Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại đại phát - Pdf 35

Học viện tài chính

Chuyên đề cuối khoá

Lời mở đầu
Tài sản cố định (TSCĐ) là một trong ba yếu tố cơ bản để tiến hành hoạt động
sản xuất kinh doanh, đồng thời là bộ phận, yếu tố cần thiết để nâng cao năng suất lao
động, cải thiện đời sống cho ngời lao động. Do vậy TSCĐ giữ vai trò đặc biệt quan
trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, nó thể hiện cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ
công nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp.
Ngày nay, trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ và đang trở
thành một trong những yếu tố hết sức quan trọng, có ảnh hởng trực tiếp và quyết định
đến sự tồn tại của mỗi doanh nghiệp. Bởi thế, doanh nghiệp nào sử dụng TSCĐ có
trình độ khoa học kỹ thuật càng cao, công nghệ càng hiện đại thì doanh nghiệp đó
càng có điều kiện thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Mục tiêu của doanh nghiệp là nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản
phẩm, có điều kiện thu hồi vốn nhanh thúc đẩy sản xuất phát triển. Để đạt đợc điều đó
thì vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ là một yêu cầu cấp thiết đối
với mọi doanh nghiệp nhằm cải tiến tổ chức lao động và tổ chức sản xuất, hoàn chỉnh
kết cấu TSCĐ, hoàn thiện những khâu yếu hoặc lạc hậu của quy trình công nghệ,
đồng thời là biện pháp tốt nhất sử dụng vốn một cách tiết kiệm và có hiệu quả.
Nhận thức đợc vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần ĐTXD
& TM Đại Phát, đợc sự hớng dẫn tận tình của Giảng viên Trần Thị Ngọc Hân và các
cán bộ trong phòng kế toán em đã chọn đề tài Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế
toán TSCĐHH tại Công ty Cổ phần ĐTXD & TM Đại Phát làm chuyên đề cuối
khoá của mình.
Chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm ba chơng:
Chơng I: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán TSCĐHH trong các doanh
nghiệp xây lắp.
Chơng II: Thực trạng công tác kế toán TSCĐHH tại Công ty Cổ phần ĐTXD
& TM Đại Phát

hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH.
Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH:
1. Doanh nghiệp chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai do các tài sản
này mang lại.
2. Nguyên giá cuả tài sản phải đợc xác định một cách tin cậy.
3. Giá trị sử dụng ớc tính trên 1 năm.
4. Có đủ tiêu chuẩn về giá trị theo quy định.
Cơ chế tài chính của từng quốc gia thờng quy định cụ thể về tiêu chuẩn giá trị của
TSCĐHH trong từng thời kỳ. Hiện nay theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC, ngày
12/12/2003 của Bộ trởng Bộ tài chính về tiêu chuẩn giá trị TSCĐHH là: từ
10.000.000đ trở lên.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐHH có đặc điểm:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh mà vẫn giữ nguyên hình thái
hiện vật ban đầu cho đến khi bị hỏng, phải loại bỏ.
- Trong quá trình sử dụng TSCĐHH bị hao mòn dần. Với những TSCĐHH tham
gia vào hoạt động SXKD thì giá trị hao mòn TSCĐHH chuyển dịch dần vào chi phí
sản xuất kinh doanh hàng kỳ.
1.1.2. Vị trí vai trò của TSCĐHH trong sản xuất kinh doanh.
Sản xuất là cơ sở để tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời. Với sức lao động của
mình con ngời tác động vào các đối tợng lao động thông qua các t liệu lao động để
biến các đối tợng lao động thành những sản phẩm vật chất phục vụ cho nhu cầu của
con ngời.
Bộ phận quan trọng nhất trong các t liệu lao động sử dụng trong quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp là các loại TSCĐHH. Trong lịch sử phát triển của
xã hội loài ngời, các cuộc đại cách mạng công nghiệp đều tập trung vào giải quyết các
vấn đề về trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật trong quá trình sản xuất. Theo Mác
T liệu lao động là hệ thống xơng cốt và cơ bắp của nền sản xuất, trong đó
TSCĐHH là một bộ phận cấu thành, nó góp phần phát triển sản xuất, nâng cao chất lSV Trần Thị Hiền

