Mối Quan Hệ Giữa Tăng Trưởng Kinh Tế Với Việc Nâng Cao Đời Sống Vật Chất Và Phúc Lợi Xã Hội Cho Nhân Dân Trong Quá Trình Phát Triển Kinh Tế Việt Nam - Pdf 35

Đề án môn học

Mở đầu

Kinh tế phát triển

Kể từ sau đại chiến thế giới thứ hai, nền kinh tế thế giới có những
bớc tiến vợt bậc. Xu thế toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ, nó thôi thúc
mọi quốc gia, mọi khu vực tham gia vào cuộc tranh đua quyết liệt vì sự
phát triển. Trong cuộc đua ấy, sự tụt hậu về kinh tế sẽ đẩy đất n ớc ra
khỏi quỹ đạo phát triển. Tuy nhiên không phải quỗc gia nào cũng đ ợc
chuẩn bị kỹ lỡng để tham gia vào cuộc đua này, một số ít quốc gia sẽ
nhanh chóng vơn lên trở thành giàu có và kéo theo một bộ phận dân c
cũng trở thành giàu có bỏ lại một số quốc gia tụt hậu đằng sau với đại
bộ phận dân c phải sống trong nghèo khổ. Thực tế chứng minh , theo
thống kê Việt Nam năm 1996, hơn 30 năm qua, nền kinh tế thế giới có
tốc độ tăng trởng rất cao, GNP/ng ời tăng 3 lần, GNP toàn thế giới tăng
6 lần từ 4000 tỷ(năm 1960) lên 23000 tỷ (năm 1994). Tuy nhiên hố
ngăn cách giàu nghèo cũng có xu h ớng gia tăng. Khoảng ba phần t dân
số của các nớc kém phát triển có mức thu nhập âm. Chênh lệch giữa
các nớc phát triển và các n ớc thế giới thứ ba về thu nhập tăng hơn 3
lần. Thu nhập của 20% dân số nghèo nhất thế giới chiếm 1,4% tổng thu
nhập toàn thế giới còn 20% ng ời giàu nhất lại chiếm tới 85% thu nhập
thế giới quả là một sự chênh lệch quá lớn.
Trong vài thập kỷ gần đây, vấn đề tăng tr ởng kinh tế gắn với sự tiến bộ
và CBXH đợc đặt ra mang tính chất toàn cầu bởi vấn đề này không chỉ
cần thiết đối với các nớc nghèo mà còn đối với tất cả những n ớc phát
triển. Đặc biệt đối với n ớc ta, đây là giải pháp cần thiết, tất yếu trong
sự nghiệp cải cách, đổi mới nhằm khắc phục tình trạng suy thoái kinh
tế , sức ỳ và sự trì trệ xã hội do những hạn chế của cơ chế quản lý tập
trung quan liêu bao cấp ở n ớc ta. Là nhà hoạch định kinh tế trong t ơng

III/ Kinh nghiệm rút ra từ một số n ớc.
IV/ Quan điểm của Đảng về vấn đề tăng tr ởng kinh tế
với nâng cao đời sống và PLXH cho nhân dân.
Chơng II : Thực trạng về tăng tr ởng kinh tế và đời
sống vật chất , PLXH cho ng ời dân ở Việt Nam.
I/ Đánh giá thực trạng .
1. Thực trạng tăng tr ởng kinh tế .
2. Thực trạng về đời sống và PLXH .
II/ Đánh giá những thành tựu đạt đ ợc và những hạn
chế trong việc giải quyết mối quan hệ giữa tăng tr ởng
kinh tế với nâng cao đời sống vật chất, PLXH ở n ớc
ta.
1. Những thành tựu đạt đợc .
2. Những hạn chế và nguyên nhân.
Chơng III : Phơng hớng và giải pháp giải quyết mối
quan hệ giữa tăng tr ởng kinh tế và nâng cao đời
sống vật chất , PLXH ở nớc ta.
I/ Phơng hớng và mục tiêu phát triển KT-XH Việt Nam
trong kế hoạch 2001-2005.
1. Các mục tiêu thúc đẩy tăng tr ởng kinh tế .
2. Các mục tiêu xã hội .
II/ Giải pháp
1. Phơng hớng để giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng
trởng kinh tế và PLXH .
2. Các giải pháp chủ yếu.
Kết luận .

