Bài giảng điều trị đái tháo đường BS trần thị thùy dung - Pdf 35

ĐIỀU TRỊ
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
BS CKI Trần Thị Thùy Dung


I. MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ
ADA

AACE

EASD

70 – 130

< 110

≤ 108

Đường huyết sau ăn (mg/dl)

< 180

< 140

≤ 135

HbA1c




HbA1c ít chặt chẽ hơn (> 7%)



Tiền sử có hạ ĐH trầm trọng



Thời gian mắc bệnh dài



Già



Có bệnh mạch vành hoặc bc mm nhỏ tiến triển



Có bệnh khác đi kèm


II.CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG
1. Nhu cầu năng lượng:
- Tính cân nặng bình thường dựa theo công thức:
Cân nặng bình thường = 22 x (chiều cao)²
- Tính nhu cầu năng lượng hàng ngày dựa trên nhu cầu năng lượng tiêu

- Tránh đường hấp thu nhanh (nước ngọt, sữa đặc có đường, chè ngọt,
mứt,...)
- Ăn nhiều rau
- Chọn thực phẩm cung cấp chất đạm ít acid béo no : thịt nạc, cá, đạm thực
vật,...


III. VẬN ĐỘNG THỂ LỰC:
Nên duy trì chế độ vận động thể lực đều đặn mỗi ngày
với
những môn thể dục tăng sự dẻo dai, tăng sức mạnh cơ
bắp như:
 đi bộ (30 phút/ ngày),
 chạy bộ, xe đạp (20 phút/ngày), ....


IV. THUỐC VIÊN UỐNG HẠ ĐƯỜNG HUYẾT
Tụy

RL chức năng tb β

Sulfonylureas

Gan
Tăng sản xuất
glucose từ gan

Biguanides

Meglitinides

NHÓM SULPHONYLUREAS (SU)
Cơ chế: kích thích tế bào beta tụy tiết Insulin
 Chỉ định: chỉ dùng cho bệnh nhân đái tháo đường típ
2
 Chống chỉ định: dị ứng thuốc, suy gan, suy thận, phụ
nữ mang thai, cho con bú, đái tháo đường típ 1, mất
bù chuyển hóa cấp
 Tác dụng phụ:
- Hạ đường huyết do thuốc: thường gặp
- Tăng cân
- Các tác dụng phụ hiếm gặp khác: dị ứng thuốc, giảm
bạch cầu, giảm tiếu cầu, vàng da tắc mật, rối loạn tiêu
hóa, phản ứng disulfuram, hội chứng tiết ADH không
thích hợp



NHÓM SULPHONYLUREAS (SU)


Tương tác thuốc: khi dùng chung một số thuốc có thể
làm tăng nguy cơ hạ như đường huyết: salicylates,
quinin, clofibrate, sulfonamide, chẹn β, disopyramide,
dicoumarol,...



Cách sử dụng:

- Dùng liều thấp tăng dần


0,5 - 2 g

2 - 3 lần

6 - 12

100, 250, 500 mg

0,1 - 1 g

1 - 2 lần

8 - 24

Glyburide (Diabeta, Micronase)/
Glibenclamide (Daonil)

1,25 - 2,5 - 5 mg

1,25- 20mg

1 - 2 lần

24

Glipizide (Glucotrol)

5, 10 mg



Tolbutamide (Orinase)
Tolazamide (Tolinase)

100, 250 mg
250, 500 mg

Thế hệ 2:


NHÓM GLINIDES


Cơ chế: kích thích tế bào beta tụy tiết insulin ở giai
đoạn sớm khi có sự tác động của glucose, tác dụng
ngắn chủ yếu hạ đường huyết sau ăn



Chỉ định và chống chỉ định: giống Sulfonylurea.
Repaglinide có thể dùng trên bệnh nhân suy thận
(creatinin 3mg%)



Tác dụng phụ:

- Hạ đường huyết: ít gặp hơn so với SU
- Nhức đầu


Nateglinide
(Starlix)

60, 120 mg

60 - 120 mg 1 - 3 lần trước
bữa ăn

1,5


NHÓM BIGUANIDE: METFORMIN


Tác dụng:



Tăng sự nhạy cảm với insulin ở mô ngoại biên: tăng
vận chuyển glucose vào mô cơ.



