GI O Ụ V
OT O
TRƢỜNG
I HỌ MỞ TH NH PH H
H MINH
-----------------------------------------------
H
SỰ KH
NỮ TR GIANG
NHAU VỀ HẤT LƢỢNG Ị H VỤ ỦA
HÃNG HÀNG KHÔNG VIETJET AIR VÀ JETSTAR
PA IFI QUA
LU N V N TH
NH GI
ỦA HÀNH KHÁCH
S QU N TRỊ KINH OANH
TP H Ch Minh N m 2015
GI O Ụ V
OT O
S QU N TRỊ KINH OANH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN MINH H
LỜI AM OAN
TP H Ch Minh N m 2015
ii
LỜI AM OAN
Tôi cam đoan nghiên cứu “Sự khác nhau về chất lượng dịch vụ của hãng hàng
không VietJet Air và Jetstar Pacific qua đánh giá của hành khách” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được tr ch dẫn trong luận v n này tôi cam
đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận v n này chưa từng được công
bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác
Không có sản phẩm/ nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận v n
này mà không được tr ch dẫn theo đúng quy định
Luận v n này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường
đại học hoặc cơ sở đào tạo khác
Tp H Ch Minh ngày 10 tháng 10 n m 2015
H Nữ Trà Giang
iii
iv
TÓM TẮT
Luận v n “Sự khác nhau về chất lượng dịch vụ của hãng hàng không
Vietjet Air và Jetstar Pacific qua đánh giá của hành khách” nhằm phân t ch tất
cả các dịch vụ vận chuyển hành khách của một hãng hàng không. Thông qua các
quá trình vận chuyển hành khách của hãng hàng không nghiên cứu tìm hiểu so
sánh sự khác về chất lượng dịch vụ của hai hãng hàng không Vietjet Air và Jetstar
Pacific thông qua đánh giá của hành khách từ đó đề xuất các kiến nghị nhằm
nâng cao chất lượng dịch vụ của từng hãng hàng không Kết quả dữ liệu nghiên
cứu giúp các nhà quản trị của các hãng hàng không có định hướng trong việc đưa
ra chiến lược cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Nghiên cứu “Sự khác nhau về chất lượng dịch vụ của hãng hàng không
Vietjet Air và Jetstar Pacific qua đánh giá của hành khách” g m có hai bước
ch nh: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu ch nh thức Nghiên cứu sơ bộ là nghiên
cứu định t nh nhằm mục đ ch hiệu chỉnh các biến quan sát đo lường các khái
niệm nghiên cứu Nghiên cứu ch nh thức được thực hiện bằng phương pháp định
lượng thông qua khảo sát trực tiếp 700 hành khách (chia đều cho hai hãng mỗi
hãng 350 hành khách) đã từng đi máy bay của hai hãng Vietjet Air và Jetstar
Pacific.
Nghiên cứu ứng dụng mô hình SERQUAL để đo lường chất lượng dịch vụ
của các hãng khàng không thông qua quá trình dịch vụ của hành khách (Dịch vụ
trước chuyến bay dịch vụ trên chuyến bay dịch vụ sau chuyến bay) Dựa vào kết
quả đo lường nghiên cứu sử dụng kiểm định Independent Samples T-test để kiểm
tra sự khác biệt giá trị trung bình của các nhân tố trong chất lượng dịch vụ giữa
các hãng hàng không Kết quả của kiểm định Independent Samples T-test, nghiên
cứu tìm ra được 8 sự khác nhau có ý nghĩa thống kê giữa hai hãng Vietjet Air và
Jetstar Pacific g m: (1) Các thông tin khuyến mãi giá rẻ dễ dàng tiếp cận (2)
khoang hành khách thông thoáng mát mẻ (3) Khi tôi có một vấn đề các tiếp
viên của hãng hàng không cho thấy một sự quan tâm chân thành trong việc giải
IỂU
THỊ ........................................................................ ix
......................................................................................... x
NG ............................................................................................. xi
HƢƠNG 1 GIỚI THIỆU Ề T I .................................................................. 1
1.1. Lý do nghiên cứu .......................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................... 2
1 3 Câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................... 2
1 4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................ 3
1 5 Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 3
1 6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:......................................................................... 3
1 7 Kết cấu luận v n: .......................................................................................... 4
HƢƠNG 2