Trang
1
2

2


Đề án môn học

nội dung

Kinh tế phát triển

Chơng I : Những vấn đề lí luận cơ bản.
I/ Mối quan hệ giữa tăng tr ởng kinh tế với việc
nâng cao đời sống và PLXH .
1) Khái niệm tăng trởng kinh tế , phát triển kinh tế và mối quan hệ.
1.1 Khái niệm tăng trởng kinh tế .
Tăng trởng kinh tế là sự gia tăng hay tăng thêm về sản l ợng(thu
nhập) tính cho toàn bộ nền kinh tế hay bình quân đầu ng ời trong một
thời kỳ nhất định (1 năm).
Tăng trởng kinh tế đợc xem xét trên 2 góc độ:
-Tăng thêm tuyệt đối: là sự thay đổi về quy mô.
Y: Sản lợng (thu nhập , đầu ra) của nền kinh tế .
Y:Mức tăng của thu nhập(sản l ợng).
Y=Y t -Y t - 1 .
-Tăng tơng đối: là sự thay đổi về tốc độ.
g: Tốc độ (tỉ lệ) tăng tr ởng của sản lợng(thu nhập ).
g = Y/ Y t - 1 (%).
1.2 Khái niệm phát triển kinh tế .
-1950-1960: Phát triển đồng nghĩa tăng tr ởng kinh tế mà tiết kiệm
và đầu t là động lực phát triển kinh tế.
-1970-nay: Mở rộng quan niệm phát triển kinh tế .
+Các nhà kinh tế Pháp định nghĩa nh sau:

chất . Nó còn đề cập những vấn đề xã hội và kinh tế , mối quan hệ tác
động qua lại giữa chúng cũng nh việc xem xét yếu tố con ng ời.
Kinh tế tăng trởng sẽ nâng cao thu nhập làm cho thu nhập bình quân
đầu ngời tăng(tốc độ tăng tr ởng của thu nhập cao hơn tăng tr ởng dân
số).Do đó làm cho tiêu dùng và tiết kiệm tăng.Tiêu dùng tăng, đối với
cá nhân sẽ làm tiêu dùng vật chất tăng còn đối với xã hội sẽ làm cho
PLXH tăng.Tiết kiệm tăng sẽ làm tăng khả năng đầu t cho các ngành ,
từ đó làm cho sản l ợng (đầu ra) của ngành tăng dẫn tới sự thay đổi cơ
cấu ngành. Đến lợt nó, sự thay đổi tiêu dùng vật chất, phúc lợi cho con
ngời , cơ cấu ngành tác động trở lại tăng tr ởng kinh tế .
Nh vậy, tăng tr ởng kinh tế cha phải là phát triển kinh tế nh ng tăng
trởng là điều kiện cần thiết( phơng tiện ) cho phát triển kinh tế. Tăng
trởng là điều kiện cần nh ng cha đủ.
2) Các chỉ tiêu phản ánh.
2.1 Các chỉ tiêu phản ánh sự tăng tr ởng kinh tế .
- Tổng sản phẩm quốc nội (GDP):
Tổng sản phẩm quốc nội là toàn bộ sản phẩm và dịch vụ mới tạo ra
trong năm bằng các yếu tố sản xuất trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
- Tổng sản phẩm quốc dân (GNP):
Tổng sản phẩm quốc dân là toàn bộ sản phẩm và dịch vụ cuối cùng mà
tất cả công dân một n ớc tạo ra và có thu nhập trong năm, không phân
biệt sản xuất đợc thực hiện ở trong nớc hay ngoài nớc .
- GDP/ngời:
+Theo phơng pháp quy đổi ngoại tệ trực tiếp:
GDP(đô la)/ P
P: quy mô dân số
GDP: quy mô thu nhập
+Theo ngang giá sức mua :

4

*Tỉ lệ ngời không đợc tiếp cận với các dịch vụ y tế , n ớc sạch.
*Tỉ lệ trẻ em dới 5 tuổi bị suy dinh dỡng.
+ Đối với những nớc phát triển (HPI 2):
*Tỉ lệ ngời dự kiến không sống đến 60 tuổi.
*Tỉ lệ những ng ời cha đạt đợc yêu cầu chuẩn về đọc và viết.
*Chỉ số nghèo về thu nhập.
*Sự thiệt thòi trong hòa nhập xã hội.
3) Mối quan hệ giữa tăng tr ởng kinh tế với việc nâng cao đời sống vật
chất và PLXH .
3.1 Đặt vấn đề về sự hạn chế của tăng tr ởng kinh tế .