-2-

số vốn bỏ ra ban đầu, phần đã chuyển dịch vào sản phẩm và phần còn lại gắn với
TSCĐHH, hay theo dõi cả nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐHH.
1.1.4. Nhiệm vụ kế toán TSCĐHH.
Kế toán là một công cụ với vai trò là một phơng pháp cung cấp thông tin cần
thiết cho quản lý có hiệu quả và để đánh giá hoạt động của mọi tổ chức. Vì vậy kế
toán TSCĐHH phải đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời mọi thông tin cần thiết phục
vụ cho việc quản lý, giám sát chặt chẽ tình hình trang bị và sử dụng TSCĐHH trong
Doanh nghiệp, để công tác đầu t TSCĐHH có hiệu quả. Đáp ứng yêu cầu trên kế toán
TSCĐHH trong Doanh nghiệp có những nhiệm vụ sau:
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐHH trong quá trình sử dụng, tính toán
và phân bổ chính xác số khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh (trừ khi chúng đợc
tính vào giá trị của các tài sản khác).
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐHH, phản
ánh chính xác chi phí thực tế về sửa chữa TSCĐHH cũng nh việc kiểm tra thực hiện
kế hoạch và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐHH.
SV Trần Thị Hiền

-3-

GVHD Trần Thị Ngọc Hân


Học viện tài chính

Chuyên đề cuối khoá

- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thờng TSCĐ, tham gia đánh giá
lại TSCĐHH khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐHH
ở Doanh nghiệp.
1.2. Phân loại, đánh giá TSCĐHH.

Doanh nghiệp, Doanh nghiệp đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định. Tuỳ
theo điều khoản của hợp đồng, TSCĐHH thuê ngoài đợc chia làm hai loại: TSCĐHH
thuê tài chính và TSCĐHH thuê hoạt động.
* TSCĐHH thuê tài chính:
SV Trần Thị Hiền

-4-

GVHD Trần Thị Ngọc Hân


Học viện tài chính

Chuyên đề cuối khoá

Theo VAS 06 Thuê tài sản thì TSCĐHH thuê tài chính là TSCĐHH đi thuê
mà bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài
sản cho bên thuê.
- Các trờng hợp thờng dẫn đến hợp đồng thuê tài chính là:
+ Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn
thuê.
+ Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài
sản thuê với mức giá ớc tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê.
+ Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế
của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu.
+ Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền
thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tơng đơng) giá trị hợp lý của tài sản thuê.
+ Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng dử dụng
không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào.
- Hợp đồng thuê tài sản cũng đợc coi là hợp đồng thuê tài chính nếu hợp đồng

Học viện tài chính

Chuyên đề cuối khoá

Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐHH trong quá trình sử dụng,
TSCĐHH đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại.
1.2.2.1. Nguyên giá TSCĐHH.
Theo VAS 03 thì TSCĐHH đợc xác định theo giá trị ban đầu và giá trị sau ghi
nhận ban đầu. Trong đó giá trị ban đầu của TSCĐHH đợc xác định theo nguyên giá.
Nguyên giá TSCĐHH: Là toàn bộ chi phí mà Doanh nghiệp bỏ ra để có
TSCĐHH tính đến thời điểm đa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, cụ thể:
- TSCĐHH mua sắm: Nguyên giá TSCĐHH mua sắm bao gồm trị giá mua
(trừ các khoản đợc chiết khấu thơng mại, giảm giá), các khoản thuế không hoàn lại và
các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào sử dụng nh: Chi phí chuẩn bị
mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử (thuần),
chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
Trờng hợp mua TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất thì
giá trị quyền dử dụng đất phải đợc xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐ vô hình.
- TSCĐHH do đầu t xây dựng cơ bản hoàn thành theo phơng thức giao thầu:
Đối với TSCĐHH, hình thành do đầu t xây dựng hoàn thành theo phơng thức
giao thầu, nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu t xây dựng theo quy chế quản
lý đầu t xây dựng cơ bản hiện hành.