Ơ SỞ LÝ THUYẾT ................................................................... 5
2.1. Các khái niệm ch nh ..................................................................................... 5
2 1 1 Dịch vụ .................................................................................................. 5
2 1 2 Chất lượng dịch vụ ................................................................................ 6
2 2 Chất lượng dịch vụ Hàng không .................................................................. 8
2 2 1 Chất lượng dịch vụ trước chuyến bay ................................................... 9
2 2 2 Chất lượng dịch vụ trên chuyến bay ..................................................... 9
2 2 3 Chất lượng dịch vụ sau chuyến bay .................................................... 10
2 3 Các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ ................................................. 11
2 3 1 Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ GRONROOS.......................... 11
2 3 2 Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ của Parasuraman .................... 13
4 2 5 Thành phần “Sự đáp ứng” ................................................................... 60
4 3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s alpha ..... 62
4 3 1 Thang đo thành phần “Độ tin cậy” ...................................................... 62
4 3 2 Thang đo thành phần “N ng lực phục vụ” .......................................... 63
4 3 3 Thang đo thành phần “Phương tiện hữu hình” ................................... 63
4 3 4 Thang đo thành phần “Sự cảm thông” ................................................ 64
4 3 5 Thang đo thành phần “Sự đáp ứng” .................................................... 65
4 3 6 Thang đo thành phần “Chất lượng dịch vụ” ....................................... 65
viii
4.4. So sánh chất lượng dịch vụ của hãng hàng không Jetstar Pacific và VietJet
Air qua đánh giá của hành khách ...................................................................... 67
4 4 1 Dịch vụ trước chuyến bay ................................................................... 67
4.4.2. Dịch vụ trên chuyến bay ..................................................................... 71
4.4.3. Dịch vụ sau chuyến bay ...................................................................... 75
4 4 4 So sánh đánh giá “Chất lượng dịch vụ” của hai hãng ......................... 77
4 4 5 Kiểm định giả thuyết của mô hình ...................................................... 80
HƢƠNG 5 KẾT LU N V KIẾN NGHỊ ................................................... 85
5 1 Kết luận ...................................................................................................... 85
5 2 Kiến nghị: ................................................................................................... 87
5 3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ..................................................... 88
T I LIỆU THAM KH O .................................................................................. 89
PHỤ LỤ 1:
N
I TH O LU N NHÓM ................................................ 94
PHỤ LỤ 2: PHIẾU KH O S T ..................................................................... 98
Biểu đ 4 3 Tình trạng hôn nhân của hành khách được phỏng vấn ...................... 51
Biểu đ 4 4 Trình độ học vấn các hành khách được phỏng vấn ........................... 52
Biểu đ 4 5 mục đ ch chuyến đi của các hành khách được phỏng vấn ................ 53
xi
ANH MỤ
NG
Trang
Bảng 2 1: Các thành phần của CLDV trong ngành công nghiệp hàng không ...... 11
Bảng 2 2: Bảng thang đo SERQUAL ................................................................... 18
Bảng 2 3 Các giả thuyết dự kiến ........................................................................... 27
Bảng 3 1: Tiến độ thực hiện các nghiên cứu ......................................................... 29
Bảng 3 2 Thang đo dịch vụ trước chuyến bay ...................................................... 33
Bảng 3 3 Thang đo dịch vụ trên chuyến bay......................................................... 36