5


Đề án môn học

Kinh tế phát triển

Sau chiến tranh thế giới II vào 1960s các quốc gia đều nhấn
mạnh đến tầm quan trọng của tăng tr ởng kinh tế (đồng nhất tăng tr ởng
kinh tế với phát triển kinh tế ). Họ cho rằng tăng tr ởng kinh tế là mục
tiêu cơ bản của mọi xã hội. Kết quả là nhiều n ớc đã đạt đợc tốc độ tăng
trởng cao, nhng sự tăng tr ởng cao đó mang lại rất ít lợi ích cho ng ời
nghèo . Thể hiện là mức sống của hàng trăm triệu ng ời ở châu Phi,
châu á, Trung Đông dờng nh không tăng thậm chí còn giảm đi; tỉ lệ
thất nghiệp và bán thất nghiệp tăng cả ở nông thôn và thành thị ; phân
phối bất bình đẳng trong thu nhập tăng dẫn đến tình trạng nghèo tuyệt
đối còn phổ biến.
Những nguyên nhân đó là: Thứ nhất, trong một số trờng hợp
Chính phủ muốn tăng thêm sức mạnh quân sự , hoặc danh tiếng của đất

6


Đề án môn học

Kinh tế phát triển

đảm bảo công bằng về quyền lợi và nghĩa vụ công dân, thúc đẩy sự
phát triển của xã hội.
Tăng trởng kinh tế là điều kiện tr ớc tiên để cải thiện chính sách
phúc lợi , khắc phục tình trạng đói nghèo của một quốc gia. Nguyên
nhân đầu tiên của đói nghèo là kinh tế không tăng tr ởng . Trong các xã
hội tiền TBCN, kinh tế tăng tr ởng rất chậm, vì vậy tình trạng đói nghèo
rất phổ biến .
PLXH tất yếu phải dựa trên sự phát triển kinh tế . Phát triển kinh
tế tạo ra cơ sở vật chất để giải quyết vấn đề phúc lợi . Kinh tế phát
triển sẽ nâng cao đời sống của từng cá nhân và toàn xã hội , tạo điều
kiện cho cá nhân tham gia tích cực vào các hoạt động của cộng đồng,
trong đó có hoạt động PLXH . Kinh tế phát triển, Nhà n ớc sẽ có nguồn
thu để thực hiện các chơng trình PLXH . Do đó , phát triển kinh tế là
điều kiện và tiền đề để phát triển và đa dạng hóa các hoạt động PLXH .
Chính phủ các nớc thờng dành một tỉ lệ nhất định của GNP để chi cho
PLXH nên thu nhập quốc dân càng lớn thì khả năng ngân sách chi cho
PLXH càng lớn. Nói cách khác , sự quan tâm và mức chi phí dành cho
PLXH tỉ lệ thuận với phát triển kinh tế . Điều đó có nghĩa là kinh tế
phát triển càng mạnh thì chi tiêu cho PLXH càng tăng . Chỉ khi tạo ra
đợc một khối lợng vật chất đáng kể thì mới có thể thực hiện và đáp ứng
đợc các nhu cầu xã hội ngày một tăng và đa dạng, có thể điều chỉnh ,
hoàn thiện và thay đổi các chính sách PLXH .
Thực tế cho thấy , về tổng thể , hệ thống PLXH của các n ớc có

mặc dù Nhà nớc vẫn chú ý đến việc giải quyết việc giải quyết các vấn
đề PLXH nh xây dựng mạng lới y tế đến tận cơ sở , phòng bệnh , chữa
bệnh cho nhân dân, chăm lo đời sống cho các gia đình bộ đội, th ơng
binh , liệt sĩ, mở mang giáo dục, ... nhằm ổn định xã hội.
Thực tế những năm gần đây, Nhà n ớc đã ban hành một số chính
sách PLXH trên tinh thần đổi mới và cố gắng thực hiện đồng thời cả
chính sách tăng tr ởng kinh tế và PLXH . Các chính sách PLXH không
tồn tại độc lập mà nằm trong tổng thể hệ thống chính sách của Nhà n ớc
nên Nhà nớc có vai trò to lớn trong việc quản lí, thực hiện các chính
sách PLXH, tạo ra sự liên kết , thống nhất giữa các chính sách kinh tế
và PLXH để định hớng và thúc đẩy phát triển kinh tế phục vụ các mục
tiêu PLXH , từ việc đảm bảo lợi ích của các tầng lớp nhân dân đến việc
phát triển con ngời và hoàn thiện cơ cấu xã hội .
II/ Sự lựa chọn giữa tăng tr ởng kinh tế với việc
nâng cao đời sống , PLXH trong quá trình phát
triển kinh tế của các n ớc.
1) Quan điểm tăng trởng trớc , bình đẳng sau.
Quan điểm này nhấn mạnh vào tăng tr ởng kinh tế , coi tăng tr ởng
kinh tế là đầu tàu để kéo theo sự biến đổi về cơ cấu kinh tế và xã hội .
Thực tế cho thấy, những n ớc theo quan điểm này đã đạt đ ợc tốc độ tăng
trởng cao , không ngừng tăng thu nhập cho nền kinh tế song cũng cho
thấy những hạn chế cơ bản của việc lựa chọn này(nguồn tài nguyên bị
kiệt quệ và môi tr ờng sinh thái bị huỷ hoại nặng nề, cùng với tăng tr ởng là những bất bình đẳng về kinh tế và chính trị xuất hiện tạo ra
những mâu thuẫn và xung đột gay gắt, phá huỷ và hạ thấp một số giá
trị truyền thống tốt đẹp nh nền giáo dục gia đình, các giá trị tinh thần ,
thuần phong mĩ tục , các chuẩn mực dân tộc , sự tăng tr ởng và phát
triển nhanh chóng đa đến những diễn biến khó l ờng trớc làm đời sống
KT-XH bị đảo lộn , mất ổn định, v.v...)
8


