Tổ chức kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải v p - Pdf 35

LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài.
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra nhiều cơ hội mới nhưng cũng không ít thách thức
đồi hỏi doanh nghiệp phải tự khẳng định mình. Cùng với sự phát triển của đất nước
và đổi mới sâu sắc về cơ chế quản lý kinh tế tài chính, hệ thống kế toán trong doanh
nghiệp cũng từng bước phát triển phù hợp với cơ chế quản lý, tiền trình cải cách
kinh tế và hội nhập quốc tế. Vì vậy, mỗi doanh nghiệp muốn phát triển tốt cần phải
có một hệ thống kế toán hoàn chỉnh, phù hợp với quy mô hoạt động của doanh
nghiệp. Để cạnh tranh thắng lợi trong cơ chế thị trường Công ty Cổ phần vận tải
V.P luôn quan tâm tìm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh và đặc biệt
chú trọng các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác
định kết quả kinh doanh.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác
định kết quả kinh doanh. Qua thời gian tìm hiểu thực tế tình hình tổ chức hạch toán
kế toán tại công ty Cổ phần vận tải V.P, kết hợp với lý thuyết đã được học tại
trường, những hiểu biết về các nghiệp vụ kinh tế nên em đã chọn đề tài: “Tổ chức
kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần vận
tải V.P” cho khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu.
Một là: Nghiên cứu hệ thống hóa để làm rõ những nhận thức chung nhất về công
tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
Hai là: Để thấy rõ được tình hình thực tế về công tác kế toán chi phí, doanh thu
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần vận tải V.P.
Ba là: đưa ra những đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán
chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh.

1


CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN
CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.
1.1. Tổng quan về chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
1.1.1. Tổng quan về chi phí.
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao
động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh
doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
Chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường
của doanh nghiệp: giá vốn hàng bán, chi phí phí QLKD, chi phí tiền vay và những
chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản
quyền,...Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền,
hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị.
Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài chi phí SXKD phát sinh trong quá trình
hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp: chi phí về thanh lý, nhượng
bán TSCĐ, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng...
Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm, hàng hóa (hoặc
gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với doanh
nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được
xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính
vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm,
hàng hóa của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển; chi
phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo; chi phí hoa hồng đại lý, chi phí bảo hành sản
phẩm; chi phí nhân viên bán hàng; chi phí dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ phục
vụ bán hàng; chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác...
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các chi phí có liên quan tới toàn bộ hoạt động
quản lý điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm: các chi phí nhân viên quản lý
3


nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Trong doanh nghiệp có các loại doanh thu sau:
4


Doanh thu bán hàng: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được từ
các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa. Ở các doanh nghiệp áp dụng tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng không bao gồm thuế
GTGT, còn ở các doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp thì doanh thu bán hàng là giá trị thanh toán của số hàng đã bán.
- Theo chuẩn mực 14 doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất
cả năm điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Thời điểm ghi nhận doanh thu theo các phương thức bán hàng:
+Tiêu thụ theo phương thức trực tiếp: đây là phương thức giao hàng trực tiếp
cho người mua tại kho, tại quầy hay tại phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp; sau
khi người mua nhận đủ hàng và kí vào hoá đơn bán hàng thì số hàng đã bàn giao
được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu về số hàng này.
+Tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận thanh toán: Theo
phương thức này, bên chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng,
số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, chỉ khi nào được người
mua chấp nhận thanh toán 1 phần hay toàn bộ số hàng chuyển giao thì lượng hàng
được người mua chấp nhận đó mới được coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền sở
hữu, doanh thu được ghi nhận.


thu hoạt động tài chính chủ yếu bao gồm tiền lãi, tiền bản quyển, cổ tức, lợi nhuận
được chia, thu nhập từ hoạt động đầu tư mua bán chứng khoản và doanh thu hoạt
động tài chính khác của doanh nghiệp.
- Theo chuẩn mực 14 doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi
nhuận được chia được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn hai điều kiện sau:
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Thu nhập khác: là các khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước được
hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản không
mang tính chất thường xuyên. Nội dung của thu nhập khác bao gồm:
+ Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định.
6


+ Chênh lệch lãi do đánh giá vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn
liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác.
+ Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản.
+ Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng.
+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ.
+ Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ.
+ Thu nhập quà biếu tặng…
Các khoản giảm trừ doanh thu: là các khoản làm giảm tổng giá trị lợi ích kinh
tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất,
kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, bao gồm các khoản sau:
+ Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối
lượng từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối
lượng hàng lũy kế mà khách hàng đã mua trong một quãng thời gian nhất định tùy
thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên bán.

=

và cung cấp

kinh doanh

dịch vụ

Doanh thu
+

hoạt động
tài chính

-

Chi phí
tài chính

Chi phí
-

quản lý
kinh doanh

- Lợi nhuận khác: là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác.
- Lợi nhuận trước thuế: là tổng số lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và
lợi nhuận khác.
- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp là phần lợi nhuận sau khi lấy lợi
nhuận kế toán trước thuế trừ đi chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

của doanh nghiệp.
1.2.2. Kế toán chi phí.
1.2.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán.
a. Chứng từ sử dụng.
- Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT 3/001).
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT).
- Hợp đồng kinh tế.
- Các chứng từ khác có liên quan…
b. Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn
của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; bất động sản đầu tư ; giá thành sản phẩm của sản

phấm xây lắp (Đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ.
Tài khoản 632 có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ.
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và
chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong
kỳ.
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra.
9


- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính
vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành.
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng
giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa
sử dụng hết).
Bên Có:

