ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
------------------------
PHẠM THỊ KIM DUNG
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Hà Nội - Năm 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
------------------------
PHẠM THỊ KIM DUNG
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: NGUYỄN THỊ HƢƠNG LIÊN
Phạm Thị Kim Dung
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập của tôi. Các
đoạn trích dẫn, số liệu sử dụng và kết quả nêu trong luận văn là trung thực,
nguồn gốc trích dẫn rõ ràng và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết
và mối quan hệ của tôi. Các kết quả nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự
hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.
Tác giả luận văn
Phạm Thị Kim Dung
MỤC LỤC
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ........................................................................ i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..................................................................................... ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ........................................................................................... iii
LỜI NÓI ĐẦU ...........................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ...............................4
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ............................................................................4
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI .........................................................................................5
1.2.1. Hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn của Ngân hàng thương mại ...5
1.2.2. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng thương mại .................9
1.2.3. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng thương mại .
.................................................................................................................9
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng thương mại..
3.3.1. Những thành tựu đạt được ....................................................................47
3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế .................................48
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM – CHI NHÁNH HÀ GIANG ........................................................................51
4.1. PHƢƠNG HƢỚNG SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG BIDV – CHI
NHÁNH HÀ GIANG TRONG THỜI GIAN TỚI ............................................51
4.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN
HÀNG BIDV – CHI NHÁNH HÀ GIANG .......................................................51
4.3. KIẾN NGHỊ VỚI CƠ QUAN CẤP TRÊN ..............................................60
4.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước..................................................................60
4.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng ................................................................ 60
KẾT LUẬN ..............................................................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................63
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu
STT
Nguyên nghĩa
1
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
2
Tháp
7
8
Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển
Việt Nam – huyện Lấp Vò, Đồng Tháp
Ngân hàng Seabank
Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á
Ngân hàng
Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt
Vietcombank
Nam
Ngân hàng
9
chi nhánh Hà Giang
Ngân hàng BIDV
Ngân hàng BIDV –
6
34
3
Bảng 3.3 Cơ cấu huy động vốn theo hình thức huy động
35
4
Bảng 3.4 Cơ cấu huy động vốn theo nguyên tệ
37
5
Bảng 3.5 Cơ cấu huy động vốn theo thời hạn
39
6
Bảng 3.6 Thực trạng cho vay và thu nợ giai đoạn 2010 – 2013
42
7
Bảng 3.7 Tình hình nợ quá hạn và thu nợ quá hạn
11
Bảng 3.11 So sánh lợi nhuận trước thuế của 2 ngân hàng
48
12
Bảng 3.12 Chi tiêu ROA của ngân hàng BIDV - chi nhánh Hà Giang
49
13
Bảng 3.13 Chỉ tiêu ROA của 2 ngân hàng giai đoạn 2010 - 2014
51
14
Bảng 3.14 Chi tiêu ROE của ngân hàng BIDV - chi nhánh Hà Giang
50
15
Bảng 3.15 Hệ số ROE của 2 ngân hàng giai đoạn 2010 - 2014
53
Cơ cấu huy động vốn theo hình thức huy động
36
3
Biểu đồ 3.3
Cơ cấu huy động vốn theo nguyên tệ
38
4
Biểu đồ 3.4
Cơ cấu huy động vốn theo thời hạn
40
5
Biểu đồ 3.5
6
Biểu đồ 3.6
7
Thực hiện đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước, trong những năm qua,
BIDV - chi nhánh Hà Giang đã không ngừng đổi mới và hoàn thiện các sản phẩm
dịch vụ cho phù hợp với tình hình mới, tìm tòi và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
cho ngân hàng. Chính vì vậy đã góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
Hà Giang. Tuy nhiên, bên cạnh những thành công đó thì BIDV – chi nhánh Hà
Giang cũng gặp không ít khó khăn trong việc sử dụng vốn trung và dài hạn. Trước
đây, tại Hà Giang, ngân hàng BIDV là một ngân hàng lớn cả về vốn và kinh nghiệm
hoạt động. Nhưng những năm gần đây, sự xuất hiện của ngân hàng thương mại cổ
phần công thương Việt Nam – chi nhánh Hà Giang (ngân hàng Vietinbank – chi
nhánh Hà Giang) cùng với đối thủ cạnh tranh lâu năm là ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn – chi nhánh Hà Giang (ngân hàng Agribank – chi nhánh Hà
Giang) đã khiến cho việc thu hút khách hàng sử dụng vốn của ngân hàng gặp trở
ngại làm cho hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng không cao. Bên cạnh đó, hoạt
động ngân hàng là lĩnh vực kinh doanh nhạy cảm và nhiều rủi ro. Hiệu quả kinh
doanh, hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng chịu nhiều ảnh hưởng bởi các nhân tố
như môi trường pháp lý, kinh tế, trình độ cán bộ, bộ máy điều hành. Việc nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn đang là vấn đề cấp bách của ban quản trị ngân hàng, cơ quan
quản lý Nhà nước.