ngời giàu chia cho ng ời nghèo . Cơ chế phân phối đ ợc xác lập sao cho
đảm bảo thu nhập phụ thuộc vào đóng góp lao động . Tuy nhiên, nền
tảng của sự phân phối là chủ nghĩa bình quân . Do vậy mặc dù nó là
nguồn cổ vũ lớn lao với nhân dân nh ng nó đã không có cơ sở vững chắc
để tồn tại.
2.2 Lấy con ngời làm trung tâm (D.Korten) .
Theo ông , hầu hết các mô hình phát triển đều lấy tăng tr ởng làm
trọng tâm và ông phê phán các mô hình đó. Ông cho rằng, phát triển
lấy con ngời làm trung tâm là một tiến trình qua đó các thành viên của
xã hội tăng đợc khả năng của cá nhân và định chế của mình để huy
động và quản lí các nguồn lực nhằm tạo ra thành quả bền vững , cải
thiện chất lợng cuộc sống của họ sao cho phù hợp hơn. Ông khẳng định
9


Đề án môn học

Kinh tế phát triển

quan điểm làm trung tâm, ủng hộ tính chất bền vững của cuộc sống và
môi trờng hơn là tăng sản lợng của nền kinh tế .
3) Quan điểm tăng trởng kinh tế đi liền với công bằng.
Đây là sự lựa chọn trung gian giữa hai quan điểm trên. Quan
điểm này vừa nhấn mạnh về số l ợng , vừa chú ý về chất l ợng của sự
phát triển. Tăng tr ởng kinh tế phải gắn với việc giảm thiểu nghèo đói
và công bằng xã hội, tăng tr ởng kinh tế phải bền vững để phù hợp với
các mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô.
Theo quan điểm này điển hình là Hàn Quốc. Hàn Quốc có mức độ
tăng trởng kinh tế cao với những biện pháp rõ ràng để giảm bớt nghèo
khổ và thoả mãn những nhu cầu cơ bản. ở Hàn Quốc, tài sản đặc biệt


Kinh tế phát triển

2) Chú trọng phát triển nông nghiệp và đảm bảo PLXH cho ng ời dân.
Về cơ bản giải quyết bất bình đẳng giữa thành thị và nông thôn ,
giữa vùng kém phát triển và vùng phát triển , không chỉ cần sự nỗ lực
của chính phủ mà phải có thời gian dài để đ a các vùng này v ợt qua sự
khác biệt về kinh tế xã hội , tập trung vốn đầu t để u tiên phát triển
kịp thời các vùng kém phát triển . Sự đầu t này có thể làm giảm tốc độ
tăng trởng giai đoạn đầu nh ng nó tạo điều kiện tốt hơn cho các giai
đoạn tiếp theo, tránh hậu quả chênh lệch càng lớn và khó giải quyết
cho quá trình phát triển sau này .
Nhận thức vấn đề đó , do điều kiện thuận lợi Malaixia chú trọng
phát triển nông nghiệp ngay từ đầu và kết quả là trở thành n ớc lớn trên
thế giới về xuất khẩu dầu cọ , cao su , côca. Còn Hàn Quốc đã mở cửa
thị trờng theo xu thế tự do hoá, cắt giảm các khoản mục thuế quan xuất
nhập khẩu do vậy nền kinh tế tăng tr ởng nhanh. Sau một thời gian dài ,
hai quốc gia này chỉ chú trọng đến tăng tr ởng kinh tế bỏ qua công bằng
xã hội cho nên trong xã hội có sự xáo trộn, có sự bất công lớn trong
phân phối thu nhập nh ở Malaixia tập trung vào ng ời Mãlai....Do vậy ,
chính phủ họ mới chú trọng đến phân phối thu nhập , đảm bảo công
bằng cho mọi ngời dân . Malaixia hỗ trợ cho ng ời dân ở vùng xa xôi để
họ có cơ hội phát triển , có chỗ ở, đ ợc học tập , làm ăn. Hàn Quốc có
các chính sách rất cụ thể về bảo hiểm y tế phát triển con ng ời , chăm
sóc sức khoẻ cộng đồng , thành lập các ch ơng trình an sinh xã hội ,
cứu trợ về xã hội và chế độ h u trí.
3) Coi giáo dục là nền tảng .
Để tiến hành phân phối thu nhập bình đẳng để giảm một cách có
hiệu quả sự chênh lệch thu nhập, cải thiện sự bình đẳng giữa các tầng
lớp dân c thì việc tăng c ờng giáo dục là rất quan trọng . Chi tiêu cho