- TSCĐHH mua trả chậm:
Trờng hợp TSCĐHH mua sắm đợc thanh toán theo phơng thức trả chậm,
nguyên giá TSCĐHH đó đợc phản ánh theo giá mua trả một lần. Khoản chênh lệch
giữa giá mua trả chậm và giá mua trả một lần đợc hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn
thanh toán.
- TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự chế:
Nguyên giá TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự chế là giá thành thực tế của

1.2.2.2. Giá trị còn lại của TSCĐHH.
Giá trị còn lại cuả TSCĐHH là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐHH và số khấu
hao luỹ kế theo số liệu trên sổ kế toán.
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Số khấu hao luỹ kế.
Trờng hợp TSCĐHH đợc đánh giá lại theo quyết định của Nhà nớc thì nguyên
giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại phải đợc điều chỉnh theo kết quả của đánh giá
lại. Chênh lệch do đánh giá lại TSCĐHH đợc xử lý và kế toán theo quy định của Nhà
nớc.
1.3. Kế toán chi tiết TSCĐHH.
TSCĐHH trong Doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau, mỗi TSCĐHH có thể
lại là một hệ thống các bộ phận cấu thành, yêu cầu quản lý TSCĐHH trong Doanh
nghiệp đòi hỏi phải hạch toán chi tiết TSCĐHH. Thông qua kế toán chi tiết TSCĐHH,
kế toán sẽ cung cấp những chỉ tiêu về cơ cấu, tình trạng kỹ thuật của TSCĐHH, tình
hình huy động và sử dụng TSCĐHH cũng nh trách nhiệm và tình hình bảo quản, sử
dụng TSCĐHH.
Nội dung kế toán chi tiết TSCĐHH bao gồm:
1.3.1. Đánh số TSCĐHH.
Đánh số TSCĐHH là việc quy định cho mỗi đối tợng ghi TSCĐHH một số hiệu
theo những nguyên tắc nhất định, đảm bảo sử dụng thống nhất trong phạm vi Doanh
nghiệp.
Việc đánh số TSCĐHH đợc tiến hành theo từng đối tợng ghi TSCĐHH. Đối tợng ghi TSCĐHH là từng vật kết cấu hoàn chỉnh với tất cả các vật lắp giáp và phụ
tùng kèm theo; hoặc là những vật thể riêng biệt về mặt kết cấu dùng để thực hiện các
chức năng độc lập nhất định, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết
với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định.

SV Trần Thị Hiền

-7-

GVHD Trần Thị Ngọc Hân

Tại các nơi sử dụng TSCĐHH(Phòng, ban, đội sản xuất, phân xởng sản xuất...),
sử dụng Sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng để theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐHH do
từng đơn vị quản lý, sử dụng. Mỗi đơn vị sử dụng phải mở một sổ riêng, trong đó ghi
tăng, giảm của đơn vị mình theo từng chứng từ tăng, giảm TSCĐHH theo thứ tự thời
gian phát sinh nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐHH.
1.3.3. Kế toán chi tiết TSCĐHH ở bộ phận kế toán Doanh nghiệp.
Tại bộ phận kế toán Doanh nghiệp, kế toán chi tiết TSCĐ sử dụng thẻ TSCĐ, sổ
đăng ký thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ toàn Doanh nghiệp để theo dõi tình hình tăng, giảm, hao
mòn TSCĐHH.
Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập cho từng đối tợng ghi TSCĐHH của Doanh
nghiệp. Thẻ TSCĐ đợc lu ở phòng kê toán trong suốt thời gian sử dụng TSCĐHH, thẻ
TSCĐ đợc bảo quản trong các hòm thẻ, hòm thẻ đợc bố trí các ngăn đựng thẻ và đợc
sắp xếp khoa học theo từng nhóm, loại và nơi sử dụng tạo điều kiện thuận lợi cho việc
tìm kiếm khi sử dụng.
SV Trần Thị Hiền

