Các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng ngành dệt may đối với dịch vụ logistics tại thành phố hồ chí minh - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
-----------------

VÕ THỊ ANH THƢ

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ HÀI LÕNG
CỦA KHÁCH HÀNG NGÀNH DỆT MAY ĐỐI
VỚI DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
-----------------

VÕ THỊ ANH THƢ

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ HÀI LÕNG
CỦA KHÁCH HÀNG NGÀNH DỆT MAY ĐỐI
VỚI DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI TP.HCM
Chuyên ngành: Kinh doanh Thƣơng mại
Mã số: 60340121

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HOC: GS.TS. NGUYỄN ĐÔNG PHONG


1.4.1 Phƣơng pháp định tính.......................................................................................3
1.4.2 Phƣơng pháp định lƣợng ...................................................................................3
1.5 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN
ÁN ..................................................................................................................................4
1.5.1 Nghiên cứu của Yael Perlman, Tzvi Raz và Livnat Moshka (2009) ..............4
1.5.2 Nghiên cứu của Sung-Hyun Yoon (2014) ......................................................... 5
1.5.3 Nghiên cứu của Pinaki Dasgupta và Anupama Gupta ...................................5
1.5.4 Nghiên cứu của Trần Thị Mỹ Hằng ..................................................................5
1.6 TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI .....................................................................................6
1.7 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI .......................................................................................6
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ...........................................................................7
2.1 GIỚI THIỆU .........................................................................................................7
2.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT............................................................................................. 7
2.2.1 Dịch vụ .................................................................................................................7
2.2.1.1 Định nghĩa dịch vụ............................................................................................. 7
2.2.1.2. Đặc điểm của dịch vụ .......................................................................................8
2.2.2. Chất lƣợng dịch vụ ............................................................................................ 8
2.2.3. Sự hài lòng của khách hàng ..............................................................................8


2.2.4 Mối quan hệ giữa sự hài lòng của khách hàng và chất lƣợng dịch vụ ...........9
2.2.5 Logistics .............................................................................................................10
2.2.5.1 Định nghĩa Logistics ........................................................................................ 10
2.2.5.2 Dịch vụ Logistics ............................................................................................. 11
2.2.6. Giới thiệu về ngành công nghiệp dệt may Việt Nam nói chung và mối quan
hệ giữa sự hài lòng của doanh nghiệp dệt may với chất lƣợng dịch vụ của các
nhà cung cấp dịch vụ Logistics .................................................................................14
2.2.6.1. Giới thiệu về ngành dệt may và các doanh nghiệp dệt may Việt Nam ...........14
2.2.6.2. Mối quan hệ giữa sự hài lòng của khách hàng ngành dệt may và chất lượng
dịch vụ Logistics ..........................................................................................................18

4.4.1 Kiểm định Cronbach Alpha đối với các thang đo .........................................44
4.4.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA ...................................................................45
4.4.2.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với các thành phần của chất lượng dịch
vụ Logistics ..................................................................................................................46
4.4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với thang đo sự hài lòng của khách
hàng đối với dịch vụ Logistics .....................................................................................48
4.4.2.3 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu từ kết quả EFA .............................................50
4.5 KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ......................... 52
4.6 PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ CẢM NHẬN................................................................ 55
4.6.1 Phân tích mức độ cảm nhận của khách hàng về chất lƣợng dịch vụ Logistic
......................................................................................................................................55
4.6.2 Phân tích mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lƣợng dịch vụ
Logistics ......................................................................................................................57
4.7 TÓM TẮT .............................................................................................................58
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................... 59
5.1 GIỚI THIỆU ........................................................................................................59
5.2 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHO NHÀ QUẢN TRỊ ............................................59
5.2.1 Kết luận ...............................................................................................................59
5.2.2 Hàm ý cho nhà quản trị ......................................................................................61
5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ...........68
5.4 TÓM TẮT .............................................................................................................69
KẾT LUẬN .................................................................................................................70
DANH MỤC THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ LOGISTICS


F1.1. Vai trò của Logistics
F1.2 Lợi ích của Logistics
F.1.3. Thực trạng Logistics
F.1.3.1 Khung pháp lý quy định về họat động dịch vụ logistics

