GIÁO ÁN GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6 TIẾT 29 ĐẾN TIẾT 37 - Pdf 35

Tuần: 29
Tiết: 29
Bài 16: QUYỀN ĐƯC PHÁP LUẬT BẢO HỘ VỀ TÍNH MẠNG THÂN THỂ,
SỨC KHỎE, DANH DỰ VÀ NHÂN PHẨM. ( T.1)
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I.Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức:
-Nêu được nội dung cơ bản của quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp
luật bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của cơng dân.
-Nêu ý nghĩa của quyền đó đối với mỗi cơng dân.
2. Kĩ năng:
-Biết xử lý tình huống phù hợp với quy định của pháp luật về quyền được đảm bảo an
tồn về tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm.
-Biết bảo vệ thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của mình.
3. Thái độ:
Tơn trọng sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm của người khác; phản đối những
hành vi xâm phạm thân thể, tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của cơng dân.
II. Phương pháp
Đàm thoại, thảo luận nhóm, sắm vai…
III. Phương tiện dạy học
-Sử dụng SGK –SGV GDCD6 ; Sách bài tập thực hành GDCD 6
-Một số câu chuyện tình huống có liên quan; Một số câu danh ngôn, ca dao tục
ngữ.
IV. Các hoạt động trên lớp:
1.Giáo viên ổn đònh lớp: 1’
2.Giáo viên kiểm tra bài cũ: 4’ Sửa bài kiểm tra 1 tiết
3.Giới thiệu bài mới: 2’
Giới thiệu bài:trong các điều sau đây theo em điều nào là quan trọng và quý giá
nhất đối với con người? Vì sao ? Tính mạng, sắc đẹp, tuổi tác.
4.Giáo viên dạy bài mới:

trong lớp. Có lần các
bạn còn trêu chọc quá
mức làm bạn buồn và
bỏ học.
Em có suy nghó gì về
hành vi của một số bạn
trong lớp.?
(2) Một nhóm học sinh

mạng, sức khoẻ là
quan trọng nhất. Vì
nó liên quan đến
quyền cơ bản của con
người.

"Hai đội A và B
tham gia
" Đánh nhau; chửi
bạn, đe doạ, nói nặng
bạn, khinh thường
người nghèo khó, chế
giễu người tan tật,
bệnh hoạn.

"HS trả lời

"Trường hợp này đã
xúc phạm đến danh
dự, nhân phẩm người
khác.

………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………..

Tuần: 30
Tiết:30
Bài 16: QUYỀN ĐƯC PHÁP LUẬT BẢO HỘ VỀ TÍNH MẠNH THÂN THỂ,
SỨC KHỎE, DANH DỰ VÀ NHÂN PHẨM(TT)
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I.Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức:
-Nêu được nội dung cơ bản của quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp
luật bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của cơng dân.
-Nêu ý nghĩa của quyền đó đối với mỗi cơng dân.
2. Kĩ năng:
-Biết xử lý tình huống phù hợp với quy định của pháp luật về quyền được đảm bảo an
tồn về tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm.
-Biết bảo vệ thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của mình.


3. Thái độ:
Tơn trọng sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm của người khác; phản đối những
hành vi xâm phạm thân thể, tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của cơng dân.
II. Phương pháp
Đàm thoại, thảo luận nhóm, sắm vai…
III. Phương tiện dạy học
-Sử dụng SGK –SGV GDCD6 ; Sách bài tập thực hành GDCD 6
-Một số câu chuyện tình huống có liên quan; Một số câu danh ngôn, ca dao tục

"HS kể
- Học sinh kể
- Giáo viên kể
"Những hành vi xâm phạm
- Qua câu chuyện đó em tính mạng, thân thể, sức khoẻ ,
có suy nghó gì?
danh dự của người khác sẽ bò
- Như vậy đối với bản
pháp luật trừng trò.
thân người khác và đối
với mình , công dân có
trách nhiệm gì ?
GV cho hs ghi bài.
4. Giáo viên củng cố, dặn dò: (1’)
- Bài tập d) SGK .

