Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi đến quý Thầy Cô Khoa kinh tế và phát
triển nói riêng và các thầy cô trong Trường đại học kinh tế - đại học Huế nói chung đã
cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho tôi
trong suốt thời gian học tập tại trường, từ đó tôi có cách nhìn và tiếp cận thực tế một
cách khoa học, sâu sắc hơn.
Và đặc biệt, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến Thầy Trần Văn Hòa, suốt
thời gian qua thầy đã tận tình chỉ dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm chuyên đề
tốt nghệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND xã Nghĩa An Huyện Nghĩa Đàn, Tỉnh Nghệ
An, đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực tập.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng thời gian thực tập có hạn, trình độ, năng lực
của bản thân còn nhiều hạn chế nên chắc chắn chuyên đề tốt nghiệp này của tôi không
tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp, chỉ bảo, bổ sung
thêm của thầy cô và các bạn để bài chuyên đề tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Trương Thị Giang
ii
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa
MỤC LỤC
Lời cảm ơn..................................................................................................................i
Mục lục......................................................................................................................ii
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
CỦA XÃ NGHĨA AN, HUYỆN NGHĨA ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN...............................................................................15
2.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU..................................................................................................................15
2.1.1. Vị trí địa lý...........................................................................................................................................15
2.1.2. Điều kiện tự nhiên...............................................................................................................................15
2.1.2.1. Địa hình, đất đai.........................................................................................................................................15
2.1.2.2. Điều kiện khí hậu, thời tiết, nhiệt độ, độ ẩm, chế độ mưa.........................................................................15
SVTH: Trương Thị Giang
ii
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa
2.1.2.3. Mạng lưới sông ngòi, thủy văn...................................................................................................................16
2.1.2.4. Tài nguyên rừng.........................................................................................................................................16
2.1.3. Điều kiện kinh tế xã hội.......................................................................................................................16
2.1.3.1. Tình hình dân số và lao động của xã Nghĩa An...........................................................................................16
2.1.3.2. Tình hình sử dụng đất đai của xã Nghĩa An................................................................................................17
2.1.3.3. Tình hình cơ sở hạ tầng của xã Nghĩa An....................................................................................................19
2.1.3.4. Cơ cấu kinh tế của xã Nghĩa An..................................................................................................................20
2.1.4. Đánh giá chung tình hình cơ bản của xã Nghĩa An............................................................................21
2.1.4.1. Thuận lợi....................................................................................................................................................21
2.1.4.2. Khó khăn....................................................................................................................................................22
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa
BQ
: Bình quân
DT
: Diện tích
ĐVT
: Đơn vị tính
GO
: Giá trị sản xuất
H
: Hệ số sử dụng đất
IC
: Chi phí trung gian
LĐ
: Lao động
: Sản lượng
SL
: Số lượng
Tr.đ
: Triệu đồng
UBNN
: Ủy ban nhân dân
VA
: Giá trị gia tăng
SVTH: Trương Thị Giang
iv
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
1 sào = 500 m2
SVTH: Trương Thị Giang
vi
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
1. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn những vấn đề liên quan đến đất đai nói
chung và đất nông nghiệp nói riêng.
- Tìm hiểu, đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp, đi sâu đánh giá hiệu
quả kinh tế của việc sử dụng đất canh tác của xã Nghĩa An.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác tại
địa phương.
2. Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu
- Các kiến thức đã học được ở trường và tham khảo tài liệu sách báo, khóa luận
của các năm trước, các tạp chí liên quan.
- Các số liệu thứ cấp thu thập từ UBND xã Nghĩa An, các phòng ban chức năng
của xã Nghĩa An, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An.
3. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu.
- Phương pháp phân tích thống kê.
- Phương pháp tổng hợp.
4. Các kết quả đạt được của đề tài.
- Đánh giá được thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Nghĩa An giai đoạn
2012-2014, đồng thời nêu được những thuận lợi và khó khăn mà điều kiện tự nhiên và
ra cho Đảng và nhà nước, làm thế nào vừa phải đảm bảo an toàn lương thực, vừa lại
phát triển được các ngành kinh tế khác.