thời cơ, vợt qua thử thách, đổi mới toàn diện, phát triển kinh tế đa
thành phần. Quan điểm của Đảng ta là phát triển nhanh và bền vững ,
tăng trởng kinh tế đi đôi với việc thực hiện tiến bộ , công bằng xã hội
và bảo vệ môi trờng.
* Phát huy cao độ mọi nguồn lực để phát triển nhanh và có hiệu quả
những sản phẩm , ngành , lĩnh vực mà ta có lợi thế , đáp ứng cơ bản
nhu cầu thiết yếu trong n ớc và đẩy mạnh xuất khẩu. Các vùng kinh tế
trọng điểm có tốc độ tăng tr ởng nhanh, cao hơn mức bình quân chung,
đóng góp lớn vào tốc độ tăng tr ởng của cả nớc và lôi kéo , hỗ trợ các
vùng khác cùng phát triển . Tăng tr ởng nhanh năng suất lao động xã
hội và nâng cao chất lợng tăng trởng .
* Tăng trởng nhanh năng lực nội sinh về khoa học và công nghệ , đẩy
mạnh giáo dục và đào tạo , phát triển nguồn nhân lực có chất l ợng cao
phục vụ tốt yêu cầu công nghiệp hoá , hiện đại hoá và từng b ớc tiếp
cận với nền kinh tế tri thức. Đi nhanh vào công nghệ hiện đại ở những
ngành và lĩnh vực then chốt để tạo b ớc nhảy vọt về kinh tế và công
nghệ , tạo tốc độ tăng tr ởng vợt trội ở những sản phẩm chủ lực .
* Phát huy nhân tố con ng ời , mở rộng cơ hội cho mọi ng ời đều có điều
kiện phát huy tài năng, tham gia vào quá trình phát triển và thụ h ởng
những thành quả phát triển; đồng thời có trách nhiệm góp sức thực
hiện dân giàu , nớc mạnh , xã hội công bằng , dân chủ , văn minh , giữ
gìn và phát triển nền văn hoá dân tộc, đẩy lùi các tệ nạn xã hội. Nâng
cao chất lợng cuộc sống của nhân dân về ăn , ở , đi lại , phòng và chữa
bệnh , học tập , làm việc , tiếp nhận thông tin , sinh hoạt văn hoá.
* Phát triển kinh tế , xã hội phải gắn chặt với bảo vệ và cải thiện môi
trờng, bảo đảm sự hài hoà giữa môi tr ờng nhân tạo với môi tr ờng thiên
12


Đề án môn học

sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm.
Toàn bộ tích luỹ tài sản so với GDP đ ợc nâng từ 27,1% năm 1995
lên 29% năm 2000 (bình quân 5 năm 1996-2000 là 28,4%). Tỉ lệ tiết
kiệm trong nớc so với GDP từ 17,2% năm 1995 tăng lên 25% năm
2000. Tổng quỹ tiêu dùng tăng bình quân hàng năm hơn 5% , tiêu
dùng bình quân đầu ngời tăng hàng năm gần 4%.
Trong nông nghiệp sản l ợng lúa tăng nhanh và vững chắc. Năm
1998 đạt 29,1 triệu tấn , tăng 4 triệu tấn so với năm 1995. Mức l ơng
thực đầu ngời từ 280 kg năm 1987 tăng lên 408 kg năm 1998. Năm
1998 , sản lợng lơng thực cả nớc đạt gần 34,25 triệu tấn , bảo đảm
an ninh lơng thực tăng dự trữ và xuất khẩu. Năm 1999 , sản l ợng lơng thực bình quân đầu ng ời đạt 440 kg. Cùng với sản xuất l ơng
thực , các mặt hàng khác trong ngành trồng trọt , chăn nuôi đều có
mức tăng trởng khá.
Trong công nghiệp , tăng tr ởng bình quân 5,9% giai đoạn 86-90
tăng lên 13,7% những năm 91-97 và 10,4% năm 1999. Các ngành th ơng mại , dịch vụ , vận tải , y tế , giáo dục cũng có tốc độ tăng tr ởng cao.
2)Thực trạng về đời sống và PLXH .
2.1 Thực trạng về đói nghèo
Tổng số hộ đói nghèo năm 1998 là 2387050 hộ chiếm 15,7%
tổng số hộ trên toàn quốc . Phần lớn số hộ nghèo sống ở vùng nông
14