Nội dung

2.Ý nghóa (trách nhiệm
của công dân) :
Những qui đònh của pháp
luật cho ta thấy nhà nước
ta thực sự coi trọng con
người. Trong đời sống:
-Chúng ta phải biết tôn
trọng tính mạng, thân thể,
sức khỏe,
danh dự và nhân phẩmcủa
người khác, đồng thời phải
biết tự bảo vệ quyền của

-Biết bảo vệ quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của mình.
3. Thái độ:
-Tơn trọng chỗ ở của người khác.
-Biết phê phán, tố cáo những hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của
người khác.
II. Phương pháp
Thảo luận nhóm, sắm vai, giải quyết tình huống…
III. Đồ dùng dạy học:- Sử dụng SGK –SGV GDCD6 ;Sách bài tập thực hành GDCD 6
-Một số câu chuyện tình huống có liên quan.
-Một số câu danh ngôn, ca dao tục ngữ.
IV.Các hoạt động trên lớp:
1.Giáo viên ổn đònh lớp:1’
2. Giáo viên kiểm tra bài cũ: 5’
+ Pháp luật nước ta qui đònh như thế nào đối với quyền được bảo hộ, thân thể,
tính mạng?
Bài tập d) SGK
+ Những qui đònh chặt chẽ của pháp luật về quyền được pháp luật bản hộ tính
mạng, thân thể... của công dân thể hiện điều gì ?
Tình huống: Tâm và Hùng cùng đi xem phim Tâm ăn kẹo cao su rồi trét kẹo vào
ghế, Hùng trông thấy liền cản bạn, :”Cậu làm như vậy là vi phạm đến tính mạng,
thân thể..của người khác. Theo em, Hùng nói vậy có đúng không? Tại sao?


4.Giáo viên giới thiệu bài: 2’
Chỗ ở của mỗi người có được Nhà nước bảo vệ không? Nếu bò người khác xâm
phạm đến chỗ ở của ta thì sao? Vào bài.
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung

phạm đến quyền bất
theo dõi, nếu có thể
khả xâm phạm về chỗ
báo với chính quyền
ở của người khác?
đòa phương.
- Ngoài biểu hiện tự ý
xông vào nhà người
khác còn có biểu hiện
nào khác?
II. Nội dung bài học
12’ Hoạt động 2: Tìm biểu
hiểu quyền bất khả
"Nhà ở, nhà trọ, ký 1. Quyền bất khả xâm phạm
về chỗ ở:
xâm phạm của người
túc xá, nhà tập thể,
Là một trong những quyền cơ
khác.
khách sạn , nhà
bản của công dân và được qui
- Chỗ ở của người khác nghỉ.
đònh trong Hiến pháp của nhà
bao gồm những nơi
nước ta( Điều 73 Hiến pháp
nào?
1992)
- Em hãy nêu một số
2.Công dân có quyền bất khả
biểu hiện xâm phạm

dân:
xóm. Cuối cùng đi
Hoạt động 3: Liên hệ
Mỗi chúng ta phải biết tôn
về chờ dòp khác.
thực tế.
trọng chỗ ở của người khác,
- Đến nhà bạn mượn
đồng thời phải biết tự bảo vệ
sách nhưng không có ai
chỗ ở của mình và phê phán,
ở nhà. Em sẽ làm thế
tố cáo người làm trái pháp
nào?
luật xâm phạm đến chỗ ở của
- Là học sinh, em sẽ
người khác.
làm gì để thực hiện tốt
quyền bất khả xâm
phạm về chỗ ở?
4.Giáo viên củng cố, dặn dò:(2’)
- Học thuộc bài ; Làm một số bài tập còn lại.
- Chuẩn bò bài 18: “QUYỀN ĐƯC PHÁP LUẬT BẢO ĐẢM AN TOÀN VÀ BÍ
MẬT THƯ TÍN, ĐIỆN THOẠI, ĐIỆN TÍN”
.Giáo viên rút kinh nhiêm sau tiết dạy :
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………