-8-

GVHD Trần Thị Ngọc Hân


Học viện tài chính

Chuyên đề cuối khoá

Sổ đăng ký thẻ TSCĐ: Khi lập thẻ TSCĐ cần đăng ký vào sổ đăng ký thẻ TSCĐ
nhằm dễ phát hiện nếu thẻ bị thất lạc.
Sổ TSCĐ: Mỗi loại TSCĐHH đợc theo dõi trên cùng một trang sổ hoặc một số
trang để theo dõi tình hình tăng, giảm, khấu hao của các TSCĐHH trong từng loại.
Nếu một loại TSCĐHH có nhiều thì nên chia sổ thành các phần để phản ánh đối tợng

TK 2112: Máy móc, thiết bị.
TK 2113: Phơng tiện vận tải, truyền dẫn.
SV Trần Thị Hiền

-9-

GVHD Trần Thị Ngọc Hân


Học viện tài chính

Chuyên đề cuối khoá

TK 2114: Thiết bị, dụng cụ quản lý.
TK 2115: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.
TK 2118: TSCĐHH khác.
*Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:
(1).TSCĐHH tăng do mua ngoài:
- Kế toán căn cứ và các chứng từ liên quan đến việc mua sắm, lắp đặt, chạy thử
... để xác định nguyên giá TSCĐHH, lập Biên bản giao nhận TSCĐ và ghi:
Nợ TK 211
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 111, 112, 331, 341, 3339...
- Trờng hợp TSCĐHH mua theo phơng thức trả chậm, trả góp , kế toán ghi:
Nợ TK 211
Nợ TK 133 (nếu có)
Nợ TK 242: phần chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán trả một lần
Có TK 111, 112: Số tiền thanh toán ngay
Có TK 331: Số tiền trả chậm
Định kỳ thanh toán tiền cho ngời bán, ghi:


- Nếu quá trình mua sắm đợc thực hiện trong thời gian dài có trang bị thêm
hoặc phải lắp đặt, chạy thử thì các chi phí mua sắm đợc tập hợp và quyết toán qua
TK 241(1)
Trờng hợp doanh nghiệp dùng nguồn vốn ĐTXDCB, các quĩ của DN để mua sắm
TSCĐHH thì đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ phải ghi bút toán chuyển nguồn:
+Nếu TSCĐHH mua sắm phục vụ cho HĐSXKD bằng NVĐTXDCB, quĩ phúc
lợi, quĩ đầu t phát triển, ghi:
Nợ TK 441, 431(2), 414
Có TK 411
+ Nếu TSCĐ mua sắm bằng quĩ phúc lợi phục vụ cho hoạt động phúc lợi:
Nợ TK 431(2)
Có TK 431(3)
+ Nếu TSCĐ mua sắm bằng nguồn kinh phí dùng cho hoạt động sự nghiệp:
Nợ TK 161
Có TK 466
(2). TSCĐHH tăng do đầu t xây dựng cơ bản hoàn thành
- Trờng hợp hoạt động ĐTXDCB hạch toán trên cùng hệ thống sổ với hoạt động
SXKD, khi nhận bàn giao TSCĐHH, kế toán ghi:
Nợ TK 211
Có TK 241(2)
Đồng thời thực hiện bút toán chuyển nguồn nh trờng hợp 1
- Trờng hợp hoạt động ĐTXDCB hạch toán riêng hệ thống sổ kế toán với hệ
thống sổ SXKD, kế toán ghi:
Nợ TK 211
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 411:
Có TK 341, 342:
(3). TSCĐHH do DN tự sản xuất (DN dùng sản phẩm mà mình sản xuất ra
làm TSCĐHH thì số sản phẩm đó đợc hạch toán là tiêu thụ nội bộ):

Có TK 711
Có TK 333(1) (nếu có)
+ Kế toán ghi tăng TSCĐHH nhận về
Nợ TK 211
Nợ TK133 (nếu có)
Có TK 131
(5). TSCĐHH đợc cấp, đợc điều chuyển đến, nhận vốn góp, đợc hình thành
dới hình thức thanh toán bằng vốn cổ phần KT ghi:
Nợ TK 211
Có TK 411,
Có TK 112, 112,... CP nhận TSCĐ
Nếu TSCĐ đợc điều chuyển đến từ một đơn vị trực thuộc có tổ chức kế toán
riêng, ghi:
Nợ TK 211
Có TK 214
Có TK 411
(6). TSCĐHH tăng do nhận lại vốn góp :
Nợ TK 211
Có TK 221, 222, 223, 228
(7).TSCĐHH tăng do đợc biếu tặng:
+ Kế toán ghi tăng TSCĐHH:
Nợ TK 211
Có TK 711
+ Trị giá tài sản đợc biếu tặng sau khi nộp thuế TNDN, ghi chuyển nguồn:
Nợ TK 421
Có TK 411
(8). Chi phí nâng cấp ghi tăng nguyên giá TSCĐHH.
SV Trần Thị Hiền