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Cơ cấu DN dệt may tại Việt Nam năm 2012
Bảng 2.2: Kim ngạch xuất khẩu dệt may trong giai đoạn 2008-2012
Bảng 3.1: Các thành phần và các biến quan sát của nghiên cứu
Bảng 3.2: Thành phần thang đo sự hài lòng và các biến quan sát
Bảng 4.1: Loại hình doanh nghiệp dệt may trong nghiên cứu
Bảng 4.2: Hình thức hoạt động của DN dệt may trong nghiên cứu
Bảng 4.3: Thời gian hoạt động của DN dệt may trong nghiên cứu
Bảng 4.4: Số liệu DN dệt may theo hình thức hoạt động và loại hình doanh nghiệp
Bảng 4.5: Số liệu DN dệt may theo loại hình doanh nghiệp và thời gian hoạt động
Bảng 4.6: Hệ số Cronbach Alpha của các thang đo chất lƣợng và thang đo sự hài lòng
của khách hàng
Bảng 4.7: Tóm tắt kết quả phân tích nhân tố lần 1
Bảng 4.8: Tóm tắt kết quả phân tích nhân tố lần 2
Bảng 4.9: Kết quả EFA các thành phần thang đo chất lƣợng dịch vụ Logistics
Bảng 4.10: Tóm tắt phân tích nhân tố EFA
Bảng 4.11: Bảng thành phần thang đo và các biến quan sát sau khi hiệu chỉnh
Bảng 4.12: Tóm tắt các tiêu chuẩn của mô hình hồi quy bội:
Bảng 4.13: Các thông số của từng biến trong mô hình hồi quy
Bảng 4.14: Giá trị trung bình của các nhân tố tác động
Bảng 4.15: Kiểm định T-test nhân tố Cảm nhận giá cả
Bảng 4.16: Kiểm định T-test các nhân tố tác động
Bảng 4.17: Tóm tắt kết quả kiểm định thang đo
Bảng F1.1:Tỉ trọng chi phí Logistics so với GDP của mỗi quốc gia
Bảng F1.2: Chỉ số Logistis Performance Index 2012 (Global Ranking 2012)


DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Các cấp độ phát triển của các công ty Logistics tại Việt Nam
Hình 2.2: Quy mô phát triển của các DN dệt may tại Việt Nam

ĐỀ TÀI: CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SƢ HÀI LÕNG
CỦA KHÁCH HÀNG NGÀNH DỆT MAY ĐỐI VỚI DỊCH VỤ
LOGISTICS TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
CHƢƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngành logistics bắt đầu phát triển từ những năm 80 của thế kỷ trƣớc và đang đóng
một vai trò quan trọng trong nền kinh tế.Logistics là hoạt động không thể thiếu trong
sản xuất, lƣu thông, phân phối. Đây chính là tiền đề cho sự phát triển cảng biển, kinh
tế biển, cảng hàng không và các ngành kinh tế liên quan hoạt động thƣơng mại quốc
tế phát triển. Đặc biệt, trong thời kỳ các quốc gia đang đẩy mạnh quá trình hội nhập
và giao lƣu kinh tế, logistics càng trở thành một mắt xích quan trọng của nền kinh tế.
Hiện nay, Logistics đƣợc đánh giá là một trong những ngành công nghiệp dịch vụ
tiềm năng, năng động, một ngành đang phát triển nóng và hội nhập quốc tế cao.
Hoạt động Logistics không những làm cho quá trình lƣu thông, phân phối đƣợc
thông suốt, chuẩn xác và an toàn, mà còn giảm đƣợc chi phí vận tải. Nhờ đó hàng hoá
đƣợc đƣa đến thị trƣờng một cách nhanh chóng kịp thời, và từ đó mở mang thƣơng
mại phát triền.
Việt Nam đã bắt đầu nghiên cứu và ứng dụng hệ thống Logistics vào sản xuất,
kinh doanh thƣơng mại và lƣu thông phân phối. Trong đó giao thông vận tải sẽ là một
mắt xích quan trọng để mở rộng phát triển tiện ích này, tạo thuận lợi cho sự phát triển
của nền kinh tế quốc dân tiến nhanh trên con đƣờng công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
Hòa mình vào dòng phát triển của thời đại, nhiều công ty cung cấp dịch vụ logistics
đã phát triển trong những năm gần đây, và các công ty Logistics trên địa bàn TP
HCM là những biểu hiện phát triển mạnh mẽ nhất của ngành. Với sự năng động, luôn
nổ lực phát triển, các công ty Logistics trên TP HCM đã cung cấp nhiều dịch vụ
logistics đa dạng, thế nhƣng vẫn chƣa có sự phát triển vƣợt bậc về cấp độ, mô hình và
chất lƣợng đế đáp ứng nhu cầu của khách hàng ngày càng gia tăng. Trong số khách
hàng, thì những khách hàng về ngành dệt may chiếm tỉ lệ không nhỏ, vì ngành dệt
may là một trong những ngày công nghiệp mũi nhọn đóng góp nhiều vào ngân sách


cứu vào các mục tiêu:
 Xác định các nhân tố chất lƣợng ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách
hàng ngành dệt may khi sử dụng dịch vụ của các công ty Logistics.