H: Em hiểu thế nào là công dân có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác?
H: Tình huống: nếu em lỡ đá banh vào nhà hàng xóm, thì em sẽ làm thế nào?
3.Dạy bài mới:
Nếu em nhặt được thư của người khác, em sẽ làm gì?
TG Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
20’ Hoạt động 1: Khai thác tình
I. Tình huống
huống SGK
"Phương không thể đọc thư
- Gọi học sinh đọc theo vai
"HS đọc
gửi Hiền . vì chưa có sự
Thảo luận :
Thảo luận :
đồng ý của Hiền, nếu đọc thư
- Theo em, Phượng có thể đọc "Phương không thể đọc thư gửi của Hiền là xâm phạm đến bí
thư gởi Hiền mà không cần có sự Hiền. Vì chưa có sự đồng ý của mật thư tín điện thoại, điện
đồng ý của Hiền được hay Hiền, nếu đọc thư của Hiền là tín.
không? Vì sao ?
xâm phạm đến bí mật thư tín "Không đồng ý. Vì xem
điện thoại, điện tín.
xong dán lại là lừa dối bạn,
"Không đồng ý. Vì xem xong là vi phạm quyền được bảo
- Em có đồng ý với cách làm của dán lại là lừa dối bạn, là vi phạm đảm an toàn và bí mật thư
Phương là đọc xong rồi dàn lại quyền được bảo đảm an toàn và tín điện thoại điện tín của
đưa cho Hiền không ? vì sao ?
bí mật thư tín điện thoại điện tín người khác.
của người khác.

11’ Hoạt động 2: GV giới thiệu điều
72- Hiến pháp 1992.
Học sinh đọc thêm phần tư liệu II. Nội dung bài học
Yêu cầu học sinh rút ra nội dung tham khảo.
1. Quyền được bảo đảm an
chính của mục này.
toàn bí mật thư tín, điện
GV cho HS ghi bài.
thoại điện tín:
Là một trong những quyền
cơ bản của công dân và được
qui định trong Hiến pháp của
HĐ 3
nhà nước ta ( Điều 73, Hiến
Gv: HD học sinh làm các bài tập Học sinh tự suy nghĩ và trả lời pháp 1992).
b,c,d sgk/50.
câu hoi
III. Bài tập
Gv: Nếu bố mẹ, anh chị đọc nhật
Học sinh tự liên hệ và làm.
kí của em thì em sẽ làm gì?.
BT: Khi mượn vở của Tâm để
chép bài, Lý thấy kẹp giữa quyển
vở của Tâm 1 lá thư đã bóc. Tò
mò, Lý cầm lên đọc và biết đây
là thư của Nam một bạn trai trong
lớp gửi cho Tâm. Hôm sau đến
lớp Lý liền kể cho một số bạn gái
nghe.
Hãy nêu các sai phạm trong việc

-Biết bảo vệ quyền của mình, không xâm phạm an toàn và bí mật thư tín của người khác.
3. Thái độ:
Tôn trọng quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín của mình và của người
khác.II.Đồ dùng dạy học:
-Sử dụng SGK –SGV GDCD6 ; Sách bài tập thực hành GDCD 6
-Một số câu chuyện tình huống có liên quan.
III. Các hoạt động trên lớp:
1.Ổn định lớp: (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: 5’
H:Quyền được bảo đảm an toàn bí mật thư tín, điện thoại điện tín là gì ?
H: nêu một số hành vi xâm phạm Quyền được bảo đảm an toàn bí mật thư tín, điện
thoại điện tín là gì ?
3.Dạy bài mới:
TG Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
14’ Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
Chia lớp thnh nhiều nhóm thảo
luận 2 câu hỏi sau:
Chia nhóm thảo luận.
Quyền được bảo đảm
1. Vì sao pháp luật quy định
1. Giúp người dân được bí
an toàn và bí mật thư
công dân có quyền được bảo
mật về quyền riêng tư của
tín, điện thoại điện tín
đảm an toàn và bí mật về thư
mình, khơng gy rối loạn x
của công dân có nghĩa


dân và vì dân.
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy
định của pháp luật.
_Nêu một số quy định về việc
bảo đảm an toàn và bí mật về
thư tín, điện thoại, điện tín?
_ Một số hình phạt khi vi phạm
quyền ny của cơng dn?
10’

của mình.

