Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trung học phổ thông thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tt - Pdf 35

MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
THAI NGUYEN UNIVERSITY

PHAN THANH VAN

EDUCATING LIVING SKILL
FOR HIGH SCHOOL STUDENTS THROUGH
EXTRACURRICULAR ACTIVITIES
Major: Theory and History of education
Code: 62.14.01.01

SUMMARY OF THESIS FOR PHD OF PEDAGOGY

THAI NGUYEN - 2010


24
The work is completed at
EDUCATION UNIVERSITY - THAI NGUYEN UNIVERSITY

Scientific advisor: ASSOC. PROF. DR. Bui Van Quan

Critic 1: ...........................................................
Critic 2: ...........................................................
Critic 3: ...........................................................

The thesis will be defended at the State Thesis Appraisal Council
held at:
THAI NGUYEN UNIVERSITY
At ……. hours …date …. month …. year …..


trong xã hội hiện đại, là xây dựng hoặc thay đổi ở các em các hành vi
theo hướng tích cực phù hợp với mục tiêu phát triển toàn diện nhân
cách người học dựa trên cơ sở giúp học sinh có tri thức, giá trị, thái
độ và kĩ năng phù hợp.
4. Giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp là quá trình thiết kế, vận hành đồng bộ các thành tố của hoạt
động giáo dục theo quan điểm tích hợp. Nguyên tắc được xác định là
dựa trên các ưu thế của nội dung và chương trình giáo dục phổ thông
để giáo dục kĩ năng sống cho lứa tuổi trung học phổ thông, nhưng
vẫn phải đảm bảo học vấn nền tảng cũng như giá trị được hình thành
đối với nhân cách có ý nghĩa thiết thực và phù hợp với điều kiện của
từng cá thể.
5. Kết quả nghiên cứu từ thực tiễn đã chứng minh học sinh trung
học phổ thông chưa có những kĩ năng sống cơ bản, hoặc có nhưng
thiếu vững chắc. Các lực lượng giáo dục đã nhận thức rõ được bản
chất, mức độ cần thiết để giáo dục kĩ năng sống cho học sinh, nhưng
còn lúng túng về phương thức, biện pháp cũng như nội dung giáo dục
cho từng đối tượng.
6. Luận án đã đề xuất một số biện pháp giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh với các nội dung tích hợp, thiết kế các chủ đề giáo dục
linh hoạt các loại hình hoạt động.
2. Kiến nghị
1. Hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trung học phổ
thông chỉ có thể đem lại hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục đáp ứng yêu cầu xã hội khi nội dung này được tuyên truyền rộng
cùng với mục tiêu xoá bỏ tâm lý nặng nề về kết quả thi cử. Đầu tư
thích đáng cho hoạt động này để các trường có điều kiện tổ chức
tốt các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp góp phần nâng cao

PRONOUNCED SCIENTIFIC WORKS RELATED TO THE THESIS


Kết quả nghiên cøu khẳng định các biện pháp giáo dục KNS cho
học sinh THPT thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
là khả thi, có tác động làm thay đổi KNS của học sinh THPT về các
phương diên: nhận thức, thái độ và hành vi.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
1. Kĩ năng sống là một chỉ số thực tế của nhân cách, là mặt biểu
hiện của hành vi nhân cách, đồng thời là yếu tố khẳng định chất
lượng giáo dục theo tiêu chuẩn mới về sự trưởng thành và phát triển
nhân cách con người dưới tác động của môi trường sống và hoạt
động giáo dục. Đối với nhiều nước trên thế giới, kĩ năng sống là mục
tiêu, nội dung quan trọng của chương trình giáo dục trung học.
2. Giáo dục kĩ năng sống là một nhiệm vụ quan trọng và cấp bách
của hệ thống giáo dục, là kết quả của giáo dục đồng thời là nhiệm vụ
quan trọng của mọi hoạt động nhà trường, trong đó hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp chiếm vị trí quan trọng. Những kết quả được
hình thành ở học sinh trung học phổ thông thông qua hoạt động giáo
dục ngoài giơ lên lớp bao gồm nhiều nội dung phong phú, nhưng kết
đọng lại là ở kĩ năng sống ở lứa tuổi thanh niên có tác dụng làm nền
tảng quan trọng để các em gia nhập vào đời sống xã hội một cách
chắc chắn.
3. Kết quả của luận án đã xác định các kĩ năng sống để hình
thành cho học sinh trung học phổ thông thông qua hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp là các kĩ năng cơ bản như xác định giá trị, kĩ


21

2

nhiều khó khăn.
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp luận duy vật biện
chứng, duy vật lịch sử và các tiếp cận hệ thông, tiếp cận tích hợp.
7.2. Phương pháp nghiên cứu
7.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp
phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, hệ thống hoá để xây dựng khung
lý thuyết của đề tài luận án.
7.2. 2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi., phương pháp phỏng vấn;
phương pháp chuyên gia; phương pháp trắc nghiệm, phương pháp
thực nghiệm để tường minh thực trạng và kết quả nghiên cứu nhằm
chứng minh cho giả thuyết khoa học.