3

 Đo lƣờng định lƣợng mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến sự hài lòng
của khách hàng ngành dệt may đối với dịch vụ Logistics
 Rút ra những hàm ý giúp cho các doanh nghiệp Logistics có thể đáp ứng
nhu cầu của khách hàng ngành dệt may hiệu quả hơn.
1.3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Sự hài lòng của khách hàng từ đó đề ra các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng
của khách hàng ngành dệt may khi sử dụng dịch vụ tại các công ty Logistics.
Các doanh nghiệp dệt may trên địa bàn nghiên cứu có sử dụng dịch vụ
Logistics của các công ty Logicstics.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian
Nghiên cứu các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Logistics trên địa bàn TP
HCM.Đây là vùng phát triển mạnh mẽ nhất trong ngành công nghiệp dịch vụ
Logistics của cả nƣớc.
Về thời gian
Dữ liệu sử dụng cho lụân văn bao gồm các dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Dữ liệu
thứ cấp có sẵn từ các báo cáo của Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thống kê và các
báo cáo chuyên nghành trong thời gian từ năm 2005-2013. Dữ liệu sơ cấp đựơc
thực hiện thông qua bảng khảo sát khách hàng ngành dệt may hiện đang sử dụng
dịch vụ Logistics tại một số công ty tai TPHCM.
1.4 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phƣơng pháp định tính

thống để phân lọai các mức thuế và lựa chọn ra mức thuế sao cho khách hàng
đóng là nhỏ nhất hoặc lọai miễn thuế. “Đánh thuế” là khả năng công ty giúp
khách hàng tối thiểu hóa mức thuế phải nộp.
Sau khi phân tích nhân tố, thì nhóm tác giả đã tổng hợp hóa thành 4
nhân tố có sự tác động đến sự thỏa mãn của khách hàng khi sử dụng dịch vụ
Logistics là sự tin cậy; dịch vụ và giá cả; quản lý thông tin; môi trƣờng kinh
doanh.Trong nghiên cứu này, tác giả đã đƣa các nhóm nhân tố có tác động đến
quyết định lựa chọn nhà cung cấp vận tải cho khách hàng, các yếu tố đa dạng
và đƣợc tóm gọn lại thành 4 nhân tố tác động rất hợp lý, nên tạo thêm cơ sở để
tác giả có thể xây dựng mô hình nghiên cƣu sơ bộ, song có một số nhân tố rất
mới nhƣ “ công cụ báo cáo”, “ duy trì phân loại” còn rất mới trong điều kiện


5

của Việt Nam, nên tác giả cần cân nhắc xem có nên đƣa yếu tố mới này vào
nghiên cứu không.
1.5.2 Nghiên cứu của Sung-Hyun Yoon (2014)
Nghiên cứu này đƣợc tiến hành thông qua cuộc khảo sát 3 tuyến xuất khẩu
chính của Hàn Quốc là Frankfurt, LA và Shanghai. Tác giả đƣa ra 5 nhân tố
tác động đến quyết định lựa chọn nhà vận tải là giá cả, sự nhanh chóng, sự tin
cậy, sự dễ dảng và quan hệ xã hội. Ngoài 3 nhân tố Sự nhanh chóng, sự tin cậy
và sự dễ dàng thì 2 yếu tố giá cả, quan hệ xã hội tức là uy tín, thƣơng hiệu của
doanh nghiệp, yếu tố môi trƣờng logistics xanh, chính sách marketing cũng
nhƣ mối quan hệ của doanh nghiệp với các bên cung cấp khác nhƣ hàng hàng
không, cảng biển, kho ngoại quan,…đã đƣợc đƣa vào nghiên cứu. Đây là một
điểm mới trong cho nghiên cứu của tác giả, yếu tố nhƣ quan hệ xã hội đƣợc
đƣa vào mô hình nghiên cứu để đo lƣờng mức độ hài lòng của khách hàng đối
với dịch vụ Logistics tại Việt Nam.
1.5.3 Nghiên cứu của Pinaki Dasgupta và Anupama Gupta

sâu vào nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng trong
ngành dệt may sử dụng dịch vụ Logistics tại các công ty Logistics trên địa bàn
TPHCM và cơ sở để đo lƣờng sự hài lòng của khách hàng dựa trên 6 tiêu chí
của mô hình ROPMIS có điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện Việt Nam và
đối tƣợng nghiên cứu. Và nghiên cứu cũng xây dựng đƣợc mô hình hồi quy
cho sự hài lòng của khách hàng ngành dệt may đối với dịch vụ Logistis của
các doanh nghiệp Logistics tại thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài sẽ cập nhật số
liệu đến năm 2013 về thực trạng phát triển của ngành Logistics hiện nay của
Việt Nam nói chung và khu vực TP HCM nói riêng.
1.7 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI


Phần mở đầu



Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu



Phƣơng pháp nghiên cứu



Kết quả và thảo luận



Kết luận và gợi ý chính sách




8

hoạt động của nền kinh tế thực hiện quá trình lƣu thông trao đổi hàng hóa và thực
hiện các công việc phục vụ tiêu dùng của sản xuất và tiêu dùng
2.2.1.2. Đặc điểm của dịch vụ


Tính vô hình (Intangible)



Tính không tách rời đƣợc (Inseparability)



Tính không ổn định (Varibility)



Tính không lƣu giữ đƣợc (Perishability)

2.2.2. Chất lƣợng dịch vụ
Theo TCVN ISO 9000:2000 dựa vào khái niệm chất lƣợng sản phẩm, chúng ta
có thể coi chất lƣợng dịch vụ là mức độ tập hợp các đặc tính vốn có của dịch vụ thỏa
mãn các nhu cầu, mong đợi của khách hàng và các bên có liên quan.
Do đặc tính khó xác định của chất lƣợng dịch vụ, trong một thời gian dài, nhiều
nhà nghiên cứu đã cố gắng định nghĩa và đo lƣờng chất lƣợng dịch vụ nhƣ Lehtinen
(1982) cho rằng chất lƣợng dịch vụ phải đƣợc đánh giá trên hai khía cạnh là qúa trình



Nếu kết quả thực tế kém hơn so với kỳ vọng thì khách hàng sẽ không
hài lòng.

 Nếu kết quả thực tế tƣơng xứng với kỳ vọng thì khách hàng sẽ hài lòng.
 Nếu kết quả thực tế vƣợt xa mong đợi thì khách hàng rất hài lòng, vui
sƣớng và thích thú.
2.2.4 Mối quan hệ giữa sự hài lòng của khách hàng và chất lƣợng dịch vụ
Chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng là hai khái niệm có tƣơng quan
chặt chẽ với nhau. Rất khó để định nghĩa chất lƣợng dịch vụ và thậm chí còn khó hơn
để xác định mức độ thỏa mãn của khach hàng. Cacares & paparoidamis (2007),
Gorla, Somers & Wong (2010) đã lý luận rằng chất lƣợng dịch vụ là tiền đề cho sự
hài lòng của khách hàng. Vì lẽ đó, ta có thể giả định rằng chất lƣợng dịch vụ dẫn đến
sự hài lòng của khách hàng. Tuy nhiên, cả chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng của
khách hàng đều đƣợc nhận biết nhƣ hai nhân tố quyết định trong việc duy trì sự trung
thành của khách hàng (Jayawardhena, 2010; Hoang, Igel, & Laosirihongthong, 2010;
Rahman, 2008).
Chất lƣợng sản phẩm nói chung hay chất lƣợng dịch vụ nói riêng là một vấn đề
then chốt và là nền tảng, cơ sở để các nhà quản lý đƣa ra các quyết định chiến lƣợc
kinh doanh bởi lẽ chất lƣợng là sự phù hợp với nhu cầu. Chính sự thỏa mãn, hải lòng
của khách hàng là thƣớc đo để đánh giá chất lƣợng, vì vậy, chất lƣợng sản phẩm là
quá trình có mối quan hệ chặt chẽ với kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức.
Khi chất lƣợng dịch vụ đáp ứng phù hợp với yêu cầu của khách hàng, tổ chức sẽ
củng cố mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng hiện tại cũng nhƣ có cơ hội tiếp cận với


10

khách hàng tiểm năng thông qua những nhận xét, đánh giá tích cực của khách hàng

từ nƣớc ngoài và các công việc phải giải quyết đều do các đại lý thực hiện. Các doanh
nghiệp trong nƣớc chỉ đáp ứng đƣợc khoảng một phần tƣ nhu cầu thị trƣờng nội địa
phần còn lại do các đơn vị liên doanh và văn phòng đại diện nƣớc ngoài nắm giữ. Nói
một cách tổng quát thì các doanh nghiệp Logistics tại Việt Nam mặc dù chiếm đông


12

về số lƣợng nhƣng thị phần thì nhỏ lẻ, kinh doanh manh mún, dịch vụ cung cấp
không đa dạng, ta có thể cụ thể hóa qua các cấp độ phát triển nhƣ hình bên dƣới.

