ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN TIẾN HOAN
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
CỦA HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN TIẾN HOAN
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
CỦA HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƢƠNG
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
tốt nghiệp.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng nỗ lực , tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện
luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đƣợc
những đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn.
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU.................................................................................................ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ..........................................................................................................iv
LỜI MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN
SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN ..................................................... 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu .......................................................................4
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước .......................................................................4
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước .......................................................................7
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN ..................................10
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản ..........................................................................10
1.2.2. Đặc điểm vốn đầu tư XDCB từ NSNN .....................................................12
1.2.3. Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp huyện ......................................13
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
cấp huyện ...........................................................................................................25
1.3. Kinh nghiệm thực tiễn từ các địa phƣơng ở Việt Nam ..................................27
1.3.1. Kinh nghiệm của quận Liên Chiểu – thành phố Đà Nẵng.......................27
1.3.2. Kinh nghiệm của thị xã Phúc Yên – tỉnh Vĩnh Phúc ................................28
1.3.3. Kinh nghiệm của huyện Tứ Kỳ - tỉnh Hải Dương ....................................30
1.3.3. Những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn quản lý vốn đầu tư XDCB
từ NSNN cho mô hình cấp huyện .......................................................................31
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................33
THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XDCB TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƢƠNG ............75
4.1. Định hƣớng công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện
Nam Sách...............................................................................................................75
4.1.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương và huyện
Nam Sách ...........................................................................................................75
4.1.2. Định hướng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của huyện
Nam Sách ...........................................................................................................77
4.2. Giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện và tăng cƣờng công tác quản lý vốn đầu
tƣ XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Nam Sách ...............................................78
4.2.1. Nhóm giải pháp đối với công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư
XDCB .................................................................................................................78
4.2.2. Nhóm giải pháp đối với công tác tạm ứng và thanh toán vốn đầu tư
XDCB .................................................................................................................80
4.2.3. Nhóm giải pháp đối với công tác quyết toán vốn đầu tư XDCB .............81
4.2.4. Nhóm giải pháp đối với công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán ............83
KẾT LUẬN ........................................................................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................87
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
6
NSNN
Ngân sách Nhà nƣớc
7
THCS
Trung học cơ sở
8
THPT
Trung học phổ thông
9
TSCĐ
Tài sản cố định
10
TW
Trung ƣơng
39
2
Bảng 3.2
Dân số trung bình huyện Nam Sách đến năm 2014
40
3
Bảng 3.3
Nguồn lao động huyện Nam Sách đến năm 2014
41
4
Bảng 3.4
5
Bảng 3.5
6
Bảng 3.6
Bảng 3.9
theo lĩnh vực, ngành kinh tế trong 3 năm (2012-
52
2014)
10
Bảng 3.10
11
Bảng 3.11
Kết quả thanh toán vốn XDCB theo ngành, lĩnh vực
tính đến hết năm 2014
Số lƣợng và giá trị các công trình lập báo cáo quyết
toán đúng hạn theo các năm
ii
55
58
12
Bảng 3.12
60
62
63
67
72
DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT
Sơ đồ
Nội dung
Trang
1
Sơ đồ 1.1
Quy trình quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN cấp huyện
16
2
lý, các cơ chế chính sách quản lý kinh tế còn chƣa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ và luôn
thay đổi nhƣ ở nƣớc ta hiện nay.
Nam Sách là một trong 12 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Hải Dƣơng. Trong
những năm qua, cùng với sự phát triển chung của tỉnh, huyện Nam Sách đã luôn nhận
đƣợc sự quan tâm, tạo điều kiện của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân (HĐND) và Uỷ ban
nhân dân (UBND) tỉnh trên tất cả các mặt, các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực đầu tƣ
XDCB. Tổng vốn đầu tƣ XDCB trên địa bàn huyện hàng năm trên năm trăm tỷ đồng,
trong đó phần lớn là vốn ngân sách Nhà nƣớc (NSNN). Nhiều dự án hoàn thành đƣa
vào khai thác, sử dụng đã phát huy hiệu quả, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân trong huyện.