Xã hội ngày càng phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày
càng tăng về lương thực thực phẩm, chỗ ở cũng như những nhu cầu về văn hóa, xã
hội. Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu
ngày càng tăng đó. Đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp có hạn về diện tích nhưng
lại có nguy cơ bị suy thoái dưới tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý thức của con
người trong quá trình sản xuất. Đó còn chưa kể đến sự suy giảm về diện tích đất
nông nghiệp do quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai
hoang đất mới lại còn rất hạn chế. Do vậy, việc đánh giá thực trạng sử dụng đất
nông nghiệp đang dần trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.
Nghĩa An là một xã thuộc huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An cách trung tâm của
huyện khoảng 20 km về phía Tây Nam. Diện tích đất tự nhiên: 1.493,37 ha, với dân
số: 1.494 hộ. Nghĩa An là một xã thuần nông, nông nghiệp đóng vai trò chủ yếu
trong nền kinh tế. Xã có địa hình tương đối phức tạp, diện tích đất sản xuất nông
nghiệp còn nhỏ lẻ và manh mún ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình sản xuất nông
nghiệp. Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng vẫn đang còn yếu kém, nhất là về giao thông
thủy lợi mang đến những khó khăn và thách thức cho việc sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn của xã.
Xuất phát từ lí do trên, trong thời gian thực tập tại UBND xã Nghĩa An em đã
chọn đề tài: “Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Nghĩa An, huyện
Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An ” làm đề tài nghiên cứu, với mong muốn tìm hiểu sâu
những điều kiện kinh tế cũng như hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã. Từ
SVTH: Trương Thị Giang
1
Chuyên đề tốt nghiệp
hội, hiện trạng và biến động sử dụng đất.
SVTH: Trương Thị Giang
2
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa
5. Bố cục chuyên đề
Bao gồm 3 phần:
- Phần I: Đặt vấn đề.
- Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu;
+ Chương I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
+ Chương II: Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Nghĩa An, Huyện
Nghĩa Đàn, Tỉnh Nghệ An.
+ Chương III: Định hướng và giải pháp.
- Phần III: Kết luận và kiến nghị.
SVTH: Trương Thị Giang
3
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa
SVTH: Trương Thị Giang
4
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa
đất lâm nghiệp, đất nuôi trông thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác. Chỉ
khi có đất đai, các hoạt động sản xuất nông nghiệp mới có thể được tiến hành.
1.1.1.2. Đặc điểm của ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp
Ruộng đất đóng vai trò chủ đạo trong sản xuất nông nghiệp. Do vậy, chúng ta
cần tìm hiểu rõ đặc điểm của ruộng đất như sử dụng ruộng đất hợp lý. Ruộng đất trong
sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm chính sau:
- Ruộng đất vừa là sản phẩm của tự nhiên vừa là sản phẩm của lao động.
Ruộng đất là món quà quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người, nâng đỡ
con người và giúp con người duy trì cuộc sống. Tuy nghiên, giá trị khai thác của đất
đai của con người ngày càng cao trong khi quá trình khai thác, đất đai không còn giữ
được hiện trạng ban đầu, đòi hỏi con người phải có những biện pháp làm tăng giá trị
của đất đai hay chính là tăng độ phì nhiêu của đất. Quá trình này diễn ra liên tục ngay
từ khi đất đai hoang hóa được cải tạo đưa vào sản xuất. Ruộng đất chính là sản phẩm
kết tinh sức lao động của con người trong quá trình sử dụng đất đai, trở thành của cải
của con người và thuộc sở hữu chung của toàn xã hội. Luật đất đai năm 2003 khẳng
định: “ Đất đai thuộc sở hữu của toàn dân thuộc Nhà nước thông nhất quản lý”. Nhà
nước giao cho các tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước, tổ
chức chính trị xã hội, hộ gia đình và cá nhân quyền sử dụng ổn định lâu dài. Đồng thời
luật đất đai cũng khẳng định quyền sử dụng đất đai thuộc về người sản xuất. Nông dân
có quyền sử dụng, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp và thuê mướn đất phục vụ cho
các hoạt động sản xuất.
lượng. Do vậy, khi sử dụng ruộng đất vẫn chú ý kỹ các điều kiện khách quan và chủ
quan của ruộng đất để quản lý đất đai thật tốt, phân loại đất đai thật chính xác, bố trí sản
xuất nông nghiệp hợp lý, thực hiện chế độ canh tác thích hợp để tăng năng suất, giữ gìn
bảo về tài nguyên đất đai trong điều kiện quỹ đất nông nghiệp đang dần thu hẹp.