Đề án môn học

Kinh tế phát triển

thôn (91,5%) trong đó tập trung đông nhất là ở khu vực miền núi xa
xôi hẻo lánh, đồng bào dân tộc thiểu số.

15

27,84 171915
25,65
5.Cao nguyên Trung Bộ
103900
5,50
91400
4,75
6.Đông Nam Bộ
493750
15,65 489090
15,37
7.Đồng
bằng
sông 262290
17,68 238705
15,70
CửuLong.
6
0
Cả nớc
Nguồn : Bộ Lao động thơng binh và xã hội.
Phân tích số hộ đói nghèo theo các vùng cho thấy vùng 1,3 và 5 có
tỉ lệ hộ đói nghèo năm 1998 còn trên 22%. Cả n ớc có 1715 xã đặc biệt
khó khăn (trên 40% hộ nghèo trở lên và thiếu hoặc yếu kém hạ tầng cơ
sở).
Để phản ánh mức độ đói nghèo và phát triển không đều giữa các
vùng , có thể thông qua chỉ số phát triển theo vùng dựa trên các chỉ
tiêu về số ngời đến trờng, tuổi thọ bình quân và thu nhập ở các vùng,
nh sau(coi bình quân của toàn quốc là 100).
Bảng 2 : Chỉ số phát triển theo vùng

Sự phân cực giàu nghèo ngày càng tăng. Theo kết quả điều tra mức
sống nhóm hộ có thu nhập cao so với nhóm hộ có thu nhập thấp chênh
nhau 7,3 lần năm 1996 và tăng lên 11,26 lần (năm 1998) . Hệ số chênh
lệch về mức sống giữa thành thị và nông thôn hiện nay khoảng 5-7 lần.
Mức thu nhập bình quân đầu ng ời ở nông thôn hiện nay mới chỉ bằng
50% thu nhập của dân c thành thị.
Các chỉ tiêu về cải thiện đời sống còn rất thấp so với mục tiêu đề ra,
đặc biệt là các chỉ tiêu về tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản (năm
1998 số trẻ suy dinh d ỡng còn 36,68% , tỉ lệ phát triển dân số còn ở
mức 1,7%, miền núi phía Bắc , Tây Nguyên còn rất cao 2,5-3% , tỉ lệ
biết chữ ở các vùng sâu , vùng xa chỉ vào khoảng 50% , ở nông thôn
chỉ có 43% số hộ gia đình đ ợc dùng nớc sạch ...)
Hàng năm số ngời phải cứu tế đột xuất do thiên tai, mất mùa vào
khoảng từ 1-1,5 triệu ng ời (1998 có 2,3 triệu ng ời thiếu đói, trong đó
đói gay gắt là 0,3 triệu) . Tỉ lệ tái đói nghèo năm 1998 khoảng 3,5-5%
tổng số hộ vừa thoát khỏi đói nghèo.
Năm 1999, cả nớc vẫn còn 34 vạn hộ nghèo. Theo chuẩn mực nghèo
đói đợc công bố 1997, n ớc ta hiện còn khoảng 2,65 triệu hộ nghèo đói,
chiếm tỉ lệ 17,7%, trong đó có300000 nghìn hộ th ờng xuyên thiếu đói (
chiếm 2%). Tổng số ng ời nghèo đói là khoảng 14 triệu. Về xã nghèo
( có 40% số hộ nghèo đói trở lên ),hiện còn khoảng 1498 xã và 1168 xã
thiếu hoặc cha có các công trình cơ sở hạ tầng: điện , đ ờng , trờng
học , trạm y tế , chợ , n ớc sạch . Khoảng 1,2 triệu ng ời ở 987 xã cần đợc định canh định c và 15 vạn đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó
khăn cần đợc hỗ trợ trực tiếp. Thu nhập bình quân theo đầu ng ời thành
thị hàng tháng cao hơn nhiều lần so với nông thôn (năm 1995 là 2,6 lần
, năm 1996 là 2,7 lần , năm 1997 là 2,8 lần . Nếu so sánh giữa thành
phố lớn và nông thôn thì tỉ lệ trên là 3,3 lần, 3,5 lần , 3,7 lần). Khoảng
cách thu nhập giữa 20% số hộ giàu và 20% số hộ nghèo bình quân hàng
năm là 6,39 lần. Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm cao, ở thành thị
khoảng 7-9%. Tình trạng đói nghèo ở nông thôn và các vùng ở nông