Giảm đề kháng insulin tại gan  giảm tân tạo và sản
xuất glucose bởi gan.



Thuốc cũng làm giảm Triglyceride và acid béo tự do



Rối loạn tiêu hóa (chán ăn, buồn nôn, sụt cân, tiêu chảy
và khó chịu ở bụng).

o

Thiếu máu do giảm hấp thu acid folic và vitamin B12

o

Nhiễm acid lactic (hiếm).



Cách sử dụng:
Dùng liều thấp tăng dần, thường uống sau ăn để tránh
tác dụng phụ trên đường tiêu hóa


NHÓM BIGUANIDE: METFORMIN

o
o
o
o
o

Ưu điểm:
Không tăng cân
Không gây hạ đường huyết khi dùng đơn độc


Extended- release metformin
(Glucophage XR)

500mg

500 – 2000
mg

1 lần

24


NHÓM ỨC CHẾ MEN ALPHA GLUCOSIDASE


Tác dụng: Ức chế cạnh tranh men alpha-glucosidase ở bờ
bàn chải ruột non  giảm hấp thu đường phức  làm
giảm đường huyết sau ăn.



Chỉ định: bệnh nhân ĐTĐ có đường huyết sau ăn tăng
cao. Thuốc chỉ có tác dụng khi khẩu phần ăn có chứa
carbohydrate



Tác dụng phụ:


50, 100mg

75 - 300mg 3 lần

4

Miglitol
(Gliset)

25, 50, 100mg

75- 300mg

4

3 lần

Thời gian
tác dụng (giờ)


NHÓM THIAZOLIDINEDONES


Tác dụng :
- Tăng nhạy cảm với insulin ở mô cơ và mô mỡ  tăng hấp thu
glucose tại tế bào cơ và mỡ, Giảm đề kháng insulin tại gan 
giảm tân tạo và sản xuất glucose bởi gan
- hiệu quả tối đa sau 12 tuần


o

Phù, tăng cân

o

Thiếu máu (giảm Hct and Hb)

o

Tăng men gan

o

Tăng nguy cơ gãy xương không do chấn thương ở phụ nữ, nhất
là phụ nữ đã mãn kinh

o

Rosiglitazone: đang được khuyến cáo thận trọng vì tăng nguy
cơ bệnh tim mạch

o

Pioglitazone: đang được khuyến cáo thận trọng vì tăng nguy cơ
ung thư bàng quang khi dùng > 2 năm





4 - 8mg

1 hoặc chia 2 lần

12-24 giờ

Pioglitazone
(Actos, Pioz,
Nilgar,...)

15, 30,
45mg

15 - 45mg

1 lần

24 giờ


NHÓM MỚI:
ỨC CHẾ DPP-4 và ĐỒNG VẬN GLP-1
GLP-1 and GIP
↑ Insulin
Glucose - dependent

 Thức ăn

beta cell 

GLP-1:được tiết ra khi
tiêu hóa thức ăn

Mô cơ và mỡ
tăng hấp thu
glucose
Beta cells:

Kích thích tiết Insulin
phụ thuộc glucose

gây cảm giác no, giảm
cảm giác thèm ăn

Alpha cells:
Ức chế tiết
Glucagon
Gan
giảm sản xuất
glucose bởi gan
Dạ dày
Chậm làm trống dạ dày

Data from Flint A, et al. J Clin Invest. 1998;101:515-520; Data from Larsson H, et al. Acta Physiol Scand. 1997;160:413-422
Data from Nauck MA, et al. Diabetologia. 1996;39:1546-1553; Data from Drucker DJ. Diabetes. 1998;47:159-169


GLP-1 và GIP có thời gian bán hủy rất ngắn do bị bất
hoạt bởi men DPP – 4 (dipeptidyl peptidase - 4).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status