa, trúng giá nên sức mua từ phía người dân từ đó cũng tăng
theo, làm cho mức thu từ thuế GTGT cũng tăng. Đây là tín hiệu vui cho thấy kinh tế
huyện Trà Cú đang từng bước phát triển.
Thuế môn bài
Tình hình thu thuế môn bài qua các năm có tăng nhưng không nhiều và chiếm tỷ
trọng không cao trên tổng số thu ngân sách huyện các năm qua. Năm 2007 là 89,4
triệu đồng chiếm tỷ trọng 0,08%. Năm 2008, số thu này là 91,2 triệu đồng chiếm tỷ
trọng 0,06% tăng so với năm 2007 là 1,8 triệu đồng với tỷ lệ là 2,01%. Năm 2009 là
155,6 triệu đồng chiếm tỷ trọng 0,06% tăng 64,4 triệu đồng so với năm 2008 với tỷ
lệ tăng là 70,61%. Năm 2009 tỷ lệ này tăng là do trên địa bàn huyện đã xuất hiện
nhiều hộ kinh doanh, tuy nhiên vẫn có trường họp nhiều hộ kinh doanh ngừng hoạt
động, hoặc mở rộng quy mô sản xuất và chuyển sang nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp. Nên số thu thuế môn bài có tăng nhưng không nhiều.
Thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng từ năm 2008 nhưng số thu này năm 2008 là
không nhiều chỉ có 11,5 triệu đồng chiếm tỷ trọng rất nhỏ chỉ 0,008%. Đến tháng 6
năm 2009 thì luật thuế thu nhập cá nhân mới áp dụng rộng rãi đối với những người
có thu nhập cao tuy mới bắt đầu áp dụng nhưng số tiền thu từ mục này trong năm
GVHD: Th.s Nguyễn Hồ Anh Khoa Trang 27
SVTH: Cao Hoàng Tâm
Phân tích tình hình Thu - Chi ngân sách tại KBNN huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh
năm
2009.
Thu tiền sử dụng đất
Số tiền thu được từ sử dụng đất qua các năm qua có giảm nhưng không đáng kể,
3 năm qua số tiền này luôn chiếm tỷ trọng khá cao trên tổng thu ngân sách huyện, cụ
thể năm 2007 là 3,405.3 triệu đồng chiếm tỷ trọng 2,91%. Năm 2008 là 3.354,7 triệu
đồng chiếm tỷ trọng 2,34% giảm 50,6 triệu đồng với tỷ lệ giảm là 1,49% so với năm
2007. Năm 2009 số tiền này chiếm tỷ trọng 1,23%, cũng không giảm nhiều nhưng
do năm 2009 tổng thu ngân sách huyện cao nên nó chiếm tỷ trọng nhỏ. số tiền thu
được từ mục này là 3.126.6 triệu đồng giảm 228,1 triệu đồng so với năm 2008 với tỷ
lệ giảm 6,8%.
Nguyên nhân do Luật đất đai sữa đổi có hiệu luật vào ngày 01/7/2004, có quy
định việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất cao hơn mức thuế cũ, nắm bắt được
thông tin này số lượng người dân đãng ký chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông
nghiệp thành đất thổ cư rất nhiều làm cho nguồn thu từ tiền sử dụng đất tăng lên,
chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu ngân sách huyện. Mặt khác, do huyện có nhiều xã,
thị trấn mới thành lập, do quy hoach lại trung tâm cụm xã, xây dựng chợ mới nên đã
thu tiền chuyển đổi thổ cư từ các nền nhà ở mặt chợ. Do năm 2007 việc thu tiền sử
dụng đất tăng đột biến nên sang năm 2008 và năm 2009 đã giảm xuống.
Thu thuế nhà đất
Năm 2007 thu 26,6 triệu đồng chiếm tỷ trọng 0,02%. Năm 2008 thu 35 triệu
đồng chiếm tỷ trọng 0,02% tăng 8,4 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 31,58% so với năm
2007. Năm 2009 thu được 52,1 triệu đồng chiếm tỷ trọng 0,02% tăng 17,1 triệu
đồng so với năm 2008 tỷ lệ tăng là 48,86%. Nguyên nhân của việc tăng này là do
nhu cầu xây cất nhà cửa của người dân trên địa bàn ngày càng nhiều nên số thu thuế
đều tăng qua các năm. Mặt khác, số thu thuế này còn chiếm tỷ trọng rất thấp trong
tổng số thu là do nguyên nhân huyện Trà Cú có tới 10 xã nghèo nằm trong chương
trình 135 của Chính phủ nên thuế nhà đất ở các xã này được miễn giảm hoàn toàn
100%.
tiếp tục hành nghề, vì thế số tiền thu từ lệ phí trước bạ cũng tăng theo. Bên cạnh đó,
vào năm 2009 ở Trà Cú cũng có nhiều dự án được duyệt như dự án: đào luồng cho
tàu có trọng tải lớn vào sông hậu, nâng cấp quốc lộ 53, 54 và nhiều công ty, xí
nghiệp thành lập trên địa bàn huyện làm cho giá đất tăng theo và việc mua bán đất
cũng nhộn nhịp hơn từ đó số tiền thu được từ lệ phí trước bạ đất cũng tăng theo.
Còn các loại phí khác như phí thuộc lĩnh vực giao thông, thương mại đầu tư,...
cũng tăng nhưng những loại phí này chiếm tỷ trọng không cao. Các loại phí thuộc
lĩnh vực khác thì giảm như: giáo dục đào tạo, sản xuất kinh doanh.. .phí thuộc lĩnh
GVHD: Th.s Nguyễn Hồ Anh Khoa Trang 29
SVTH: Cao Hoàng Tâm