LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn “Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ
vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Thành phố Hồ Chí Minh” này là bài
nghiên cứu của chính tôi.
Trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng
toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc sử dụng để
nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn
này mà được trích dẫn không đúng theo quy định.
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại
học hoặc cơ sở đào tạo khác.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2015
Người thực hiện luận văn
Đỗ Tùng Bách
i
LỜI CẢM ƠN
Trân trọng cảm ơn PGS. TS. Đoàn Thị Mỹ Hạnh đã tận tình hướng dẫn để luận văn
được hoàn thành.
Trân trọng cảm ơn PGS. TS. Nguyễn Minh Hà, PGS. TS. Hoàng Thị Phương Thảo,
Ths. Lý Duy Trung và các thầy cô phụ trách Khoa Đào tạo Sau Đại học đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Trân trọng cảm ơn Quý Thầy, Cô giảng dạy chương trình Thạc sỹ Quản trị Kinh
doanh đã truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm bổ ích cho lớp MBA11A nói chung và
bản thân tôi nói riêng trong quá trình thực hiện luận văn này.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2015
hợp với tập dữ liệu đến mức 55,5%, hay có thể phát biểu rằng 55,5% sự biến thiên của sự
hài lòng khách hàng trong VTHKCC bằng xe buýt được giải thích bởi năm biến độc lập
đưa ra trong mô hình.
iii
Dựa vào kết quả phân tích hồi quy, nghiên cứu đưa ra những kiến nghị đối với
từng nhân tố nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng trong dịch vụ vận tải hành khách
công cộng bằng xe buýt tại thành phố Hồ Chí Minh.
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .....................................................................................................................ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN ................................................................................................... iii
MỤC LỤC ........................................................................................................................... v
DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ ĐỒ THỊ ........................................................................... ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................................ x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...........................................................................................xii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ............................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu ................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................................... 3
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 3
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................... 3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 3
3.5. Mô hình nghiên cứu đề xuất ...................................................................................... 36
3.5.1. Tiếp xúc với khách hàng .................................................................................. 36
3.5.2. Thiết bị dịch vụ hữu hình ................................................................................. 37
3.5.3. Sự tiện lợi của dịch vụ ...................................................................................... 38
3.5.4. Hỗ trợ quản lý điều hành .................................................................................. 39
3.5.5. Giá vé................................................................................................................ 40
3.5.6. Mô hình nghiên cứu đề xuất ............................................................................. 41
3.6. Tóm tắt nội dung chương 3 ........................................................................................ 41
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................... 43
4.1. Thiết kế nghiên cứu .................................................................................................... 43
4.1.1. Nghiên cứu sơ bộ .............................................................................................. 43
4.1.2. Nghiên cứu chính thức ..................................................................................... 43
4.2. Thang đo ..................................................................................................................... 44
4.2.1. Tiếp xúc với khách hàng .................................................................................. 45
4.2.2. Trang thiết bị dịch vụ hữu hình ........................................................................ 45
4.2.3. Sự tiện lợi của dịch vụ ...................................................................................... 46
4.2.4. Hỗ trợ quản lý điều hành .................................................................................. 47
4.2.5. Giá vé................................................................................................................ 47
4.2.6. Sự hài lòng của khách hàng .............................................................................. 48
4.3. Dữ liệu nghiên cứu ..................................................................................................... 49
4.3.1. Mẫu nghiên cứu ................................................................................................ 49
vi
4.3.2. Cách thức thu thập và xử lý dữ liệu nghiên cứu............................................... 52
4.4. Tóm tắt nội dung chương 4 ........................................................................................ 55
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ........................................................................... 56
5.1. Thống kê mô tả ........................................................................................................... 56
5.1.1. Thống kê mô tả mẫu khảo sát ........................................................................... 56