Bảng 3.5: Phân phối tần suất kết quả trước và sau thực nghiệm
Lần

N

Trước TN

96

Sau TN

96

So sánh



2,5897

Nhìn vào bảng số liệu, chúng tôi thấy rằng nhận thức, thái độ
và hành vi KNS của học sinh THPT sau thử nghiệm cao hơn trước
thử nghiệm. Tỷ lệ các học sinh THPT có điểm số cấp độ 3 trước TN
là 0,8%, còn sau TN là 14,9% (chênh lệch + 14,1%). Tỷ lệ các học
sinh THPT có điểm số cấp độ 2 trước TN là 2,2%, còn sau TN là
27,1% (chênh lệch + 24,9%). Tỷ lệ các học sinh THPT có điểm số
cấp độ 1 trước TN là 25,9%, còn sau TN là 42,7% (chênh lệch +
16,8%). Tỷ lệ các học sinh THPT có điểm số cấp độ 0 trước TN là
71,2%, còn sau TN chỉ là 15,3% (chênh lệch - 55,9%). Điểm trung
bình trước TN là 3,7682, sau TN là 6,3579 (chênh lệch + 2,5897).
3.3.2.3. Những thay đổi chung về KNS của học sinh THPT ở nhóm
thực nghiệm (về phương diện kiến thức, thái độ và kĩ năng)
Quá trình thực nghiệm đã khẳng định các biện pháp giáo dục
KNS cho học sinh THPT thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp là khả thi, có tác động làm thay đổi KNS của học sinh THPT về
các phương diên: nhận thức, thái độ và hành vi. Thông qua thực
nghiệm, học sinh các lớp thuộc nhóm thực nghiệm đã được củng cố
các kĩ năng sống cơ bản là: Kĩ năng xác định giá trị; kĩ năng giao tiếp


3

20

7.2.3. Phương pháp hỗ trợ
- Phương pháp quan sát: Nghiên cứu thực trạng và kết quả nghiên cứu.
- Phương pháp thống kê toán học: Dùng để xử lý các kết quả thực nghiệm

- Tích hợp mục tiêu của giáo dục KNS với mục tiêu của hoạt
động giáo dục NGLL; thiết kế các chủ để giáo dục KNS phù hợp với

là không khác biệt nhau. Điểm số trung bình về năng lực trước thực
nghiệm của hai nhóm khác biệt không có ý nghĩa trong khoảng 95%
độ tin cậy.
3.2.2.2. Phân tích so sánh nhóm đối chứng và nhóm thử nghiệm
sau khi tổ chức thực nghiệm
Bảng 3.3: Phân phối tần suất kết quả sau TN của nhóm TN
và nhóm ĐC
Nhóm

N

Kết quả kiểm tra (%)

TN

96

Cấp độ 3
14,9

ĐC

96

0,7

Cấp độ 2

sau khi tổ chức TN
Phép kiểm tra S
cho sự bằng
nhau của những
phương sai

EVA
- TN
- ĐC

F

Sig

7,321

0,09

Phép kiểm tra T cho
sự bằng nhau của những trung bình
T

Df

Sig
(2-t)

MD Std.ED

95% CID

- Hệ thống đánh giá tính hiệu quả của biện pháp tác động thông
qua sự thay đổi nhận thức,thái độ và hành vi đối với KNS của học
sinh THPT.
- Hệ thống đánh giá tính khả thi của biện pháp thử nghiệm.
3.2.2. Kết quả thực nghiệm
3.2.2.1. Phân tích nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm trước
thực nghiệm
Để phân tích so sánh số liệu nhóm đối chứng và nhóm thử
nghiệm trước khi tổ chức thử nghiệm, chúng tôi sử dụng kiểm định
T- test với hai mẫu độc lập. Kết quả xử lý số liệu bằng chương trình SPSS.
Từ phân tích các số liệu trên dẫn đến kết luận rằng biến động
phương sai về điểm năng lực trước thực nghiệm của hai nhóm