1
Xuất phát từ vấn đề trên, tác giả đã chọn đề tài: “Hiệu quả sử dụng vốn tại
Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư &phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà
Giang” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Thông qua việc nghiên cứu thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại ngân hàng đầu
tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Hà Giang giai đoạn 2010 - 2014 nhằm tìm
hiểu nguyên nhân và những nhân tố tác động tới hiệu quả sử dụng vốn để đề xuất
những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại BIDV – chi nhánh Hà
đầu tư và phát triển – chi nhánh Hà Giang
Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng thương mại
cổ phần đầu tư và phát triển – chi nhánh Hà Giang
3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
Về đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng nói chung và của ngân hàng
BIDV – chi nhánh Hà Giang nói riêng đã có một số nghiên cứu sau:
Tác giả Nguyễn Mạnh Thái (2007) trên cơ sở đánh giá thực trạng huy động vốn
và sử dụng vốn của ngân hàng Vietcombank đã đưa ra một số giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn tại ngân hàng trong khoảng thời gian 2003-2006, từ đó đưa ra
kiến nghị với chính ngân hàng và với Nhà nước.
Phan Thị Âu Châu (2008) đã phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn
tại ngân hàng Agribank – huyện Lấp Vò, Đồng Tháp. Trong nghiên cứu này đã
phân tích hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng Agribank trong 3 năm 2005-2007.
Qua đó, tác giả đã đánh giá tình hình nợ quá hạn của các hộ sản xuất nông nghiệp
gia tăng mặc dù doanh số thu nợ tăng lên. Sau khi phân tích được thực trạng đó, tác
giả đưa ra những kiến nghị cho chính quyền địa phương và cho chính ngân hàng
Agribank huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
Luận văn của tác giả Bùi Quang Hưng (2008) đã đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
của ngân hàng Seabank, trong đó tác giả đã chỉ ra một số tồn tại trong công tác sử
dụng vốn của ngân hàng như tập trung cho vay các tầng lớp dân cư và các tổ chức
kinh tế, còn hạn chế cho vay các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh. Trên cơ sở
đó, tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho ngân
hàng Seabank như nâng cao trình độ cán bộ tín dụng, tăng cường kiểm tra, giám sát
THƢƠNG MẠI
1.2.1. Hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn của Ngân hàng thƣơng mại
Hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn là những vấn đề có vai trò quan trọng
trong hoạt động của ngân hàng cũng như đối với nền kinh tế. Các hoạt động này có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau. Do đó, để hiểu rõ hoạt
động sử dụng vốn, đề tài cần tìm hiểu về các hoạt động huy động vốn của ngân
hàng.