- 12 -

Phng phỏp khu hao theo s lng sn phm.
Cn c kh nng ỏp ng cỏc iu kin ỏp dng quy nh cho tng phng
phỏp trớch khu hao TSC, DN c la chn phng phỏp trớch khu hao phự hp
vi tng loi TSC ca DN. Mc dự vic ỏp dng phng phỏp khu hao no l s
la chn ca DN nhng phi c thc hin mt cỏch nht quỏn ng thi DN phi
cụng khai phng phỏp khu hao ang vn dng trờn bỏo cỏo ti chớnh.
Phng phỏp khu hao ng thng :
L phng phỏp khu hao m mc khu hao hng nm khụng thay i trong
sut thi gian s dng hu ớch ca TSC.
Theo phng phỏp ny mc KH bỡnh quõn(Mkhbq)c tớnh nh sau:
Giỏ tr phi KH
Mkhbq nm =
SV Trần Thị Hiền

- 13 -

GVHD Trần Thị Ngọc Hân


Học viện tài chính

Chuyên đề cuối khoá
S nm s dng

Hoc:

Mkhbq nm = Giỏ tr phi KH x T l KH nm

Nu n v thc hin trớch KH cho tng thỏng thỡ:
Mkhbq nm

Theo phng phỏp ny ta cú:
Mkh nm = Giỏ tr phi KH cũn li x T l KH

SV Trần Thị Hiền

- 14 -

GVHD Trần Thị Ngọc Hân


Học viện tài chính

Chuyên đề cuối khoá

T l KH nhanh n nh trong sut thi gian s dng TSC
Phng phỏp khu hao theo sn lng:
iu kin ỏp dng:
Trc tip liờn quan n vic sn xut sn phm
Xỏc nh c tng s lng, khi lng sn phm sn xut theo cụng sut
thit k ca TSC
Cụng sut s dng thc t bỡnh quõn thỏng trong nm ti chớnh khụng thp hn
50% cụng sut thit k.
TSC trong DN c trớch khu hao theo phng phỏp khu hao theo s
lng, khi lng sn phm nh sau:
Cn c vo h s kinh t - k thut ca TSC, DN xỏc nh tng s lng,
khi lng sn phm sn xut theo cụng sut thit k ca TSC, gi tt l sn lng
theo cụng sut thit k.
Cn c tỡnh hỡnh thc t sn xut, DN xỏc nh s lng, khi lng sn phm
thc t sn xut hng thỏng, hng nm ca TSC.
Xỏc nh mc trớch khu hao trong thỏng ca TSC theo cụng thc di õy:

chấp vẫn phải trích khấu hao.
- Bắt đầu tính (thôi tính) khấu hao kể từ ngày tăng hoặc giảm TSCĐ.
- Cuối năm tài chính doanh nghiệp phải xem xét lại phơng pháp tính khấu hao
hoặc thời gian khấu hao, nếu phải thay đổi phải điều chỉnh mức khấu hao.
* Ti khon k toỏn s dng:
TK 214(1) Hao mũn TSCHH
TK này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động về giá trị hao mòn
TSCĐHH.
* Trỡnh t kế toán
(1) Khấu hao TSCĐHH:
Nợ TK 623: khấu hao máy thi công (thi công theo hình thức hỗn hợp)
Nợ TK 627: khấu hao TSCĐHH dùng cho hoạt động sản xuất.
Nợ TK 641: khấu hao TSCĐHH dùng cho hoạt động bán hàng.
Nợ TK 642: khấu hao TSCĐHH dùng cho hoạt động quản lý doanh nghiệp.
Nợ TK 811: khấu hao TSCĐHH cha cần dùng, không cần dùng, chờ thanh lý.
Có TK 214(1)
(2) Giá trị hao mòn TSCĐHH dùng vào hoạt động sự nghiệp (dự án), hoạt
động phúc lợi:
Nợ TK 431(3): Hao mòn TSCĐHH dùng cho hoạt động phúc lợi.
Nợ TK 466: Hao mòn TSCĐHH dùng cho hoạt động sự nghiệp (dự án).
Có TK 214(1)
(3) Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải xem xét thời gian sử dụng hữu
ích và phơng pháp khấu hao, nếu cần phải thay đổi thì điều chỉnh lại mức khấu
hao đã trích trong năm:
+ Số chênh lệch khấu hao tăng, ghi:
Nợ TK627, 641, 642
CóTK214(1)
+ Số chênh lệch khấu hao giảm ghi:
Nợ TK214(1)
Có TK627, 641, 642.