Hình 2.1: Các cấp độ phát triển của các công ty Logistics tại Việt Nam
Cấp độ 1 là các đại lý giao nhận truyền thống - các đại lý giao nhận chỉ
thuần tuý cung cấp các dịch vụ do khách hàng yêu cầu. Thông thƣờng các dịch
vụ đó là: vận chuyển hàng hoá bằng đƣờng bộ, thay mặt chủ hàng làm thủ tục
hải quan, làm các chứng từ, lƣu kho bãi, giao nhận. Ở cấp độ này gần 80% các
công ty giao nhận VN phải thuê lại kho và dịch vụ vận tải.
Cấp độ 2 là các đại lý giao nhận đóng vai trò ngƣời gom hàng và cấp vận
đơn nhà (House bill of lading). Nguyên tắc hoạt động của những ngƣời này là
phải có đại lý độc quyền tại các cảng lớn để thực hiện việc đóng hàng/rút hàng
xuất nhập khẩu. Hiện nay, khoảng 10% các tổ chức giao nhận VN có khả năng
cung cấp dịch vụ gom hàng tại CFS của chính họ hoặc do họ thuê của nhà thầu.
Những ngƣời này sử dụng vận đơn nhà nhƣ những vận đơn của hãng tàu nhƣng
chỉ có một số mua bảo hiểm trách nhiệm giao nhận vận tải.
Cấp độ 3 là đại lý giao nhận đóng vai trò là nhà vận tải đa phƣơng thức
(Multimodal Transport Organizations - MTO). Trong vai trò này, một số công
ty đã phối hợp với công ty nƣớc ngoài tại các cảng dỡ hàng bằng một hợp đồng


13



14

Sau khi gia nhập WTO, Việt Nam là điểm đến của nhiều nhà đầu tƣ trên thế
giới, hànglọat dự án đầu tƣ đƣợc đổ vào Việt Nam, và kéo theo là một tiềm năng rất
lớn để phát triển dịch vụ logistics , chính vì thế, nhiều doanh nghiệp kinh doanh dịch
vụ Logistics nƣớc ngòai đã đầu tƣ ồ ạt vào Việt Nam nhƣ Maersk Logistics, APL
Logistics, NYK Logistics, MOL Logistics đã có mặt và ngày càng nâng cao sức ảnh
hƣởng bằng cách thành lập công ty 100% vốn nƣớc ngoài hoặc liên doanh với các
doanh nghiệp nội với tỷ lệ khống chế.Thế nhƣng, trong bối cảnh doanh nghiệp nƣớc
ngoài đang tìm mọi cách khai thác thị trƣờng thì các doanh nghiệp trong nƣớc lại chỉ
biết vùng vẫy, cạnh tranh lẫn nhau trong hoạt động hạn hẹp, không có giá trị gia tăng
cao nhƣ vận tải đƣờng bộ hoặc làm thuê cho các công ty nƣớc ngoài do thiếu vốn,
nhân lực và công nghệ.
2.2.6. Giới thiệu về ngành công nghiệp dệt may Việt Nam nói chung và mối
quan hệ giữa sự hài lòng của doanh nghiệp dệt may với chất lƣợng dịch vụ của
các nhà cung cấp dịch vụ Logistics
2.2.6.1. Giới thiệu về ngành dệt may và các doanh nghiệp dệt may Việt Nam
Sau đây, tác giả xin mô tà sơ lƣợc về ngành dệt may Việt Nam hiện nay để ra
cái nhìn tổng quát về nhu cầu sử dụng dịch vụ Logistics của các doanh nghiệp dệt
may lớn nhƣ thế nào, đồng thời ngành nghề này có những đặc điểm riêng biệt nào mà
các doanh nghiệp Logistics có thể cung cấp dịch vụ và hỗ trợ sự lƣu thông hàng hóa
dệt may một cách hiệu quả nhất.
Số công nhân

DN May
Toàn bộ
DN Dệt
may

6.10%

1000-4999
185
5.10%

>5000 Tổng
13
3630
0.40% 100%

1845
0.70%

1397
0.60%

956
0.40%

93
248842
0.00% 100%

* Quy mô của các doanh nghiệp sản xuất
Hình 2.2: Quy mô phát triển của các DN dệt may tại Việt Nam
* Năng lực tồ chức sản xuất


15


Miền Trung

280

8%

Miền Nam

2170

62%

Dệt&may

840

24%

May

2450

70%

Kéo sợi

210

6%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status