1.1.1.3. Hiệu quả kinh tế sử dụng đất
Theo Các Mác thì quy luật sản xuất đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy
luật tiết kiêm thời gian và phân phồi một cách có kế hoạch thời gian lao động theo các
ngành sản xuất khác nhau.
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp đến nền sản
xuất hàng hóa với tất cả các phạm trù và quy luật kinh tế khác. Vì thế, hiệu quả kinh tế
phải đáp ứng được ba vấn đề:
+ Một là, mọi quy luật của con người đều tuân theo quy luật tiết kiệm thời gian.
+ Hai là, hiệu quả kinh tế được xem xét trên quan điểm của lý thuyết hệ thống.
+ Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh về mặt chất lượng của các
hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích
của con người.
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt
được với lượng chi phí bỏ ra trong các hoạt động kinh doanh. Mối tương quan đó cần
xét cả phần so sánh tuyệt đối và tương đối, cũng xem xét mối quan hệ chặt chẽ của hai
đại lượng đó. Đồng thời cũng phải phân biệt rõ ba khái niệm về hiệu quả: Hiệu quả kỹ
thuật, hiệu quả phân phối và hiệu quả kinh tế.
Hiệu quả kỹ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phí
SVTH: Trương Thị Giang
6
Chuyên đề tốt nghiệp
N=
SVTH: Trương Thị Giang
7
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa
Trong đó:
- N: Năng suất ruộng đất.
- Q: Khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong một năm.
- D: Diện tích đất canh tác.
Về mặt giá trị:
N=
Trong đó:
- N: Năng suất ruộng đất
- Qi: Khối lượng sản phẩm từng loại cây trồng I trong một năm
- Pi: Giá của từng loại nông sản phẩm i
- Si: Diện tích đất canh tác
c. Giá trị gia tăng thêm một đơn vị diện tích đất canh tác
Giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích đất canh tác =
Trong đó:
- VA: Giá trị tăng thêm
- S: Đơn vị diện tích đất canh tác
d. Diện tích đất canh tác trên lao động
Diện tích đất canh tác lao động/ lao động =
e. Diện tích đất canh tác trên hộ
Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp được tính theo phương pháp chu chuyển, nghĩa
là cho phép tính trùng giữa trồng trọt và chăn nuôi cũng như trong nội bộ từng ngành.
- Chi phí trung gian ( IC ):
Chi phí trung gian gồm những khoản chi phí và dịch vụ bỏ ra bằng tiền thường
xuyên được sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm ( không kể khấu hao ).
IC =
Trong đó: Cj là khoản chi phí thứ j
Chi phí trung gian gồm 2 phần:
+ Chi phí vật chất: Là chi phí do hộ gia đình bỏ ra thông qua các dịch vụ, bao
gồm: Chi phí ngyên vật liệu ( chính, phụ ), nhiên liệu, giá trị công cụ lao động, vật rẻ
tiền mau hỏng được phân bổ trong năm…
+ Chi phí dịch vụ: Là chi phí bỏ ra thông qua các hoạt động dịch vụ như chi phí
thuê lao động, chi phí tín dụng…
- Giá trị gia tăng ( VA):
Giá trị gia tăng là kết quả cuối cùng thu được sau khi đã trừ chi phí trung gian
của một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó. Là một bộ phận giá trị mới do lao động
sản xuất tạo ra và khấu hao tài sản cố định trong một thời kỳ nhất định thường là một
năm. Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả sản xuất.
VA = GO – IC
b. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất
- Giá trị sản xuất trên chi phí trung gian ( GO/IC )
Chỉ tiêu này cho biết việc đầu tư một đòng chi phí trung gian sã thu về được bao
nhiêu đồng giá trị sản xuất trong một năm.
- Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian ( VA/IC )
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí trung gian sẽ tạo ra bao nhiêu đồng giá
trị gia tăng trong một năm. Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả sản xuất.