Bảng 3 4 Thang đo dịch vụ sau chuyến bay ......................................................... 38
Bảng 3 5 Bảng thang đo chất lượng dịch vụ hàng không ..................................... 39
Bảng 3 6 Thang đo thành phần chất lượng dịch vụ .............................................. 45
Bảng 4 1 Mối liên hệ giữa thu nhập và tần suất đi máy bay ................................. 52
Bảng 4 2 Kết quả thống kê mô tả thành phần “Độ tin cậy” .................................. 54
Bảng 4 3 Kết quả thống kê mô tả thành phần “N ng lực phục vụ” ...................... 56
Bảng 4 4 Kết quả thống kê mô tả thành phần “Phương tiện hữu hình” ................ 57
Bảng 4 5 Kết quả thống kê mô tả thành phần “Sự cảm thông” ............................ 59
Bảng 4 6 Kết quả thống kê mô tả thành phần “Sự đáp ứng” ................................ 61
Bảng 4 7 Cronbach’s alpha của thang đo “Độ tin cậy” ........................................ 62
Bảng 4 8 Cronbach’s alpha của thang đo “N ng lực phục vụ” ............................ 63
Bảng 4 9 Cronbach’s alpha của thang đo “Phương tiện hữu hình” ...................... 64
SPSS
:
Statisticcal Package for Social Sciences – Phần mềm xử lý
thống kê dùng trong các ngành khoa học xã hội
ICAO
:
International Civil Aviation Organization – Tổ chức Hàng
không dân dụng Quốc tế
IATA
:
International Air Transport Association – Hiệp hội Vận tải
hàng không Quốc tế
VN
:
Việt Nam
1
2
bay, không có trung chuyển hành l giữa các hãng hàng không Mô hình này đã
có lịch sử ra đời và phát triển hơn 30 n m với sự khởi ngu n từ hãng hàng
không Mỹ Southwest Airlines vào n m 1971 Sau đó mô hình này đã phát triển
rầm rộ ở châu Âu r i lan sang châu Á Tuy nhiên vào n m 2009 Việt Nam mới
có hàng hàng không giá rẻ đầu tiên ra đời -Jetstar Pacific Đến n m 2011 Hãng
hàng không giá rẻ Vietjet Air ra đời cạnh tranh với mô hình hàng không giá rẻ
Jetstar Pacific Với phương thức hoạt động giống nhau như vậy chất lượng dịch
vụ của các hãng có khác nhau hay không và khác nhau như thế nào?
Bên cạnh đó kết quả của nghiên cứu là một cuộc khảo sát thực tế giúp
cho hành khách đã từng sử dụng dịch vụ của hãng này có cái nhìn sơ lược về
hãng kia giúp họ lựa chọn đúng đắn hơn về việc nên sử dụng dịch vụ của hãng
nào ở lần vận chuyển sau Đ ng thời kết quả của nghiên cứu giúp các hãng cải
thiện những điểm còn yếu kém trong chất lượng dịch vụ của các hãng, nâng cao
n ng lực cạnh tranh của hãng với các đối thủ trong ngành.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Dịch vụ vận chuyển hàng không là dịch vụ đặc biệt c n cứ vào các dịch
vụ mà một khách hàng sử dụng từ khi đặt chỗ đến khi rời khỏi nhà ga đến,
nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu sau:
Tìm hiểu các thành phần của chất lượng dịch vụ và sự khác nhau về chất
lượng dịch vụ vận chuyển của hãng Vietjet Air và Jetstar Pacific qua cảm nhận
của khách hàng.
1.3.
âu hỏi nghiên cứu
Từ những mục tiêu nghiên cứu ở trên câu hỏi nghiên cứu được đưa ra
như sau:
1. Các thành phần của chất lượng dịch vụ qua cảm nhận của hành khách
cậy của thang đo. Sau đó dùng kiểm định Independent Samples T-test để kiểm
định sự khác biệt giá trị trung bình của các nhân tố trong chất lượng dịch vụ
giữa các hãng hàng không. Bài nghiên cứu sử dụng phần mềm xử lý dữ liệu
thống kê SPSS và excel để tiến hành cho tất cả các kiểm định trên.
1.6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Kết quả của đề tài sẽ mang lại những ý nghĩa thiết thực sau:
Một là nghiên cứu này góp phần kiểm định lại độ tin cậy của các thang
đo lường chất lượng dịch vụ hàng không tại thị trường Việt Nam
Hai là kết quả của bài nghiên cứu sẽ là cuộc khảo sát thực tế để tìm ra sự
khác nhau về chất lượng dịch vụ của hai hãng Jetstar Pacific và VietJet Air dưới
cảm nhận của khách hàng giúp cho ban quản trị công ty hiểu rõ hơn các thành
phần của chất lượng dịch vụ hàng không và cảm nhận đánh giá của khách hàng
về chất lượng dịch vụ của từng hãng từ đó có những ch nh sách hợp lý và thiết
4
thực nâng cao chất lượng dịch vụ của Hãng nâng cao n ng lực cạnh tranh của
mình.