Nhận xét, bổ sung.
_ Học sinh nêu từ tư liệu
tham khảo, các nguồn các
em biết được.
_Phạt tiền , tù, bồi thường
thiệt hại, công khai xin
lỗi…

Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- Khi em bị người khác đọc
trộm thư, em sẽ làm gì?
- Khi phát hiện người khác xâm ->Khuyên, nhắc nhỡ, phân
phạm đến quyền này, em cần
tích cho hiểu …báo cho
làm gì?
thầy cô hoặc gia đình.
- Công dân có trách nhiệm gì

a/ Công dân có quyền được bảo
hộ về thân thể.
b/ Công dân có quyền bất khả
xâm phạm về thân thể.
c/ Cả hai ý a và b đều đúng.
Ô số 4: Về tính mạng, sức khỏe,
danh dự và nhân phẩm của công

III. Bài tập
Học sinh tự làm


dân, pháp luật nước ta có quy
định như thế nào?
a/ Công dân có quyền được
pháp luật bảo hộ về tính mạng,
sức khỏe, danh dự và nhân
phẩm.
b/ Công dân có quyền bất khả
xâm phạm về tính mạng, sức
khỏe, danh dự và nhân phẩm.
c/ Cả hai ý a và b đều đúng.
4. Củng cố, dặn dò: Học thuộc bài;
Chuẩn bị thi HKII.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

-Quyền và nghĩa vụ học tập.
Gv nhận xét :
học tập.
-Quyền được pháp luật bảo
-Quyền được pháp luật hộ về tính mạng ,thân thể,
bảo hộ về tính mạng ,
sức khỏe, danh dự và nhân
thân thể, sức khỏe,
phẩm.
danh dự và nhân phẩm. -Quyền bất khả xâm phạm về
-Quyền bất khả xâm
chỗ ở .
phạm về chỗ ở .
-Quyền được bảo đảm an
-Quyền được bảo đảm toàn bí mật thư tín điện
an toàn bí mật thư tín
thoại điện tín
điện thoại điện tín .
30’ GV hướng dẫn HS :
HS :
1. Làm bài tập ở lớp
1. Làm bài tập ở lớp
2. Đưa ra và giải quyết 2. Đưa ra và giải quyết
một số vấn đề ở địa
một số vấn đề ở địa
phương, trường, lớp và phương, trường, lớp và
đất nước:
đất nước:
+ Tình trạng học sinh
+ Tình trạng học sinh

- Biết điều chỉnh hành vi phù hợp với chuẩn mực xã hội .
- Biết phê phán hành vi sai trái, ủng hộ việc làm đúng đắn .
II. Đồ dùng dạy học: - Sử dụng SGK – SGV GDCD 6 ; Một số sách tham khảo
III. THỰC HÀNH NGOẠI KHOÁ:
TG Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
40’ Hoạt động 1:
I. Thống kê các nội dung đã
Hoạt động 2:
học:
Các đội tham gia thi
"Các đội tham gia thi II.Diễn tiểu phẩm.
đua diễn tiểu phẩm với đua diễn tiểu phẩm.
-Nhóm1: Công ước liên hiệp
các nội dung ở phần I.
-Các biểu diễn tiểu
quốc về quyền trẻ em.
phẩm.
-Nhóm 2: Thực hiện an toàn
-Nhóm1: Công ước
giao thông.
liên hiệp quốc về quyền -Nhóm 3 :Quyền và nghĩa vụ
Gv nhận xét :
trẻ em.
học tập.
-Mỗi tiểu phẩm phải
-Nhóm 2:Thực hiện an -Nhóm4 : Quyền được pháp
làm nổi bật các nội
toàn giao thông.