5.1.2. Thống kê mô tả các biến nghiên cứu ................................................................ 58
PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI ĐỊNH LƯỢNG ........................................................... 94
PHỤ LỤC 3: THỐNG KÊ MÔ TẢ ................................................................................. 99
1. Thống kê mô tả mẫu khảo sát ....................................................................................... 99
2. Thống kê mô tả các biến nghiên cứu.......................................................................... 100
PHỤ LỤC 4: ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO BẰNG CRONBACH’S
ALPHA ............................................................................................................................ 102
1. Thang đo tiếp xúc khách hàng.................................................................................... 102
2. Thang đo thiết bị dịch vụ hữu hình ............................................................................ 102
3. Thang đo sự tiện lợi của dịch vụ................................................................................. 103
4. Thang đo hỗ trợ quản lý điều hành ............................................................................ 103
5. Thang đo giá vé ............................................................................................................ 104
6. Thang đo sự hài lòng ................................................................................................... 104
PHỤ LỤC 5: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA) ...................................... 106
PHỤ LỤC 6: PHÂN TÍCH HỒI QUY BỘI ................................................................. 109
1. Phân tích hệ số tương quan ........................................................................................ 109
2. Phân tích hồi quy bội................................................................................................... 109
3. Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình nghiên cứu................................................. 110
4. Kiểm tra giả định liên hệ tuyến tính ........................................................................... 110
5. Kiểm tra giả định về phân phối chuẩn của phần dư ................................................. 111
PHỤ LỤC 7: KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT .............................................................. 112
1. Kiểm định theo nhóm giới tính ................................................................................... 112
2. Kiểm định theo nhóm độ tuổi ...................................................................................... 112
3. Kiểm định theo trình độ học vấn................................................................................. 113
4. Kiểm định theo loại vé ................................................................................................. 113
viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ ĐỒ THỊ
Bảng 4.8: Kết quả hoạt động VTHKCC bằng xe buýt năm 2014 theo loại vé .................. 50
Bảng 4.9: Phân bổ số lượng bảng câu hỏi nghiên cứu theo tỷ lệ cơ cấu vé ....................... 51
Bảng 4.10: Số lượng bảng câu hỏi nghiên cứu chính thức theo tỷ lệ cơ cấu vé ................ 52
Bảng 5.1: Bảng tần số về giới tính ..................................................................................... 56
Bảng 5.2: Bảng tần số về độ tuổi ........................................................................................ 56
Bảng 5.3: Bảng tần số về trình độ học vấn ......................................................................... 57
Bảng 5.4: Bảng tần số về loại vé sử dụng .......................................................................... 58
Bảng 5.5: Bảng thống kê mô tả các biến nghiên cứu ......................................................... 58
Bảng 5.6: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha................................................................ 61
Bảng 5.7: Kết quả KMO và kiểm định Bartlett .................................................................. 63
Bảng 5.8: Tổng phương sai giải thích ................................................................................ 64
Bảng 5.9: Ma trận các nhân tố sau khi xoay ...................................................................... 65
x
Bảng 5.10: Ma trận hệ số tương quan ................................................................................ 67
Bảng 5.11: Các thông số thống kê từng biến độc lập trong mô hình nghiên cứu .............. 68
Bảng 5.12: Chỉ tiêu đánh giá sự phù hợp của mô hình nghiên cứu ................................... 69
Bảng 5.13: Kiểm định độ phù hợp của mô hình nghiên cứu .............................................. 69
Bảng 5.14: Các thông số của biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa ................................. 71
Bảng 5.15: Kết quả kiểm định trung bình của hai tổng thể - trường hợp mẫu độc lập ...... 74
Bảng 5.16: Kết quả kiểm định phương sai ......................................................................... 74
Bảng 5.17: Kết quả phân tích ANOVA .............................................................................. 75
Bảng 5.18: Kết quả kiểm định phương sai ......................................................................... 75
Bảng 5.19: Kết quả phân tích ANOVA .............................................................................. 75
Bảng 5.20: Kết quả kiểm định phương sai ......................................................................... 76
Bảng 5.21: Kết quả phân tích ANOVA .............................................................................. 76
xi
TB
Trang thiết bị dịch vụ hữu hình
TL
Sự tiện lợi của dịch vụ
QL
Hỗ trợ quản lý điều hành
GV
Giá vé
HL
Sự hài lòng của khách hàng
EFA
Exploratory Factor Analysis – phân tích nhân tố khám phá
KMO
Kaiser-Mayer-Olkin – chỉ số xem xét sự thích hợp của EFA
ANOVA
chỉ chiếm 44% vận tải hàng hóa nhưng chiếm tới 85,6% vận tải hành khách (theo số liệu
của Tổng Cục Thống kê Việt Nam năm 2012).