Ba là kết quả cũng là tài liệu tham khảo cho các cơ quan chức n ng trong
việc đưa ra những tiêu ch những ch nh sách nhằm bảo vệ quyền lợi của khách
hàng trong tương lai
1.7. Kết cấu luận văn:
Luận v n được chia thành 5 chương:
hƣơng 1 – Giới thiệu đề tài trình bày tổng quan về vấn đề nghiên cứu
hƣơng 2 – Cơ sở lý thuyết, trình bày một số khái niệm cơ bản về dịch
vụ chất lượng dịch vụ một số mô hình đo lường chất lượng dịch vụ định nghĩa
các yếu tố trong mô hình đó Các mô hình nghiên cứu có liên quan xây dựng
mô hình phục vụ cho việc nghiên cứu.
hƣơng 3 – Phương pháp nghiên cứu trình bày quy trình nghiên cứu
xây dựng và kiểm định các thang đo nhằm đo lường các khái niệm nghiên cứu
kia, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó Sản phẩm
của nó có thể hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất (Phillip Kotler,
2003).
-
Dịch vụ là những hành vi quá trình và cách thức thực hiện một công việc
nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong
đợi của khách hàng (Zeithaml & Bitner, 2000).
ặc điểm của dịch vụ
Dịch vụ là một hàng hóa đặc biệt có nhiều đặc t nh khác với các loại hàng
hóa khác như t nh vô hình t nh không ổn định t nh không thể tách rời và t nh
không thể cất trữ Ch nh những đặc t nh này làm cho dịch vụ trở nên khó định
6
lượng và không thể nhận dạng bằng mắt thường được. Berry & ctg (2002) đã cụ
thể các đặc t nh của dịch vụ như sau:
-
T nh vô hình: Dịch vụ không có hình dáng cụ thể không thể sờ mó cân
đong đo đếm một cách cụ thể như đối với các sản phẩm vật chất hữu hình Do
vậy người mua buộc phải tin vào người bán Để cũng cố lòng tin của khách hàng
đối với mình nhà cung ứng dịch vụ cần phải đưa ra những bằng chứng t ng
t nh sờ thấy được của hàng hóa để làm cho cái vô hình trở thành cái hữu hình.
-
T nh không ổn định: chất lượng dịch vụ thường không ổn định nó tùy
7
hiện trong quá trình tương tác giữa khách hàng và nhân viên công ty cung cấp
dịch vụ (Svensson 2002) Do vậy việc đánh giá chất lượng dịch vụ không phải
là một công việc dễ dàng Nhiều cuốn sách về chất lượng dịch vụ thường gặp
khó kh n khi xác định hay định nghĩa chất lượng dịch vụ
Trong một thời gian dài nhiều nhà nghiên cứu đã cố gắng định nghĩa chất
lượng dịch vụ như sau:
Lehtinen & Lehtinen (1982) cho rằng chất lượng dịch vụ phải được đánh
giá trên hai kh a cạnh: quá trình cung cấp dịch vụ và kết quả của dịch vụ
Theo Gronross (1984) cũng đề nghị hai lĩnh vực của chất lượng dịch vụ
là: chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức n ng Chất lượng kỹ thuật liên quan
đến những gì phục vụ và chất lượng chức n ng nói lên chúng được phục vụ như
thế nào
Theo Zeithamt và Bitner (2000 tr ch dẫn bởi Ma Cẩm Tường Lâm 2011)
giải th ch: chất lượng dịch vụ là sự đánh giá của khách hàng về t nh siêu việt của
một thực thể Nó là một dạng của thái độ và các hệ quả từ một sự so sánh giữa
những gì mong đợi và những gì nhận được
Lewis và Booms (1993 tr ch bởi Nguyen Van Huy và Nguyen Khanh
Doanh 2010) phát biểu: Chất lượng dịch vụ là một sự đo lường mức độ dịch vụ
được đưa đến khách hàng tương xứng với mong đợi của khách hàng tốt đến đâu
Việc tạo ra một dịch vụ chất lượng nghĩa là đáp ứng mong đợi của khách hàng
một cách tốt nhất
Theo Bùi Nguyên Hùng (2004), chất lượng dịch vụ là những gì mà khách
hàng cảm nhận được Mỗi khách hàng thường cảm nhận khác nhau về chất
lượng và do đó việc tham gia của khách hàng trong việc phát triển và đánh giá
chất lượng dịch vụ là rất quan trọng Trong lĩnh vực dịch vụ chất lượng là một
hàm của nhận thức khách hàng Nói cách khác chất lượng dịch vụ được xác
định dựa vào nhận thức hay cảm nhận của khách hàng liên quan đến nhu cầu cá
nhân của họ
hàng không mỗi hành khách sẽ trải qua một chuỗi các dịch vụ từ khi đặt vé đến
khi rời khỏi sân bay đến ta có thể chia chuỗi các dịch vụ này thành một chuỗi
các quá trình: (1) dịch vụ trước chuyến bay (2) dịch vụ trên máy bay (3) dịch
9
vụ sau chuyến bay và chất lượng dịch vụ của hành khách khi sử dụng dịch vụ
vận chuyển hàng không ch nh là chất lượng dịch vụ của 3 quá trình trên
2.2.1. hất lƣợng dịch vụ trƣớc chuyến bay
Dịch vụ trước chuyến bay bao g m các quá trình: đặt chỗ và bán vé, các
dịch vụ nhắc nhở trước chuyến bay làm thủ tục và khởi hành
- Đặt chỗ bán vé: là quá trình tìm kiếm thông tin lựa chọn vé và mua vé
Khách hàng có thể mua vé trực tuyến trên website của hãng hoặc thông qua các
phòng vé.