Tuy nhiên, công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện
thời gian qua vẫn còn những tồn tại, tình trạng thất thoát, lãng phí, kém hiệu quả
trong đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn NSNN vẫn xảy ra. Các nguyên nhân chủ yếu làm
công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện còn tồn tại là:
Công tác quy hoạch, lập kế hoạch, bố trí vốn đầu tƣ XDCB còn phân tán, dàn trải;
bộ máy quản lý vốn đầu tƣ XDCB kém hiệu quả, năng lực của cán bộ chuyên môn
còn hạn chế, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu công việc. Thêm vào đó, do đặc thù của
vốn đầu tƣ XDCB là rất lớn, thời gian đầu tƣ dài nên dễ xảy ra tình trạng thất thoát
1
vốn đầu tƣ XDCB của Nhà nƣớc. Do đó, vấn đề đặt ra là cần thiết phải nghiên cứu
để đƣa ra những giải pháp nhằm quản lý có hiệu quả vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN
trên địa bàn huyện Nam Sách, góp phần khắc phục những tồn tại, bất cập để sử
dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện.
Xuất phát từ thực tiễn trên, học viên tiến hành nghiên cứu đề tài: “Quản lý vốn
đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của huyện Nam Sách, tỉnh Hải
Dương”. Câu hỏi nghiên cứu đặt ra là: Làm thế nào để tăng cƣờng quản lý vốn đầu
tƣ XDCB từ NSNN của huyện Nam Sách?
tƣ XDCB từ NSNN ở huyện Nam Sách.
5. Kết cấu của luận văn
Lời mở đầu
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và kinh nghiệm về
quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN trên địa bàn cấp huyện.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN của huyện Nam
Sách, tỉnh Hải Dƣơng.
Chƣơng 4: Định hƣớng và một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác
quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dƣơng.
Kết luận.
3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước
● Ngân sách Nhà nƣớc
Ngân sách Nhà nƣớc đã trở thành đối tƣợng nghiên cứu của nhiều nhà khoa
học, nó phát triển theo quy luật tự nhiên và đi đôi với phát triển quyền lực của nhà
nƣớc. Cùng với sự phát triển đó, nó đòi hỏi một lý thuyết nhất quán và toàn diện để
hiểu về NSNN và quản lý hiệu quả nó. V.O. Key (1940) đã nhận ra điều này khi
ông viết bài báo nổi tiếng “The lack of a Budgetary Theory” - Sự thiếu hụt một lý
thuyết ngân sách. V.O. Key đã chỉ ra các vấn đề khi không có lý thuyết ngân sách
và phân tích tầm quan trọng của nó trong quản lý kinh tế vĩ mô cũng nhƣ gia tăng
● Nguồn vốn NSNN chi cho lĩnh vực đầu tƣ XDCB.
Nguồn vốn chi cho đầu tƣ XDCB từ NSNN có vai trò rất quan trọng trong ổn định,
tăng trƣởng kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội; song các nhà nghiên cứu lĩnh
vực đầu tƣ công cũng chứng minh rằng nếu quản lý đầu tƣ công không hiệu quả sẽ
dẫn đến tình trạng nợ nƣớc ngoài và do đó các nhà nghiên cứu đã phân tích thực
trạng đầu tƣ công của một số quốc gia và đƣa ra các giải pháp quản lý đầu tƣ công
một cách tốt nhất. Có thể kể ra đây một số nghiên cứu liên quan đến vấn đề này:
Các tác giả Benedict Clements, Rina Bhattacharya, and Toan Quoc Nguyen,
đã có bài phân tích: “External Debt, Public Investment, and Growth in Low-Income
Countries" - Nợ nƣớc ngoài, đầu tƣ công và tăng trƣởng kinh tế ở các nƣớc có thu
nhập thấp (2003). Trong nghiên cứu này, các tác giả đã tổng quan các lý thuyết liên
quan đến vấn đề nghiên cứu, đƣa ra các mô hình tăng trƣởng, mô hình đầu tƣ công
từ đó định lƣợng và phân tích các tác động qua chứng minh thực tế từ các nƣớc có
thu nhập thấp (Togo, Benin, Eritrea, Mauritania, Uganda, Bhutan, Ethiopia,
Mozambique, Vanuatu, Bolivia, Gambia, The Nepal, Vietnam, Burkina Faso,
Ghana, Nicaragua, Yemen, Burundi, Guinea, Niger, Zambia,.).
Bên cạnh vai trò kinh tế của đầu tƣ công, nó còn có vai trò xã hội. Một trong
những vai trò xã hội của đầu tƣ công là giảm nghèo, bài viết của các tác giả Edward
5
Anderson, Paolo de Renzio and Stephanie Levy: “The Role of Public Investment in
Poverty Reduction: Theories, Evidence and Methods ” - Vai trò của đầu tƣ công
trong giảm nghèo (2006), đã đƣa ra các lý thuyết và bằng chứng về vai trò của đầu
tƣ công trong giảm nghèo thông qua chứng minh hiệu quả của đầu tƣ công trong
tăng trƣởng, sản xuất, nghèo đói và cân bằng xã hội.