Sự tăng trưởng của nền kinh tế cùng với sự gia tăng dân số đã thúc đẩy sự bùng nổ
các hoạt động kinh tế xã hội hàng ngày hàng giờ được vận hành bởi hệ thống giao thông
vận tải. Đặc biệt tại TP. HCM, quá trình đô thị hoá nhanh chóng tạo nên sự gia tăng
nhanh về nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hoá. Bên cạnh đó, thu nhập của người
dân đô thị ngày càng cao, cùng với sự tiện lợi vốn có của các loại phương tiện vận tải cơ
giới cá nhân (PTCGCN) đã khiến cho tỉ lệ cư dân đô thị sử dụng xe cơ giới cá nhân để
đáp ứng nhu cầu đi lại hàng ngày không ngừng tăng lên. Đặc điểm giao thông trong nội
đô thị không được quy hoạch đồng bộ, hệ thống đường sá nhỏ, hẹp... khiến thành phố
luôn phải đối mặt với vấn đề ùn tắc nghiêm trọng. Một trong những giải pháp mà chính
quyền thành phố đã tiến hành để giải quyết vấn đề này là xây dựng và đưa vào vận hành
hệ thống vận tải hành khách công cộng (VTHKCC) bằng xe buýt số lượng lớn kết hợp
với những quyết định hành chính nhằm hạn chế sự gia tăng của PTCGCN.
Tính đến tháng 12/2013, sau hơn 10 năm đầu tư và vận hành, hệ thống VTHKCC
bằng xe buýt đã phần nào đáp ứng được nhu cầu đi lại của người dân thành phố. Tuy
1
nhiên, một thực tế hiện nay là xe buýt vẫn còn nhiều tồn tại những bất cập làm cho khách
hàng sử dụng dịch vụ không hài lòng như tình trạng tài xế lái ẩu, móc túi, trộm cắp, nhồi
nhét, thiếu tôn trọng hành khách, mất an toàn giao thông v.v... những điều này đã làm ảnh
hưởng rất lớn đến hình ảnh của dịch vụ và hoạt động kinh doanh của các đơn vị
VTHKCC. Trước những thực tế này, các doanh nghiệp cần đưa ra được những giải pháp
để nâng cao chất lượng phục vụ thông qua những nghiên cứu về hiện trạng dịch vụ hiện
nay. Những câu hỏi rất cơ bản đặt ra đối với doanh nghiệp cần có lời giải đáp một cách
thích đáng là: Đối tượng khách hàng chính của dịch vụ là ai? Họ có cảm thấy hài lòng với
chất lượng dịch vụ mang lại? Khi các doanh nghiệp hiểu biết được những điều này thì vai
trò của doanh nghiệp sẽ trở nên chủ động hơn trong việc đưa ra những phương hướng
phát triển, đầu tư hợp lý để thu hút khách hàng sử dụng xe buýt, tăng doanh thu cho hoạt
- Mức độ tác động của từng nhân tố này đến sự hài lòng của khách hàng đối với
dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt tại TP. HCM như thế nào?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt của người
dân tại TP. HCM;
- Đối tượng khảo sát là khách hàng sử dụng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt tại TP.
HCM;
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu được thực hiện trên toàn mạng lưới VTHKCC bằng xe buýt tại TP.
HCM.
- Thời gian nghiên cứu: quá trình nghiên cứu dự kiến diễn ra từ tháng 9/2014 đến
tháng 6/2015.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
1.5.1. Nghiên cứu định tính
Là một dạng nghiên cứu khám phá trong đó dữ liệu thu thập ở dạng định tính
(Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2009).
3
Được thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn tay đôi, với quy mô mẫu là 23 hành
khách đã từng sử dụng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt. Trên cơ sở của khảo sát định tính
nhằm xây dựng mô hình lý thuyết, tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách
hàng đối với dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt của người dân dựa trên dữ liệu thông qua
việc thu thập, so sánh và kết nối các khái niệm với nhau.
1.5.2. Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu sơ bộ được tiến hành với cỡ mẫu là 30 khách hàng theo phương pháp
lấy mẫu phi xác suất – thuận tiện nhằm mục đích phát hiện những sai sót của bảng câu
hỏi và kiểm tra thang đo, từ đó có những điều chỉnh phù hợp hơn trước khi tiến hành
cứu về quản trị kinh doanh VTHKCC, nghiên cứu về sự hài lòng của hành khách trong
GTVT, góp một phần cơ sở lý luận và thực tiễn cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh
vực này.
1.7. Kết cấu của luận văn
Bố cục của luận văn được chia thành 6 chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương này giới thiệu tổng quát về đề tài nghiên cứu, xác định mục tiêu nghiên
cứu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu để thực hiện luận văn, ý nghĩa khoa học của
việc nghiên cứu và kết cấu của luận văn.