- Giá trị gia tăng trên tổng giá trị sản xuất ( VA/GO)
SVTH: Trương Thị Giang
động sinh lý, sinh hóa. Đất đai tốt hay xấu biểu hiện qua độ phì nhiêu của đất ở mỗi
vùng khác nhau, tính chất hay độ màu mỡ tự nhiên của đất cũng khác nhau. Vì vậy,
trong quá trình sản xuất các nhà sản xuất cần phải chú ý đế chế độ canh tác sao cho
phù hợp với vùng đất của mình nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây sinh trưởng
và phát triển tốt.
Việc lựa chọn cây trồng và hệ thống cây trồng cho phù hợp với những điều kiện
đất đai và khí hậu thời tiết của từng vùng là vấn đề rất quan trọng, nó không những
đem lại năng suất, sản lượng, chất lượng cây trồng cao mà còn thể hiện được hiêu quả
quản lý và sử dụng đất của vùng đó là tốt hay xấu, phù hợp hay không phù hợp.
b. Nhóm các yếu tố về kinh tế - xã hội.
SVTH: Trương Thị Giang
10
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa
Nhân tố kinh tế - xã hội bao gồm các yếu tố về chế độ xã hội, dân số, lao động,
thông tin và quản lý chính sách, môi trường và chính sách đất đai, yêu cầu quốc
phòng, sức sản xuất và trình độ phát triển kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bố
sản xuất, các điều kiện về công nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải, sự phát
triển khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý sức lao động, điều kiện trang thiết bị vật chất
cho công tác phát triển nguồn lực.
Nhân tố xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo về việc sử dụng đất đai nói
chung, sử dụng đất nông nghiệp nói riêng. Phương thức sử dụng đất nông nghiệp được
quyết định bởi yêu cầu xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định.
Chế độ sở hữu tư liệu sản xuất và chế độ kinh tế xã hội khác nhau đã tác động
đến việc quản lý của xã hội về sử dụng đất nông nghiệp, khống chế phương thức và
thiết cho sự sống và cho tương lai phát triển của loài người.
Trước đây khi dân số còn ít để đáp ứng yêu cầu của con người việc khai thác từ
đất khá dễ dàng và chưa có những ảnh hưởng lớn đến tài nguyên đất. Nhưng ngày nay,
mật độ dân số ngày càng tăng, đặc biệt là ở các nước đang phát triển thì vấn đề đảm
bảo lương thực cho sự gia tăng dân số đã trở thành sức ép mạnh mẽ lên đất đai. Tác
động của con người tới đất đã làm cho độ phì nhiêu của đất ngày càng bị suy giảm và
dẫn đến thoái hóa đất, lúc đó rất khó có khả năng phục hồi độ phì nhiêu của đất. Sử
dụng đất một cách có hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn cho sự tồn tại và tương
lai phát triển cho loài người, bởi vậy việc tìm kiếm các giải pháp cho việc sử dụng đất
thích hợp, bền vững đã được nhiều nhà khoa học đất và các tổ chức quốc tế quan tâm.
Nội dung sử dụng đất bền vững bao hàm ở một vùng trên bề mặt trái đất với tất
cả các đặc trưng: Khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng, chế độ thủy văn, động vật – thực vật
và cả những hoạt động cải thiện việc sử dụng và quản lý đất đai như: Hệ thống tiêu
nước, xây dựng ruộng đồng… Do đó, thông qua hoạt động thực tiễn sử dụng đất chúng
ta phải xác định được những vấn đề liên quan đến các yếu tố tác động đến khả năng
bền vững đất đai trên phạm vi cụ thể của từng vùng để tránh khỏi những sai lầm trong
sử dụng đất, đồng thời hạn chế được những tác hại đối với môi trường sinh thái.
FAO đã đưa ra các chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững đó là:
- Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cở bản của các thế hệ hiện tại và tương lai về số
lượng và chất lượng, các sản phẩm nông nghiệp khác.
- Cung cấp lâu dài việc làm, dù thu nhập và các điều kiện sống, làm việc tốt cho
mọi người trực tiếp làm nông nghiệp.