5
1.2.1.1. Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn nhàn rỗi của xã hội
- Các khoản tiền gửi của khách hàng
Tiền gửi tiết kiệm của dân cư
Đây là khoản tiền gửi lớn của ngân hàng. Khách hàng bao gồm tất cả người dân
và các tổ chức có khoản tiền nhàn rỗi tạm thời chưa có nhu cầu sửa dụng. Mục đích
để họ gửi tiền vào ngân hàng để tìm kiếm một khoản lãi.
Tiền ký gửi
Đây là những khoản tiền mà khách hàng đem ký gửi vào ngân hàng. Ngân hàng
sẽ không thể cho vay đối với những khoản tiền này của khách hàng vì họ phải đảm
bảo trả lại chính những đồng tiền mà họ được bảo quản.
- Vốn vay của các tổ chức tín dụng
Huy động vốn từ Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng Nhà nước cấp tín dụng cho các ngân hàng thương mại theo nhiều
hình thức như cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu các giấy tờ có giá.
Huy động vốn từ trong hệ thống
Một ngân hàng thương mại còn bao gồm rất nhiều các chi nhánh nằm tại nhiều
địa phận khác nhau nên luôn xuất hiện tình trạng thừa vốn và thiếu vốn với các chi
nhánh trong cùng một hệ thống. Do tình hình kinh tế - xã hội khác nhau nên tác
hạn của cá nhân.
Cho vay trung hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 12 tháng đến 5 năm.
Khoản vay này chủ yếu sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, mở rộng sản
xuất kinh doanh,…
Cho vay dài hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm và tối đa là 20-30
năm. Khoản vay này được cung cấp để đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà
ở, mua sắm các thiết bị có quy mô lớn, xây dựng xí nghiệp mới…
Hoạt động đầu tư
Hoạt động này giúp ngân hàng thương mại sử dụng và khai thác tối đa các
nguồn vốn đã huy động được. Đồng thời, nó mang lại nguồn thu nhập quan trong
cho ngân hàng thương mại.
7
Ngân hàng thương mại được phép mua cổ phiếu và trái phiếu của các doanh
nghiệp, thông qua đó ngân hàng tham gia vào việc thành lập quản lý các doanh
nghiệp.
Hoạt động ngân quỹ
Là hoạt động thực hiện việc chi trả cho khách hàng. Hoạt động bao gồm nghiệp
vụ ngân quỹ về tiền mặt, tiền gửi ở các ngân hàng khác, tiền trong quá trình thu
nhận và nghiệp vụ chứng khoán ngắn hạn.
- Quỹ tiền mặt bao gồm tiền giấy dùng để chi trả cho khách hàng.
- Tiền gửi tại ngân hàng thương mại và ngân hàng Nhà nước gồm tiền gửi dự trữ
bắt buộc và tiền gửi thanh toán
1.2.1.3. Mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng thương
mại
Ngân hàng hoạt động theo nguyên tắc đi vay để cho vay, do đó hoạt động huy
động vốn và sử dụng vốn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Để có vốn vay, ngân
hàng thực hiện huy động vốn. Khi có vốn rồi, ngân hàng có thể mở rộng các khoản
Trong dài hạn, mức độ an toàn của ngân hàng cũng được phản ánh thông qua lợi
nhuận ròng. Vì vậy, tỷ lệ của lợi nhuận ròng và vốn phản ánh rõ nhất hiệu quả sử
dụng vốn của ngân hàng thương mại.
Qua đó, hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng thương mại được phản ánh qua
chỉ tiêu lợi nhuận mà ngân hàng thu được trên vốn bỏ ra, phản ánh trình độ sử dụng
các nguồn lực, khả năng quản trị điều hanh, kiểm soát, năng lực tài chính của ngân
hàng thương mại trong quá trình hoạt động.