Chương 2: Tổng quan về ngành VTHKCC bằng xe buýt tại TP. HCM
Trình bày tóm lược về hệ thống VTHKCC bằng xe buýt tại TP. HCM, các yếu tố
cấu thành hệ thống như phương tiện, hệ thống mạng lưới tuyến, hệ thống cơ sở vật chất
hạ tầng trên tuyến, giá vé.
Chương 3: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Trình bày cơ sở lý thuyết và thực tiễn về một số yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài
lòng của hành khách đối với VTHKCC bằng xe buýt. Từ đó, xây dựng mô hình nghiên
cứu và các giả thuyết để kiểm định mô hình cho trường hợp VTHKCC bằng xe buýt tại
TP. HCM.
Chương 4: Phương pháp nghiên cứu
Mục đích của chương là trình bày về phương pháp lấy mẫu, phương pháp phân
tích, xác định thang đo và bảng câu hỏi điều tra.
5
Chương 5: Phân tích kết quả nghiên cứu
Phân tích các tác động của các nhân tố đến sự hài lòng đối với dịch vụ VTHKCC
bằng xe buýt bằng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp độ tin cậy Cronbach’s
Alpha, phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA), các phương pháp kiểm định sự
khác biệt và phân tích hồi quy với sự hỗ trợ của phần mềm phân tích thống kê SPSS. Diễn
giải kết quả phân tích đối với hoạt động của doanh nghiệp.
chứa lớn (từ 9 chỗ trở lên) (Từ Sỹ Sùa, 1999).
Theo Vũ Hồng Trường (2001),“VTHK thành phố phục vụ nhu cầu đi lại của người
dân trong nội thành, ngoại thành và đến các thành phố vệ tinh”. VTHKCC được hiểu là
một hoạt động, trong đó sự vận chuyển được cung cấp cho hành khách để thu tiền cước
bằng những phương tiện vận tải không phải của họ”. VTHKCC bao gồm VTHKCC có
sức chứa lớn (Xe điện bánh sắt, tàu khách chạy điện, tàu điện ngầm, tàu điện trên cao, ô
tô buýt, xe điện bánh hơi) và VTHKCC có sức chứa nhỏ (Taxi, xe lam, xe lôi, xe thô sơ).
7
Tại TP. HCM, để phục vụ cho mục đích quản lý, chính quyền thành phố đã ban
hành văn bản giải thích làm rõ những khái niệm về hoạt động VTHKCC bằng xe buýt
thông qua Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND ngày 30/5/2014 về việc quy định tổ chức,
quản lý, khai thác hoạt động VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn TP. HCM. Trong đó,
bao gồm một số khái niệm về xe buýt như sau:
“Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt là hoạt động vận tải hành khách
bằng ô tô theo tuyến cố định có các điểm đừng đón, trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận
hành”;
“Tuyến xe buýt là tuyến vận tải hành khách cố định bằng ô tô, có điểm đầu, điểm
cuối và các điểm dừng đón, trả khách theo quy định”;
“Xe buýt là xe ô tô chở hành khách có thiết kế từ 17 ghế trở lên và có diện tích sàn
xe dành cho hành khách đứng (diện tích dành cho 1 hành khách đứng là 0,125 m2) theo
tiêu chuẩn quy định…”;
“Kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt:
Ngoài hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ chung cho việc hoạt động của các phương tiện cơ
giới và người đi bộ còn có: nhà ga hành khách, đầu mối trung chuyển xe buýt theo quy
hoạch, làn đường xe buýt hoạt động, đường dành riêng, đường ưu tiên cho xe buýt, điểm
đầu, điểm cuối, trạm trung chuyển xe buýt, điểm dừng, nhà chờ xe buýt, biển báo và các
vạch dừng xe buýt tại các điểm dừng, bãi đỗ dành cho xe buýt, bãi giữ xe cho hành khách
đi xe buýt và các công trình phụ trợ khác phục vụ hoạt động vận tải hành khách công
120
143
146
151