- Duy trì và có thể tăng cường khả năng sản xuất của các cơ sở tài nguyên thiên
nhiên, khả năng tái sản xuất của các nguồn tài nguyên tái tạo được mà không phá vỡ
chức năng của các chu trình sinh thái cơ sở, cân bằng tự nhiên không phá vỡ bản sắc văn
hóa – xã hội của các cộng đồng sống ở nông thôn hoặc không gây ô nhiễm môi trường.
- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, cũng cố lòng tin của
người dân.
1.1.2. Cơ sở thực tiễn
1.1.2.1. Chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật Nhà Nước đối với việc sử
công tác quản lý và sử dụng đất đai được đi vào nề nếp. Quyền sở hữu đất đai được
quy định rõ ràng giúp người dân, đặc biệt là người nông dân yên tâm đầu tư vào sản
xuất. Đồng thời, Nhà nước ta không ngừng hoàn thiện, sửa đổi và bổ sung công tác
quản lý đất đai của mình, chú ý hơn đến quan hệ kinh tế và hiệu quả kinh tế trong việc
sử dụng đất đai.
1.1.2.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Theo báo cáo tổng cục thống kê năm 2014, tổng diện tích các loại đất kiểm kê
của cả nước là 33097,2 nghìn ha. Theo mục đích sử dụng đất, đất được phân thành 3
nhóm chính: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Trong đó đất
nông nghiệp chiếm chủ yếu và biến động không ngừng.
Diện tích đất nông nghiệp năm 2014 là 26371,5 nghìn ha chiếm gần 80% tổng
diện tích đất tự nhiên của cả nước. Trong đó:
SVTH: Trương Thị Giang
13
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa
- Đất sản xuất nông nghiệp có diện tích 10210,8 nghìn ha. Đất sản xuất nông
nghiệp bao gồm:
+ Đất trồng cây hàng năm có diện tích là 6422,8 nghìn ha. Trong đó, diện tích đất
trồng lúa chiếm diện tích chủ yếu là 4097,1 nghìn ha. Đất cỏ dùng vào chăn nuôi là
42,7 nghìn ha. Diện tích đất trồng cây hàng năm khác là 2283,0 nghìn ha.
+ Đất trồng cây lâu năm có diện tích là 3788,0 nghìn ha.
- Đất lâm nghiệp: Diện tích đất lâm nghiệp của cả nước là 15405,8 nghìn ha.
Bao gồm:
+ Rừng sản xuất có diện tích là 7391,8 nghìn ha.
2.1.2. Điều kiện tự nhiên
2.1.2.1. Địa hình, đất đai
Xã Nghĩa An là xã miền núi của huyện nghĩa Đàn cách trung tâm huyện 20 km,
đặc điểm đồi núi không cao, thoải dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, xã nằm trong
vùng có nhiều dãy núi bát úp, và núi thấp như núi Hòn Ong, Mồ Tè, Hòn Ngạch. Địa
hình thuộc máng trũng và chia cắt bởi sông Hiếu, có độ cao trung bình từ 60 – 70 m so
với mực nước biển.
Nghĩa An là một vùng đất rất trù phú và màu mỡ, có tiềm năng thuận lợi cho việc
phát triển nông nghiệp. Ngoài ra thì đất đai ở đây còn thuận lời cho việc phát triển cây
công nghiệp dài ngày, cây ăn quả và chăn nuôi gia súc.
Có hai loại đất chính đó là: Đất phù sa và đất feralit.
Đất phù sa là tầng đất phù sa được bồi đắp hàng năm, loại đất có thành phần cơ
giới chủ yếu là thịt nhẹ đến trung bình, thích hợp cho việc trồng lúa và một số cây
trồng hàng năm khác.
Đất feralit chủ yếu là đất feralit đỏ vàng, phát triển trên đá thạch sét và đá biến chất,
tầng đất trung bình. Vùng này thuận lợi cho việc phát triển cây lâm nghiệp như keo….
2.1.2.2. Điều kiện khí hậu, thời tiết, nhiệt độ, độ ẩm, chế độ mưa.
Xã Nghĩa An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa
+ Mùa mưa tập trung vào các tháng 8,9,10 gây ngập úng hoa màu, nhà cửa vèn
khu vực sông hiếu.
+ Mùa khô lượng mưa không đáng kể, cùng với ảnh hưởng của gió lào do đó hạn
hán kéo dài, cây trồng có bộ rễ ăn nông hầu như không sống nổi.