Để có giải pháp cho phân bổ đầu tƣ công hiệu quả, đặc biệt là chi đầu tƣ cơ sở
hạ tầng tác giả Angel de la Fuente có bài viết: “Second-best redistribution through
public investment: a characterization, an empirical test and an application to the
phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ XDCB tập trung từ NSNN do Thành
phố Hà Nội quản lý. Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu vấn đề về hiệu quả sử dụng vốn
đầu tƣ XDCB nhƣng các chỉ tiêu hiệu quả thiếu (chỉ bao gồm chỉ tiêu: thời gian thu
hồi vốn, hệ số hoàn vốn, vốn đầu tƣ/GDP), gần nhƣ không phân tích các chỉ tiêu
hiệu quả trong phần phân tích thực trạng.
Luận văn thạc sỹ kinh tế: “Hoàn thiện công tác quản lý chi vốn đầu tư XDCB
thuộc nguồn vốn NSNN thuộc Kho bạc Nhà nước" năm 2007 của Vũ Hồng Sơn, tập
trung nghiên cứu các vấn đề lý luận về nguồn vốn đầu tƣ XDCB và quản lý chi vốn
đầu tƣ XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua Kho bạc Nhà nƣớc (KBNN), phân tích
thực trạng quản lý chi vốn đầu tƣ XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN, đánh
giá những mặt đƣợc và chƣa đƣợc của quản lý trong lĩnh vực này và đề xuất các
giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi vốn đầu tƣ XDCB thuộc nguồn vốn
NSNN qua KBNN. Điểm nỗi bậc của Luận văn này đã chỉ rõ các hạn chế trong
công tác quản lý chi vốn đầu tƣ XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN: là tồn
tại trong công tác phân bổ kế hoạch và chuyển vốn đầu tƣ XDCB, tồn tại trong quy
trình kiểm soát, tồn tại về mẫu chứng từ kế toán, tồn tại trong công tác kế toán,
quyết toán, tồn tại về chế độ thông tin báo cáo, tồn tại trong việc ứng dụng công
nghệ thông tin và trong tổ chức bộ máy quản lý.
Tác giả Bùi Minh Sáng đã thực hiện luận văn về đề tài “giải pháp quản lý và
sử dụng vốn đầu tƣ XDCB cho nông nghiệp từ NSNN trên địa bàn tỉnh Nam Định”,
năm 2011. Đề tài đã hệ thống hóa đƣợc dung lƣợng lớn cơ sở lý thuyết về đầu tƣ
đến vốn đầu tƣ trong XDCB, quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN và lý thuyết về
sử dụng vốn đầu tƣ XDCB. Đề tài đã phân tích chi tiết thực trạng, các nhân tố ảnh
hƣởng đến công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB cho nông nghiệp từ NSNN ở tỉnh
Nam Định và đƣa ra đƣợc những giải pháp mới và có giá trị thực tiễn cao đối với
công tác quản lý nguồn vốn XDCB trên địa bàn tỉnh Nam Định. Tuy nhiên, phạm vi
nghiên cứu của đề tài chỉ nghiên cứu đến vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN cho riêng lĩnh
8
hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tƣ theo quy
định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”.
Đầu tƣ có nhiều loại: Đầu tƣ trực tiếp, đầu tƣ gián tiếp (cho vay); đầu tƣ ngắn
hạn, trung hạn và dài hạn. Đầu tƣ dài hạn thƣờng gắn với đầu tƣ xây dựng tài sản cố
định (TSCĐ) - gắn với đầu tƣ XDCB. Do vậy, có thể hiểu nhƣ sau: Đầu tƣ XDCB
10
là một bộ phận của hoạt động đầu tƣ nói chung, đó là việc bỏ vốn để tiến hành các
hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các TSCĐ cho
nền kinh tế quốc dân thông qua các hình thức xây dựng mới, xây dựng mở rộng,
xây dựng lại, hiện đại hóa hay khôi phục các TSCĐ.
1.2.1.4. Vốn đầu tư XDCB từ NSNN
● NSNN
Luật NSNN số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Quốc hội
Nƣớc cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tại Điều 1 nêu khái niệm: “NSNN là
toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nƣớc đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền
quyết định và đƣợc thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của Nhà nƣớc”.
Tại Điều 2 Luật NSNN nêu khái niệm: “Thu NSNN bao gồm các khoản thu từ
thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nƣớc; các khoản đóng
góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy
định của pháp luật”. “Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội,
bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nƣớc; chi trả nợ
của Nhà nƣớc; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật”.
● Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN
Căn cứ theo phân cấp quản lý NSNN, chia nguồn vốn đầu tƣ từ NSNN thành:
Vốn đầu tƣ từ NSNN Trung ƣơng (TW) và vốn đầu tƣ từ NSNN địa phƣơng.
Từ khái niệm đầu tƣ XDCB và sự phân tích về NSNN có thể hiểu khái niệm:
và thất thoát, bảo đảm quá trình đầu tƣ xây dựng các công trình đƣợc thực hiện liên
tục đúng theo kế hoạch và tiến độ đã đƣợc xác định.
- Khả năng thu hồi vốn thấp, hoặc không thể thu hồi trực tiếp nên ở khía cạnh
tài chính, khả năng hoàn vốn khó xác định. Đánh giá hiệu quả dự án không phụ
thuộc nhiều vào các chỉ tiêu định lƣợng.
- Là vốn có nguồn từ NSNN, chủ sở hữu đích thực chưa được thể hiện một
cách rõ ràng, vốn thuộc sở hữu Nhà nước, Nhà nƣớc giao việc quản lý, sử dụng cho
những chủ đầu tƣ là các cơ quan nhà nƣớc, nên trong quá trình sử dụng dễ dẫn đến
thất thoát, lãng phí, kém hiệu quả. Điều này cho thấy việc quản lý vốn đầu tƣ
XDCB từ NSNN là khó khăn, phức tạp dễ dẫn đến thất thoát lãng phí.
- Khoản chi đầu tƣ XDCB từ NSNN mang tính chất là khoản vốn cấp phát
không hoàn lại (khác với khoản vốn Nhà nƣớc khác dành cho đầu tƣ XDCB).
12
Những đặc điểm trên đây cho thấy: để quản lý có hiệu quả vốn đầu tƣ XDCB
từ nguồn ngân sách cần phải có một quy trình quản lý giám sát chặt chẽ từ khâu đầu
đến khâu cuối để chống lãng phí, thất thoát, tiêu cực.
1.2.3. Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp huyện
1.2.3.1. Nguyên tắc quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp huyện
Do những khó khăn và phức tạp trong quản lý, sử dụng, nên việc quản lý vốn đầu
tƣ XDCB từ NSNN cấp huyện phải tuân thủ những nguyên tắc sau đây:
- Quản lý, sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp huyện phải tiết kiệm, hiệu
quả bởi nguồn lực thì hữu hạn mà nhu cầu thì vô cùng. Nguồn vốn NSSN có hạn,
công tác quản lý và sử dụng vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN phải đảm bảo có trọng
tâm, trọng điểm, không nên đầu tƣ tràn lan dẫn đến không hiệu quả, lãng phí ngân
sách của nhà nƣớc. Trong quá trình đầu tƣ cần phải ƣu tiên những công trình, dự án
phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng trong thời kỳ. Việc
cấp phát vốn phải thực hiện dứt điểm từng công trình, dự án, đảm bảo cho các công
1.2.3.2. Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp huyện
Theo quy định hiện hành của Nhà nƣớc về phân cấp quản lý vốn đầu tƣ XDCB
từ NSNN, thì đối với cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tƣ các
dự án nhóm B, C trong phạm vi khả năng cân đối ngân sách của địa phƣơng sau khi
thông qua HĐND cấp huyện.
Cơ quan Tài chính Kế hoạch cấp huyện, cơ quan quản lý về đầu tƣ xây dựng
công trình cấp trên theo chức năng nhiệm vụ đƣợc giao, có trách nhiệm hƣớng dẫn Chủ
đầu tƣ tổ chức thực hiện dự án đầu tƣ. Cơ quan KBNN cấp huyện có trách nhiệm kiểm
soát, thanh toán vốn đầu tƣ kịp thời, đầy đủ, đúng chế độ cho các dự án đầu tƣ khi đã
có đủ điều kiện thanh toán vốn đầu tƣ theo quy định hiện hành của Nhà nƣớc và các
quy định cụ thể của địa phƣơng.
Trên cơ sở chức năng, thẩm quyền đƣợc phân cấp, công tác quản lý vốn đầu tƣ
XDCB từ NSNN cấp huyện phải đảm bảo quy trình qua các giai đoạn sau:
● Giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ, lập dự toán đầu tƣ
Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ, chủ đầu tƣ cần tập trung quản lý tổng chi phí
của công trình xây dựng thể hiện bằng chỉ tiêu tổng mức đầu tƣ. Tổng mức đầu tƣ là
tổng chi phí dự tính để thực hiện toàn bộ quá trình đầu tƣ và xây dựng, và là giới
hạn chi phí tối đa của dự án đƣợc xác định trong quyết định đầu tƣ.
14