Có TK 211: NGTSCĐ
- Số thu đợc từ thanh lý, nhợng bán TSCĐHH:
Nợ TK 111,112,331,152...
Có TK 711
Có TK 3331 (nếu có)
- Chi phí thanh lý, nhợng bán TSCĐ:
Nợ TK 811
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 111, 112, 331
Có TK 154 (Thanh lý TSCĐ do bộ phận sản xuất phụ thực hiện)
Có TK 111, 112, 334, 152... (Thanh lý TSCĐ do bộ phận có TSCĐ thực
hiện)
(1b) Thanh lý, nhợng bán TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi:
- Kế toán ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 214: GTHM
Nợ TK 431(3), 466: GTCL
Có TK 211: NGTSCĐ
- Các khoản thu nhập, chi phí liên quan đến thanh lý, nhợng bán TSCĐHH
dùng cho hoạt động sự nghiệp đợc hạch toán theo qui định của cấp có thẩm quyền.
- Các khoản thu nhập và chi phí thanh lý nhợng bán TSCĐHH dùng cho hoạt
động phúc lợi đợc hạch toán tăng hoặc giảm Quỹ phúc lợi - TK 4312
(2) Trờng hợp đem TSCĐHH đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát:
Nợ TK 222: Trị giá vốn góp
SV Trần Thị Hiền

- 17 -

GVHD Trần Thị Ngọc Hân



Đồng thời ghi:
Nợ TK 217: NG
Có TK 211: NG
(6) Cấp trên cấp vốn cho cấp dới bằng TSCĐHH:
Nợ TK 214(1): Giá trị hao mòn.
Nợ TK 136(1): Giá trị còn lại.
Có TK 211: Nguyên giá.
(7) TSCĐHH dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phát hiện thiếu, mất,
kế toán ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 214: GTHM
Nợ TK 138(1): GTCL - cha rõ nguyên nhân
SV Trần Thị Hiền

- 18 -

GVHD Trần Thị Ngọc Hân


Học viện tài chính

Chuyên đề cuối khoá

Nợ TK 138(8), 415, 811 - Nếu đã XĐ đợc nguyên nhân.
Có TK 211: NGTSCĐ
(8). TSCĐHH dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chuyển thành công
cụ dụng cụ (thay đổi tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ):
Nợ TK 214(1): GTHM
Nợ TK 627, 641, 642... Nếu giá trị còn lại nhỏ.
Nợ TK 142, 242 - Nếu giá trị còn lại lớn.
Có TK 211- NG