151
148
148
146
- Tuyến buýt có trợ giá
45
66
89
98
118
117
9
9
1
1
1
1
1
0
+ Tuyến buýt tỉnh lân cận
- Tuyến buýt không trợ giá
52
38
31
45
28
34
36
36
36
36
Cách quản lý vận hành
điều hành
của doanh nghiệp
Mạnh
Quản lý tập trung
1
Cty XKSG
2
Cty TNHH VTTP
Trung bình
Quản lý tập trung
3
Cty Sài Gòn Star
Trung bình
Quản lý tập trung
Stt
Năng lực quản lý
Cách quản lý vận hành
điều hành
của doanh nghiệp
7
HTX Việt Thắng
Trung bình
Mô hình HTX dịch vụ hỗ trợ
8
HTX 28
Trung bình
Mô hình HTX dịch vụ hỗ trợ
9
HTX 15
án đầu tư xe buýt: Dự án 1.318 xe buýt và Dự án 400 xe chuyên đưa rước học sinh, sinh
viên, công nhân (Đợt 1: 200 xe, đợt II: 200 xe) nhằm mục đích thay thế số lượng phương
tiện hoạt động VTHKCC công suất nhỏ và đã quá niên hạn sử dụng, bước đầu phát triển
hệ thống VTHKCC một cách quy mô và đồng bộ trên toàn thành phố. Ngoài ra trên cơ sở
Quyết định 330/2003/QĐ-UBND ngày 31/12/2003 của UBND TP. Hồ Chí Minh về chính
sách hỗ trợ lãi vay đầu tư đổi mới xe buýt, đã có 110 xe buýt được đầu tư. Số xe ngoài dự
án do các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và hợp tác xã đầu tư là 1.378 xe, chiếm 44%
tổng số xe.
Bảng 2.3: Cơ cấu đoàn phương tiện qua các năm
Số lượng xe buýt
Nhóm xe
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
242
252
257
267
267
305
303
26-39 ghế
68
305
644
835
825
846
833
1.370
Buýt 2 tầng
-
-
-
2
2
2
2
2
2
2
Tổng cộng
2.100
2.045
- Tương ứng với giá vé lượt 5.000 đồng/lượt hành khách: Giá vé tập năm là
112.500 đồng/1 tập 30 vé.
- Tương ứng với giá vé lượt 6.000 đồng/lượt hành khách: Giá vé tập năm là
135.000 đồng/1 tập 30 vé.
- Vé tập năm loại 135.000 đồng/1 tập 30 vé có thể sử dụng đi trên tất cả các tuyến
(trừ các tuyến số 13, 94, 96).
Các tuyến xe buýt nhanh mã số 13, 94 và tuyến xe buýt đêm mã số 96:
- Vé lượt:
+ Tuyến xe buýt mã số 13 và 94: Giá vé lượt 7.000 đồng/lượt hành khách
+ Tuyến xe buýt mã số 96: Giá vé lượt 10.000 đồng/lượt hành khách
- Vé bán trước (hay vé tập năm):
+ Chỉ áp dụng cho đối tượng học sinh, sinh viên
+ Giá vé tập năm là 112.500 đồng/1 tập 30 vé.
12
Phân tích sự khác biệt về giá vé trong VTHKCC bằng xe buýt tại TP. HCM
- Sự khác biệt về giá vé theo cự ly đối với các tuyến buýt thông thường (ngoài các
tuyến 13, 94, 96):
Bảng 2.4: Tóm tắt cơ cấu vé đối với các tuyến buýt thông thường
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Đặc điểm tuyến
Vé tập
Vé lượt
(giá vé cho 1 lần đi)
Vé/1 lần đi
+ Chi phí chuyến xe được căn cứ vào theo Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND
của UBND TP. HCM về ban hành đơn giá chi phí vận chuyển VTHKCC bằng xe buýt;
+ Doanh thu bán vé khoán là doanh thu hoạt động của năm trước + phần doanh
thu ước tăng trưởng cho năm sau (do các cơ quan Nhà nước đề xuất);
+ Ngoài ra phần giá trị hợp đồng còn phụ thuộc và nguồn Ngân sách của thành
phố chi cho hoạt động VTHKCC trong năm;
+ Đối với các tuyến buýt có cự ly tuyến ≥ 18 km thì chi phí hoạt động của 1
chuyến xe sẽ tăng cao hơn các tuyến dưới 18 km (liên quan đến các yếu tố về lương lao
động, khấu hao phương tiện vv... được quy định trong đơn giá chi phí chuyến xe). Do
nguồn Ngân sách trợ giá hàng năm luôn có giới hạn nên các cơ quan hoạch định chính
sách cần có sự phân biệt về giá vé xe buýt theo cự ly nhằm mục đích tăng phần doanh thu
bán vé khoán và giảm phần trợ giá Nhà nước;
13