Sử dụng vốn có hiệu quả và đạt hiệu quả cao là yêu cầu, thách thức đối với
ngân hàng thương mại để tồn tại và thắng lợi trong cạnh tranh. Năng lực kinh doanh
kém thể hiện ở hiệu quả thấp và ngược lại
1.2.3. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng thƣơng mại
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng thương mại có nghĩa là tìm mọi
biện pháp để gia tăng lợi nhuận trên vốn bỏ ra. Nếu đạt được mục tiêu này, ngân
hàng thương mại sẽ:
9
- Tích lũy nhiều hơn vì khi vốn chủ sở hữu gia tăng, giúp ngân hàng thương mại
mua được nhiều máy móc, trang thiết bị hoặc có những công nghệ hiện đại hơn.
- Chia cổ tức nhiều hơn điều này sẽ làm tăng thêm giá trị thị trường của cổ phiếu
của ngân hàng.
- Thu nhập của cán bộ công nhân viên ngân hàng cao hơn. Tiền lương, thưởng và
phúc lợi của người lao động là yếu tố quan trọng thúc đẩy chất lượng phục vụ của
họ, hạn chế nhiều rủi ro trong ngân hàng.
- Khách hàng của ngân hàng cũng được hưởng nhiều lợi ích thông qua việc ngân
hàng gia tăng quy mô hoạt động.
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng thƣơng mại
Hiệu quả sử dụng vốn phản ánh trình độ và khả năng thực hiện công tác sử
dụng vốn nhằm đạt được lợi nhuận cao nhất với chi phí và rủi ro thấp nhất có thể.
Lợi nhuận sau thuế là thước đo khả năng tạo giá trị cho các cổ đông của ngân
hàng, tạo vốn kinh doanh bổ sung cho ngân hàng. Lợi nhuận cũng là thước đo năng
lực của các nhà quản trị điều hành trong mối tương quan với số lượng và chất lượng
của tài sản, nguồn vốn của ngân hàng.
Lợi nhuận sau thuế = (Doanh thu từ lãi – Chi phí trả lãi + Thu khác – Chi phí
khác – Dự phòng tổn thất tín dụng) x (1 – Thuế thu nhập doanh nghiệp)
1.2.2.4. Chỉ tiêu tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA)
ROA =
Thu nhập sau thuế
Tổng tài sản
Hệ số ROA cho biết từ 1 đồng tài sản được sử dụng sẽ đem lại bao nhiêu đồng
lợi nhuận. Tỷ số này càng lớn thì càng tốt vì ngân hàng sử dụng vốn có hiệu quả.
Ngân hàng có cơ cấu tài sản hợp lý.
1.2.2.5. Chỉ tiêu tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE =
Thu nhập sau thuế
Vốn chủ sở hữu
Hệ số ROE phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu. Tỷ số này cho biết
từ 1 đồng vốn chủ sở hữu mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận, phản ánh hiệu quả
kinh doanh đạt được trong mối quan hệ cấu trúc vốn hoạt động của ngân hàng.
Hệ số ROE và ROA liên hệ chặt chẽ với nhau:
ROE = ROA x
Tổng tài sản
Tổng vốn chủ sở hữu
tế và tốc độ phát triển kinh tế. Cụ thể, khi nền kinh tế suy yếu, lạm phát tăng cao,
hàng loạt doanh nghiệp hoạt động đình đốn thậm chí phá sản, thu nhập người dân
giảm đi,... Điều này khiến cho các khách hàng của ngân hàng mất khả năng thanh
toán nợ. Mặt khác, các ngân hàng luôn cạnh tranh với nhau, chạy theo chỉ tiêu kế
hoạch bỏ qua chất lượng tín dụng làm ảnh hưởng xấu tới hoạt động tín dụng, gây rủi
ro cho ngân hàng.
Môi trường văn hóa, xã hội
Ngày nay, nền kinh tế phát triển hiện đạt dẫn đến nhu cầu giao dịch qua ngân hàng
ngày càng tăng. Những năm gần đây, ngân hàng đặc biệt phát triển nghiệp vụ phát
hành và thanh toán thẻ ATM.
12
Kênh phân phối
Mở rộng các kênh phân phối điện tử, giao dịch từ xa như mạng internet, điện thoại
di động và ATM. Ngoài ra, ngân hàng còn liên kết với các đối tác chiến lược và các
ngân hàng thương mại khác để cùng triển khai dịch vụ ngân hàng mới và khai thác
các phân đoạn thị trường tiềm năng.