TK 632

Thành phẩm sản xuất ra tiêu thụ
ngay không qua kho
TK 157
Thành phẩm gửi đi

TK 155, 156
Thành phẩm , hàng hóa đã
bán bị trả lại nhập kho

Hàng gửi đi bán xác

bán không qua kho định là đã tiêu thụ

TK 911
cuối kỳ kết chuyển giá vốn

TK 155, 156
Thành phẩm, hàng

bán của thành phẩm, hàng hóa
dịch vụ đã tiêu thụ

hóa gửi đi bán
Xuất kho thành phẩm, hàng hóa để bán

TK 154

TK 159

phẩm gửi bán chưa xác định là tiêu thụ
đầu kỳ
TK 611

TK 157
Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn của
thành phẩm gửi bán nhưng chưa xác
định là tiêu thụ trong kỳ

Cuối kỳ xác định và kết chuyển trị giá

TK 911

vốn của hàng đã xuất bán được xác định Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán
là tiêu thụ (doanh nghiệp thương mại)

của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ

TK 631
Cuối kỳ xác định và kết chuyển giá thành
của thành phẩm hoàn thành nhập kho, giá
thành dịch vụ đã hoàn thành
Sơ đồ1.2: Sơ đồ hạch toán giá vốn theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
1.2.2.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính.
a. Chứng từ sử dụng.
- Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT 3/001).
- Phiếu thu (Mẫu số 01 – TT).
- Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT).
- Giấy báo nợ, Giấy báo có, Ủy nhiệm chi....
- Các chứng từ khác có liên quan.

Lỗ liên doanh chuyển nhượng vốn

TK 3433
Phân bổ dần phụ trội
trái phiếu

TK 242

TK 129, 229
Phân bổ dần lãi mua TSCĐ trả chậm
chênh lệch tỷ giá hối đoái

Hoàn nhập dự phòng đầu tư
tài chính

TK 3432
Phân bổ dần chiết khấu trái phiếu

TK 129, 229
Dự phòng đầu tư tài chính

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính.
13


1.2.2.3. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
a. Chứng từ sử dụng.
- Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT 3/001).
- Bảng phân bổ NVL, CCDC.
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.

Bên Nợ:
- Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào kết quả kinh doanh.
TK 642 cuối kỳ không có số dư.
Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2:
+ TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý.
+ TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý.
+ TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng.
+ TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ.
+ TK 6425: Thuế, phí và lệ phí.
+ TK 6426: Chi phí dự phòng.
+ TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ TK 6428: Chi phí bằng tiền khác.
c. Phương pháp hạch toán.
Phương pháp hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được thể
hiện qua sơ đồ.

15


TK 334, 338

TK 641

Chi phí lương và các khoản trích

TK 111, 112, 138...


quản lý

TK 152, 153
Chi phí vật liệu, dụng cụ
TK 911
TK 214

Kết chuyển chi phí quản lý vào
Chi phí khấu hao TSCĐ

tài khoản xác định kết quả

TK 333, 111. 112
Thuế, phí, lệ phí

TK 139, 351, 352
Chi phí dự phòng

TK 335, 142, 242
Chi phí theo dự án

TK 331, 111, 112
Chi phí khác
TK 133

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.2.2.4. Kế toán chi phí khác.
a. Chứng từ sử dụng.
- Phiếu thu (Mẫu số 01 – TT).
17

TK 136, 131, 138
Các khoản phải thu đã xử lý

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí khác
18


1.2.2.5. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
a. Chứng từ sử dụng.
- Tờ khai thuế TNDN tạm tính.
- Tờ khai điều chỉnh thuế TNDN.
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN.
- Các chứng từ khác có liên quan.
b. Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”: Tài khoản này phản ánh chi
phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm .
TK này có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
- Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm.
- Thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai
sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành
của năm hiện tại.
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu
nhập hoãn lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát
sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập phải trả được hoàn nhập trong năm).
- Ghi nhận chi phí thuế thu nhập hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế thu
nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát
sinh trong năm).
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 lớn hơn số phát

Kết chuyển xác định kết quả
Thuế thu nhập doanh nghiệp

(phát sinh nợ > phát sinh có)

phải nộp
TK 243

TK 347

Hoàn nhập TS thuế thu nhập hoãn lại Hoàn nhập thuế thu nhập hoãn
lại phải trả

Ghi nhận TS thuế thu nhập
hoãn lại

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
20


1.2.3. Kế toán doanh thu.
1.2.3.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
a. Chứng từ sử dụng.
- Hóa đơn bán hàng thông thường.
- Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT 3/001).
- Phiếu thu (Mẫu số 01 – TT).
- Giấy báo có.
- Các chứng từ khác có liên quan.

tiêu thụ nội bộ.
- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ.
Bên có:
- Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán.
Tài khoản 512 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5121 “Doanh thu bán hàng hóa”.
+ Tài khoản 5122 “Doanh thu bán các thành phẩm”.
+ Tài khoản 5123 “Doanh thu bán dịch vụ”.
c. Phương pháp hạch toán.
Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được thể hiện qua
sơ đồ.

22


TK 333

TK 511

Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB, thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp
phải nộp NSNN

TK 111. 112, 131

Đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp
( tổng giá thanh toán)
Đơn vị áp dụng phương pháp khấu trừ
(giá chưa bao gồm thuế)



doanh
TK 641
Dùng cho hội trợ, triển lãm

TK 334, 431
Dùng để biếu tặng, thanh toán lương cho
cán bộ nhân viên
TK 3331
VAT đầu ra
TK 111, 112, 136

Doanh thu bán hàng nội bộ
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng nội bộ.
1.2.3.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
a. Chứng từ sử dụng.
- Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT 3/001).
- Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT).
- Giấy báo có.
- Các chứng từ khác có liên quan.
24


b. Tài khoản sử dụng.
- Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”: Phản ánh số chiết khấu thương mại thực
tế phát sinh trong kỳ. Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ:
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
Bên Có:
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status