GVHD Trần Thị Ngọc Hân


Học viện tài chính

Chuyên đề cuối khoá

Nợ TK 642: Chi phí sửa chữa thờng xuyên TSCĐHH dùng cho hoạt động quản
lý doanh nghiệp.
Có TK 111, 112, 331, 214, 152.. Nếu do bộ phận có TSCĐHH thực hiện
Có TK 154 - Nếu do bộ phận sản xuất phụ thực hiện.
Có TK 111, 112, 331 - Nếu thuê ngoài.
(2)Khi trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐHH:
Nợ TK 627: trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐHH dùng cho sản xuất.
Nợ TK 623: trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐHH là máy thi công.
Nợ TK 641: trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐHH dùng cho bán hàng.
Nợ TK 642: trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐHH dùng cho hoạt động quản
lý doanh nghiệp.
Có TK 335.
(3) Chi phí sửa chữa lớn TSCĐHH:
Nợ TK 241(3):
Có TK 111, 112, 331, 214, 152..: Nếu do bộ phận có TSCĐHH thực hiện
Có TK 154: Nếu do bộ phận sản xuất phụ thực hiện.
Có TK 111, 112, 331: Nếu thuê ngoài.
(4) Khi công trình sửa chữa lớn TSCĐHH hoàn thành:
Nợ TK 142, 242: Trờng hợp doanh nghiệp không trích trớc chi phí sửa chữa
lớn.
Nợ TK 335: Trờng hợp doanh nghiệp có trích trớc chi phí sửa chữa lớn.
Có TK 241(3)

- Sổ cái tài khoản 211, 214, 241(3)...
* Hình thức chứng từ ghi sổ:
- Chứng từ ghi sổ.
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Sổ cái tài khoản 211, 214, 241(3)...
* Hình thức nhật ký chứng từ:
- Nhật ký chứng từ số 1, 2, 5, 10, 7.
- Sổ cái tài khoản 211, 214, 241(3)...

Chơng II
Thực trạng công tác Kế toán Tài Sản Cố Định hữu hình tại
công ty cổ phần ĐTXD & TM Đại Phát
2.1. Đặc điểm chung của Công ty cổ phần ĐTXD & TM Đại Phát.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty Cổ phần ĐTXD & TM Đại Phát là một doanh nghiệp đợc thành lập
theo quyết định số 979/QĐ-UB ngày 02/04/2005 của UBND Thành phố Hà Nội phê
duyệt.
- Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số : 0103006676 ngày 02/04/2005
- Tên Công ty viết bằng tiếng Việt : Công ty Cổ Phần ĐTXD & TM Đại Phát
- Tên Công ty viết bằng tiếng nớc ngoài: Đại Phát Joint Stock Company
- Ngành nghề kinh doanh
:
+ Mua bán vật liệu xây dựng, máy thiết bị xây dựng.
+ Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thuỷ lợi.
+ Xây dựng đờng ống và các công trình cấp thoát nớc.
+ Thiết kế kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp.
+ T vấn đấu thầu, t vấn thẩm định thiết kế công trình; theo dõi, giám sát thi
công.
Là một Công ty xây lắp, Công ty cũng có nhiều điều kiện thuận lợi nhng cũng
không ít khó khăn

sản xuất kinh doanh, cũng nh nhiều biến động về tổ chức quản lý, sản xuất theo yêu
cầu đổi mới, Công ty đã vợt qua đợc những khó khăn để xây dựng và phát triển,
khẳng định vị trí của mình trên thơng trờng là một Công ty có uy tín lớn về xây lắp.
Kết quả đó đợc phản ánh ở một số chỉ tiêu cơ bản về kết quả kinh doanh qua các năm
gần đây của Công ty:
Đơn vị tính: Tr.đồng
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
TT
Chỉ tiêu
2005
2006
2007
2008
2009
1. Tổng doanh thu
165.356 177.612 201.835 246.275 269.000
2. Tổng vốn kinh doanh
23.176 25.354 27.459 32.211 34.500
3. Lợi nhuận trớc thuế
8.812
5.905
6.338
8.394
8.500
4. Nộp ngân sách Nhà nớc
2.800