1.2.3.2. Nhân tố chủ quan
Nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng thương
mại trong điều kiện hội nhập quốc tế thể hiện tại: các chính sách, quy trình tín dụng;
lãi suất cho vay; khả năng kiểm soát nội bộ; khả năng thu thập và xử lý thông tin;
năng lực của cán bộ ngân hàng
Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là các hệ thống quan điểm, chủ trương, giải pháp và định
hướng chỉ đạo hoạt động tín dụng, đầu tư của ngân hàng thương mại. Chính sách tín
dụng do Hội đồng quản trị và ban giám đốc hoạch định và đưa ra phù hợp với chiến
lược phát triển của ngân hàng cùng những văn bản pháp lý do Chính phủ ban hành.
Chính sách tín dụng phải đạt mục tiêu cân bằng giữa tối đa hóa lợi nhuận và giảm
hàng, từ hồ sơ xin vay vốn. Thông tin càng đầy đủ, chính xác, kịp thời và toàn diện
thì càng ngăn ngừa được rủi ro và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Kiểm soát nội bộ
Thông qua kiểm soát nội bộ giúp lãnh đạo ngân hàng nắm được tình hình hoạt
động kinh doanh đang diễn ra; những thuận lợi và khó khăn trong việc chấp hành
các quy định của pháp luật, chính sách kinh doanh. Từ đó, giúp ngân hàng có đường
lối, chủ trương, chính sách phù hợp giải quyết những khó khăn vướng mắc, phát
huy những thuận lợi để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả sử dụng vốn phụ
thuộc vào việc chấp hành những quy định, chính sách và mức độ kịp thời phát hiện
sai sót cũng như các nguyên nhân dẫn đến sai sót trong quá trình thực hiện một
khoản tín dụng.
Năng lực của cán bộ ngân hàng
Cán bộ tín dụng là người tiếp xúc với khách hàng từ giai đoạn lập hồ sơ vay
vốn, thẩm định, giải ngân đến giám sát khoản vay cho tới khi thu được nợ. Cán bộ
tín dụng là cầu nối giữa ngân hàng và người đi vay, trực tiếp tạo ra lợi nhuận cho
ngân hàng. Nếu cán bộ tín dụng có kiến thức vững vàng về lĩnh vực cho vay, có khả
14
năng đưa ra những nhận định sát thực về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh,
năng lực tài chính cũng như thẩm định hiệu quả và tính khả thi của dự án, phương
án vay vốn của các khách hàng sẽ giúp ngân hàng hạn chế được những rủi ro, nắm
bắt được những cơ hội tốt để cho vay. Ngược lại, nếu cán bộ tín dụng hạn chế về
năng lực chuyên môn có thể đánh giá không đúng về khách hàng, không nhận thấy
những rủi ro tiềm ẩn hay dấu hiệu bất thường trong hoạt động kinh doanh và tình
hình tài chính của khách hàng và do vậy có thể ra quyết định cho vay sai lầm, mang
lại rủi ro cho ngân hàng.
Ngoài ra, bộ phận tín dụng thường là nơi trực tiếp thẩm định dự án vay vốn và
khả năng trả nợ của khách hàng cũng như trực tiếp kiểm tra kho hàng, tài sản thế
Với báo cáo tài chính của Ngân hàng BIDV tại Hà giang:
- Thu thập các báo cáo tài chính của Ngân hàng BIDV Hà Giang giai đoạn 20102014, các báo cáo về hiệu quả sử dụng vốn trong giai đoạn này.
- Tổng hợp và so sánh các số liệu thu thập nhằm đánh giá thực trạng hiệu quả sử
dụng vốn của BIDV Hà Giang . Đồng thời chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và tìm ra
nguyên nhân của các hạn chế đó, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Hà Giang.
16