2.3 Thực trạng về văn hoá-giáo dục
Có thể nói giáo dục - đào tạo là một mắt khâu quan trọng trong
chiến lợc phát triển KT-XH của đất n ớc, nó quyết định tốc độ và chiều
hớng phát triển trong việc thực hiện chiến l ợc ấy. Đánh giá về vai trò
của giáo dục -đào tạo, Nghị quyết TW2 (khoá VIII) khẳng định : Giáo
dục đào tạo đã góp phần quan trọng nâng cao dân trí , đào tạo đội ngũ
lao động có trình độ học vấn tiểu học , trung học và đội ngũ cán bộ
đông đảo phục vụ các nhu cầu KT-XH và an ninh, quốc phòng. Qua 3
lần mở chiến dịch chống nạn mù chữ : lần 1 (1945-1954) có 10 triệu
ngời đợc xoá mù chữ, lần 2(1955-1959) ở miền Bắc đã xoá xong mù
chữ,93% dân số từ 12- 50 tuổi biết đọc , biết viết, lần 3 (1975-1979),
chủ yếu thực hiện ở miền Nam đã có 85% dân số trong độ tuổi biết
chữ. Năm 1989, giáo dục phổ thông đã thống nhất trong cả n ớc bao
gồm 12 năm. Một ch ơng trình quốc gia về xoá mù chữ và phổ cập giáo
dục tiểu học đợc triển khai từ năm 1990.
Ngân sách dành cho giáo dục tăng từ 6,21%(năm 1985) lên 9,4%
(năm 1994) , 13%(năm 1999), đào tạo đ ợc 273 ngành trong số 579
ngành cần đào tạo sau đại học ; năm 1999 cả n ớc có hơn 9000 tiến sĩ
và phó tiến sĩ, hơn 900000 ng ời có trình độ đại học , cao đẳng, gần 4
triệu cán bộ trung học chuyên nghiệp và công nhân kỹ thuật, có 4000
thợ bậc 7. Năm học 1997-1998 có 47 tỉnh , thành phố trong cả n ớc đạt
18


Đề án môn học

Kinh tế phát triển

chuẩn quốc giavề phổ cập giáo dục tiểu học; cả n ớc có 130 trờng đại
học , cao đẳng, 244 tr ờng trung học chuyên nghiệp ,174 tr ờng dạy nghề

của ngời dân nhìn chung kém đi so với sự gia tăng dân số.
2.4 Thực trạng vấn đề bất bình đẳng .
Thứ nhất, về bất bình đẳng giữa thành thị và nông thôn trên toàn
quốc. Với hơn 75% dân số sống ở nông thôn , tỉ trọng nông nghiệp
trong GDP cao và tỉ trọng sản phẩm nông nghiệp và khai khoáng trong
19


Đề án môn học

Kinh tế phát triển

xuất khẩu cao, Việt Nam là một n ớc nông nghiệp với mức bất bình
đẳng ở nông thôn thấp và thấp hơn ở thành thị. Sự chênh lệch giữa
thành thị và nông thôn nhỏ , hệ số Gini của nông thôn và thành thị ớc
tính tơng ứng là 0,29 và 0,30 (năm 1998).
Thứ hai , bất bình đẳng giữa các vùng kinh tế sinh thái cho
nhiều điều đáng chú ý. Trớc hết, sự chênh lệch giữa các vùng khá cao,
từ 0,25 đến 0,37 đối với các vùng thuộc nông thôn và 0,25 đến 0,41 đối
với các vùng thuộc thành thị (bảng 3). Khi nền kinh tế b ớc vào thời kỳ
tăng trởng kinh tế , trong khi các yếu tố khác không đổi, những vùng
kinh tế năng động , có nhiều thuận lợi trong tiếp cận và huy động các
nguồn lực tăng tr ởng , sẽ đi tr ớc. Bảng 3 cho thấy quan hệ thuận giữa
tốc độ tăng trởng GDP và hệ số Gini. Quan hệ giữa tăng tr ởng kinh tế
và bất bình đẳng giữa các vùng ở khu vực nông thôn là rõ ràng. Đối với
khu vực thành thị , quan hệ đó không rõ lắm. Tuy nhiên nếu liên hệ bất
bình đẳng với mức độ năng động kinh tế của vùng (đo bằng tỉ lệ xuất
khẩu của vùng/GDP) thì xu h ớng trên vẫn đợc giữ vững (bảng 4): Tỉ lệ
xuất khẩu /GDP đồng biến với hệ số Gini.