Chuyên đề cuối khoá

hoạt động chữ tín là hàng đầu các công trình do Công ty thi công không chỉ tăng về
số lợng mà còn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cao.
2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty.
Để đáp ứng với chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh với địa bàn rộng
khắp cả nớc, Công ty thực hiện tổ chức sản xuất theo mô hình: Công ty, Đội sản xuất
trực thuộc Công ty. Đến năm 2009 Công ty có 06 đội công trình trực thuộc, là đội xây
lắp số 1, 2, 3, 4, 5 và đội cơ giới.
Công ty hiện đang áp dụng giao khoán sản phẩm xây lắp theo khoản mục chi
phí cho các đơn vị sản xuất trực thuộc bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp (chi phí
NVLTT, CPNCTT, CP sử dụng khác) và một phần chi phí chung (thờng đợc giao
khoán từ 30% đến 50% tổng chi chung của công trình). Bên nhận khoán căn cứ vào
định mức giao khoán để tự chủ tiến hành sản xuất, cân đối vốn ứng thi công và chi phí
thực tế xây dựng công trình. Đây là phơng thức sản xuất thích hợp với cơ chế thị trờng, cho phép từng nhân công, từng tổ đội, thấy rõ đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa lợi
ích vật chất của họ với khối lợng, chất lợng, tiến độ thi công công trình, khuyến khích
ngời lao động làm việc tăng hiệu quả trong thi công công trình. Phơng thức này đã
nâng cao quyền tự chủ, sáng tạo, tận dụng triệt để năng lực sản xuất của từng đơn vị,
cá nhân tham gia trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Sản phẩm của Công ty rất đa dạng: Xây lắp, thiết kế, kinh doanh vật t... nhng
tập trung vào lĩnh vực xây lắp các công trình xây dựng, thuỷ lợi, cấp thoát nớc là chủ
yếu.
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất.
Công ty có t cách pháp nhân, con dấu, bộ máy kế toán, sổ sách kế toán riêng đợc ký kết các hợp đồng vay vốn với các tổ chức tín dụng, tài chính, ký kết các hợp
đồng kinh tế, thầu xây dựng với các Chủ đầu t. Sau khi ký đợc hợp đồng kinh tế Công
ty tiến hành giao cho các đội của mình thực hiện theo phơng thức giao khoán. Để tổ
chức quản lý sản xuất kinh doanh phù hợp Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu
trực tuyến - chức năng với các bộ phận nh sau:
- Ban giám đốc chủ tịch hội đồng quản trị: Là chủ tài khoản của đơn vị phụ trách chung, nắm bắt và điều khiển toàn bộ công việc trong Công ty. Tìm kiếm và
mở rộng thị trờng nhằm đảm bảo công ăn việc làm và đời sống cho cán bộ công nhân

+ Phòng kinh doanh vật t và thiết bị: Nhiệm vụ chính tham gia lập dự án kinh
doanh hàng hoá. Ký hợp đồng kinh tế về cung cấp, thu mua hàng hoá phục vụ cho
nhu cầu thi công sản xuất của Công ty và cung cấp cho các đối tợng trong các ngành
kinh tế khác.
+ Phòng tài chính - kế toán: Nhiệm vụ chính là lập báo cáo quyết toán tài
Chủ
HĐQT
BanvềGiám
Đốc vốn của từng năm kế
chính hàng quý, năm theo
quytịch
định;
kế hoạch
tài chính,
hoạch. Theo dõi tình hình tài chính kế toán của toàn bộ Công ty, xác định chi phí sản
xuất và tính giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình, thu hồi vốn.
Tổng hợp tình hình tài chính, các số liệu
vềgiám
kế toán để báo cáo Giám đốc Công ty có
Phó
đốcđộ thi công và thu hồi vốn.
những biện pháp thích hợp để đẩy nhanh tiến
- Các đội công trình trực thuộc: Gồm có Đội xây lắp số: 1, 2, 3, 4, 5 và đội
cơ giới. Các đội này có nhiệm vụ chung là chịu sự chỉ đạo và giám sát của Ban giám
đốc và các bộ phận chức năng, đảm bảo thi công đúng tiến độ, đạt chất lợng.
Trong bộ máy quản lý sản xuất Phòng tài chính - kế toán và Phòng kỹ thuật thi công là hai bộ phận chức năng chủ yếu giám sát về tài chính và chất lợng sản
Phòng
Phòng
Phòng
Phòng

thi
lao

quản
toán
công
động
thiết
lý dự
bị
án

Đội
Đội
xây
xây
lắp
lắp
SV Trần
số 1 Thị Hiềnsố 2

Đội
xây
lắp
số 3- 24 -

Đội
Đội
Đội


toán
ngân
hàng

Kế
toán
TT &

KQ

Kế
toán
thanh
toán

Kế
toán
tổng
hợp

Kế
toán
thuế

Kế
toán
TSCĐ
NVL,
CCDC


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status