+ Các tháng 12,1,2 lượng mưa ít, lượng bốc hơi lớn, độ ẩm đạt 62%.
+ Các tháng 6,7,8 độ ẩm đạt 65%, gió Lào kết hợp cùng nhiệt độ cao ảnh hưởng
SVTH: Trương Thị Giang
15
Chuyên đề tốt nghiệp
Đến năm 2014 trên địa bàn xã có 1535 hộ trong đó có 1276 hộ nông nghiệp
chiếm 83,13% trong tổng số hộ của xã. Trong khi đó số hộ phi nông nghiệp là 259 hộ
tăng 33 hộ so với năm 2012 tương ứng với tăng 1,46%.
Trên địa bàn xã, lĩnh vực nông nghiệp luôn là lĩnh vực thu hút nhiều lao động
nhất. Trong số 4635 lao độngcủa năm 2014 thì có đến 3583 lao động nông nghiệp,
chiếm 77,3% trong tổng số lao động. Mặc dù, xã đang có xu hướng chuyển dịch cơ
SVTH: Trương Thị Giang
16
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa
cấu kinh tế giảm dần tỷ trọng nông nghiệp nhưng lượng lao động vẫn tăng. Cụ thể,
lượng lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp năm 2014 tăng 57 lao động so
với năm 2012, tương ứng với 1,62% . Lao động phi nông nghiệp cũng tăng từ 1010 lao
động năm 2012 lên 1052 lao động năm 2014, tương ứng 4,16%.
Trong mọi lĩnh vực, cơ cấu và trình độ lao động là nhân tố ảnh hưởng to lớn đến
sự phát triển của ngành. Xã Nghĩa An có những điều kiện thuận lợi và khó khăn nhất
định. Vấn đề đặt ra là phải bố trí nguồn nhân lực như thế nào cho phù hợp để phát huy
tối đa hiệu quả sức lao động. Điều này tùy thuộc vào tầm nhìn chiến lược và những
chủ trương chính sách của các cấp chính quyền nhằm tạo việc làm phù hợp cho người
lao động, phát triển kinh tế nông thôn.
Bảng 2.1: Tình hình dân số và lao động của xã Nghĩa An giai đoạn (2012-2014)
Chỉ tiêu
I.
Tổng nhân
Năm 2013 Năm 2014
SL
%
SL
%
737
- 7479
2
2014/2012
+/%
205
2,82
151
100 1522 100 1535
100
23
1,25
2
1286 85,05 1280 84,1 1276 83,13 -10
-0,78
226 14,95 242 15,9 259 16,87
33
1,46
4536
100 4581 100 4635
100
có điều kiện hòa nhập, tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới của cả nước.
Qua tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Nghĩa An thể hiện ở bảng 2.2
cho thấy : Diện tích đất nông nghiệp chiếm 57,11% vào năm 2012, tiếp theo đó là
SVTH: Trương Thị Giang
17
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa
diện tích đất phi nông nghiệp chiếm 41,08% trong tổng diện tích đất vào năm 2012
và đất chưa sử dụng chiếm 1,81%. Năm 2014 diện tích đất tự nhiên tăng 36,73 ha so
với năm 2012. Việc tăng diện tích đất tự nhiên tăng là do đất phi nông nghiệp tăng
lên. Bên cạnh đó thì diện tích đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng giảm. Diện tích
đất nông nghiệp giảm là do quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất mà xã đang
triển khai. Diện tích đất chưa sử dụng giảm cho thấy xã đã chú trọng tới việc đẩy
mạnh công tác khai hoang, cải tạo đất, đưa nhiều khu đất hoang hóa vào sử dụng.
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cũng quý giá. Khi sử dụng chúng ta phải chú
trọng đến công tác bảo vệ và cải tạo đất để đạt được hiệu quả cao hơn. Vì vây,
chính quyền địa phương cũng như bà con nhân dân phải không ngừng mở rộng diện
tích đất một cách hợp lý, đảm bảo tốt công tác phân quyền sử dụng đất cho các
nông hộ, xử lý nghiêm những hành vi hủy hoại, tranh chấp đất đai.
SVTH: Trương Thị Giang
18