Tăng trởng GDP (%,
1993)

0,25
0,26
0,25
0,31
0,30
0,37
0,30

3,08
4,60
2,50
6,28
11,34
14,3
7,73

0,25
0,31
0,31
0,31
0,33
0,41
0,36

3,08
4,60

5,9
4,9

Hệ số Gini Hệ số Gini
nông thôn
thành thị
0,25
0,26
0,25
0,31
0,30
0,37
0,30

0,25
0,31
0,31
0,31
0,33
0,41

21


§Ò ¸n m«n häc

Long
Nguån :TCTK (1997),WB(1995).

Kinh tÕ ph¸t triÓn

Chúng ta đã giảm hẳn đợc tỉ lệ mắc các thể suy dinh d ỡng nặng nh
suy dinh dỡng thể phù , thể teo đét, bệnh khô mắt do thiếu vitamin A
gây mù loà....Các thể suy dinh d ỡng vừa và nhẹ cũng giảm rõ rệt . Tỉ lệ
trẻ em dới 5 tuổi bị suy dinh dỡng giảm từ 38% (năm 1995) xuống 3334% (năm 2000). So với các n ớc nh Thái Lan , Trung Quốc thì ta không
bằng nhng so với nhiều nớc Nam á (mà ấn Độ , Bănglađet là chính) thì
ta khá hơn.
Các bệnh bại liệt , uốn ván sơ sinh cơ bản đ ợc thanh toán vào năm
2000. Các bệnh sốt rét , b ớu cổ năm 2000 đã giảm gần 60% so với năm
1995. Một số bệnh viện đợc nâng cấp , cải tạo hoặc xây dựng mới ; hầu
hết các xã đã có trạm y tế. Trung tâm y tế chuyên sâu ở Hà Nội và T.p
Hồ Chí Minh đợc hình thành bớc đầu, trang thiết bị y tế đã đ ợc nâng
23


Đề án môn học

Kinh tế phát triển

cấp ở các tuyến. Các chính sách về bảo hiểm y tế và chế độ thu một
phần viện phí đã góp phần khắc phục những khó khăn của ngành.
c/.Về văn hóa-giáo dục.
Sự nghiệp giáo dục-đào tạo có b ớc phát triển mới cả về quy mô,
chất lợng , hình thức đào tạo và cơ sở vật chất.
Từ một nớc có hơn 95% số ngời mù chữ đến nay chỉ còn 9% dân số
mù chữ. Đến hết năm 2000 có 100 tỉnh , thành phố đạt tiêu chuẩn phổ
cập giáo dục tiểu học và xoá mù chữ, một số tỉnh, thành phố đã bắt đầu
thực hiện chơng trình phổ cập THCS. Qua 3 lần cải cách giáo dục
(1950,1956,1979) đến nay, hệ thống giáo dục quốc dân đã bao gồm đủ
các bậc học : tiền học đ ờng , tiểu học , trung học, đại học và sau đại
học. Quy mô học sinh tiếp tục tăng ở tất cả các bậc học , ngành học ,

Nh vậy chỉ số HDI của Việt Nam là ở mức trung bình so với n ớc
xếp hạng.
1.2 Tăng trởng kinh tế đã đi đôi với vấn đề phân phối thu nhập.
24


Đề án môn học

Kinh tế phát triển

Theo kết quả khảo sát do Viện Xã hội học ( Trung tâm KHXH &
NVQG) tiến hành từ tháng 10-1992 đến tháng 11-1994 tại một số địa
phơng thì tình hình phân phối thu nhập nh sau:
Bảng 5: Hệ số Gini và thu nhập trung bình đầu ng ời một tháng ở
các địa phơng.
Địa phơng
Thành phố Hà Nội
Thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Cần Thơ
Thành phố Đà Nẵng
Thị xã Hải Dơng
Nông thôn Cần Thơ
Nông thôn Quảng Nam-Đà
Nẵng
Nông thôn Hải Hng
Chung

Hệ số
Gini
0,44


Đông á
Hàn Quốc
Trung Quốc
Đài Loan
Việt Nam
Xingapo
Thái Lan
Inđônêxia

Tăng trởng thu
nhập/ngời
(%/năm-19801993
6,2
8,2
7,8
6,1
6,1
6,4
6,6
5,4

Hệ số Gini
(Trung bình từ
năm 1980-nay)
0,36
0,29
0,28
0,32
0,34


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status