Tuần: 36
Tiết: 36
ÔN TẬP HỌC KÌ II
Ngày soạn:…/5/2016
Ngày dạy:…/5/2016
I ) MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1) Kiến thức: Giúp HS củng cố, nắm vững và hệ thống lại những kiến thức đã học qua
trong HKII từ bài 12 đến bài 18, đó là các chuẩn mực pháp luật gồm 5 chủ đề. Chốt lại
những đơn vị tri thức cơ bản nhất mà HS đã học và những yêu cầu giáo dục cần thực hiện
2) Thái độ : Có thái độ đúng đắn, rõ ràng trước các hiện tượng, sự kiện PL trong cuộc
sống hàng ngày, có tình cảm trong sáng, lành mạnh đối với mọi người.
3) Kỹ năng: Biết đánh giá hành vi của bản thân và mọi người xung quanh, biết lựa chọn
và thực hiện cách ứng xử phù hợp với các chuẩn mực PL trong giao tiếp và hoạt động.
II ) CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
GV:
- SGK và SGV GDCD 6
-Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập, đèn chiếu …
- BT tình huống. BT thực hành.
HS : - Sách GDCD 7, vở ghi chép, vở BT, giấy khổ to…
III ) TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1. Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm diện HS, cho HS ngồi xuống.
2) Kiểm tra bài cũ: (3’)
GV gọi 2 – 3 em HS mang vở bài tập lên để kiểm tra, nhận xét , chấm điểm.
3) Giảng bài mới:
a) Giới thiệu bài học:
Từ đầu HKII đến nay, các em đã học qua các chuẩn mực PL gồm 5 chủ đề, mỗi
chủ đề ứng với những chuẩn mực cụ thể. Để giúp các em hiểu kỹ hơn về các vấn đề đã
học, hôm nay chúng ta học bài ôn tập.
b) Giảng bài mới: (36’)
GVHDHS ôn tập bằng cách lập bảng hệ thống hoá những kiến thức đã học qua các


Công dân là
người dân của
một
nước,
mang
quốc
tịch của nước

Nghĩa vụ

- Mỗi trẻ em cần
biết bảo vệ quyền
của mình, tôn
trọng quyền của
người khác và
thực hiện tốt bổn
phận, nghĩa vụ
của mình.
+ Quyền học tập
+ Học tập; bảo vệ
+ Quyền nghiên cứu khoa học
Tổ quốc; tôn trọng
+ Quyền hưởng chế độ bảo vệ sức và bảo vệ tài sản
khỏe.
của nhà nước và
+ Quyền tự do đi lại, cư trú.
lợi ích công cộng;



nhau.
tập
nhiêm của bản
thân trong học
tập.

tuân theo hiến
pháp và pháp luật;
đóng thuế và lao
động công ích.

Thực hiện đúng
luật GTĐB

- Học tập, chăm
chỉ, thực hiện
đúng
những
những qui định
nhiệm vụ học tập
4
của bản thân,
siêng năng, cố
gắng, cải tiến
trong
phương
pháp học tập
CD có quyền
- Tôn trọng quyền
được Pháp luật - Quyền bất khả xâm phạm về thân của người khác

người khác. Biết
phạm về khả xâm phạm
vào chỗ của người khác, trừ trường phê phán tố cáo
chỗ ở
về chỗ ở
hợp pháp luật cho phép
những ai làm trái
pháp luật
Quyền
Những
QĐ - Thư tín, điện thoại, điện tín của - Phê phán, tố cáo
được bảo của pháp luật công dân được nhà nước bảo đảm những ai làm trái
đảm an về được bảo an toàn và bí mật.
pháp luật , xâm
7 toàn và đảm an toàn và - Không ai được chiếm đoạt hoặc phạm bí mật thư

mật bí mật TT, ĐT, tự ý mở thư tún, điện tín, nghe trộm tín, điện thoại,
TT, ĐT, ĐT
điện thoại của người khác.
điện tín của người
ĐT
khác.
4) DẶN DÒ: 2’
- Xem lại các bài tập của các bài 12 – 18, ôn tập Nd các bài học.
- Tuần sau làm bài thi kiểm tra HKII
IV) RÚT KINH NGHIỆM-BỔ SUNG


Tuần 37
Tiết 37


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status