- Các dịch vụ nhắc nhở trước chuyến bay: ngày nay có rất nhiều dịch vụ
nhắc nhở trước chuyến bay như: email hoặc tin nhắn v n bản nhắc nhở hàng
khách một ngày trước khi bay g m các thông tin về thời gian khởi hành thời
gian mở quầy làm thủ tục thông tin về hành lý gói cước, phát thanh thông báo
mời lên máy bay, sự tiện lợi của quy trình lên máy bay…
- Làm thủ tục: là quá trình xác nhận thực hiện chuyến bay; gửi hành lý và
nhận thẻ lên tàu bay.
- Khởi hành: là thời điểm cất cánh của chuyến bay tại sân bay đi Đây được
xem là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong chất lượng dịch vụ hàng
không là chìa khóa cho sự thành công đó ch nh là đúng giờ trong khởi hành ở
sân bay đi và đúng giờ hạ cánh ở sân bay đến (Tiernan et al 2008; Gilbert &
Wong, 2003). Theo Carlzon (1987) hành khách đánh giá đúng giờ không chỉ đo
khoảng thời gian bay như đã hứa mà thời điểm khởi hành còn phải đúng giờ
Như vậy có thể nói rằng thời gian khởi hành và thời gian bay đúng giờ là một
thành phần quan trọng của chất lượng dịch vụ của một hãng hàng không (Gilbert
& Wong, 2003).
viên hàng không ở ga đến thủ tục và thời gian chờ lấy hành lý dịch vụ hành lý
thất lạc (Westwood et al 2000)…Đây được coi là chuỗi dịch vụ cuối cùng ảnh
hưởng đến chất lượng dịch vụ của hãng Vì vậy, để t n tại và phát triển các hãng
hàng không không được phân biệt khu vực phục vụ mà phải luôn luôn so sánh
cạnh tranh và liên tục cải thiện các hoạt động dịch vụ của mình (Doganis, 2006).
Các nhà nghiên cứu đã tìm ra một số thuộc t nh ch nh của chất lượng dịch
vụ trong ngành công nghiệp hàng không có ảnh hưởng đến nhận thức của khách
hàng về dịch vụ cung cấp và từ đó đã tạo ra hình ảnh của các hãng hàng không
Các thuộc t nh được tóm tắt ở bảng sau:
11
Bảng 2.1: Các thành phần của CLDV trong ngành công nghiệp hàng không
ác thành phần của chất lƣợng dịch vụ
Tác giả
Giá sự an toàn thời gian vận chuyển Gourdin (1998); Elliot and Roach
hành lý chất lượng thực phẩm chỗ ng i (1993)
thoải mái quá trình làm thủ tục trên tàu
bay
Chỗ ng i thỏa mái an toàn Lịch sự của Tsaur, Chang & Yen (2002)
nhân viên
Độ tin cậy của hãng hàng không (an toàn)
Fick & Ritchie (1991)
Thương hiệu của hãng giá cả giấc ngủ Boetsch et al. (2011)
thoải mái
Nhân viên phục vụ độ an toàn và độ tin Liou & Tzeng (2007)