nội dung/hoạt động để thực hiện chủ đề của chương trình hoạt động
giáo dục NGLL,... là những biện pháp thực hiện phương thức tích
hợp nhằm giáo dục KNS cho học sinh trong các trường THPT một
cách có hiệu quả.
10. Bố cục của luận án
Luận án gồm 145 trang, trong đó: Mở đầu (8 trang). Chương 1:
Cơ sở lý luận và thực tiễn (59 trang); Chương 2: Biện pháp giáo dục
KNS cho học sinh THPT thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp (37 trang); Chương 3: Thực nghiệm sư phạm (29 trang). Kết luận
và kiến nghị (3 trang). Các công trình khoa học đã công bố có liên
quan đến luận án (1 trang). Tài liệu tham khảo (8 trang). Phần phụ
lục (27 trang). Luận án trình bày 28 bảng, 3 biểu đồ và 2 đồ thị.
Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở bậc học này.

đạt tỷ lệ cao hơn các mức độ khác. Điều này chứng tỏ các biện pháp đã
xây dựng là phù hợp, đáp ứng yêu cầu của giáo dục KNS cho học sinh
THPT thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ GIÁO DỤC KĨ NĂNG
SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.2.1. Các khái niệm
1.2.1.1. Kỹ năng sống
Kỹ năng sống (life skills) là khái niệm được sử dụng rộng rãi nhằm
vào mọi lứa tuổi trong lĩnh vực hoạt động thuộc các lĩnh vực khác
nhau của đời sống xã hội. Tuy nhiên, cho đến nay, khái niệm này vẫn
nằm trong tình trạng chưa có một định nghĩa rõ ràng và đầy đủ.
Tác giả luận án thể hiện sự thống nhất với quan niệm KNS của
UNESCO. Theo đó, khái niệm KNS được sử dụng trong nghiên cứu
luận án là: “khả năng làm cho hành vi và sự thay đổi của mình phù hợp
với cách ứng xử tích cực giúp con người có thể kiểm soát, quản lý có
hiệu quả các nhu cầu và những thách thức trong cuộc sống hàng ngày”.
Có nhiều cách phân loại KNS, dù phân loại theo hình thức nào thì
một số kĩ năng vẫn được coi là kĩ năng cốt lõi như: kĩ năng xác định
giá trị, kĩ năng giáo tiếp, kĩ năng đương đầu với cảm xúc, căng thẳng;
kĩ năng giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực; kĩ năng tự nhận thức,
kĩ năng ra quyết định, kĩ năng đặt mục tiêu... Tác giả luận án đã giới
hạn các KNS được nghiên cứu trong luận án để giáo dục cho học sinh
THPT thông qua hoạt động giáo dục NGLL là các kĩ năng: kĩ năng xác
định giá trị, kĩ năng giáo tiếp, kĩ năng đương đầu với cảm xúc, căng
thẳng và kĩ năng giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực.
1.2.1.2. Giáo dục kĩ năng sống


THPT Nguyễn Khuyến
THPT Bình Phú
Tổng

Số học sinh tham gia thực nghiệm
Nhóm TN
Nhóm ĐC
Tổng
50
50
100
46
46
92
96
96
192

3.2.1.3. Nội dung thực nghiệm
Trên cơ sở đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các biện
pháp, lựa chọn thực nghiệm sư phạm 2 biện pháp:
- Sử dụng linh hoạt các loại hình hoạt động, các hình thức tổ
chức hoạt động giáo dục NGLL để thực hiện mục tiêu giáo dục KNS
đã được tích hợp.
- Thiết kế các chủ đề giáo dục KNS phù hợp với các nội dung, hoạt
động thực hiện chủ đề của hoạt động giáo dục NGLL ở trường THPT.


17

1.2.2.2. Các thành tố cấu trúc của giáo dục KNS cho học sinh THPT
Giáo dục KNS cho học sinh THPT cũng như các quá trình, hoạt động
giáo dục khác trong trường THPT đều có cấu trúc xác định, trong đó các
thành tố mục tiêu, nội dung và phương pháp là những thành tố tạo sự khác
biệt giữa giáo dục KNS với các quá trình, hoạt động giáo dục khác.
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng và đặc điểm của giáo dục KNS cho
học sinh THPT ở các thành phố lớn
1.2.3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục KNS cho học sinh THPT
- Đặc điểm tâm lý của học sinh THPT
- Các yếu tố thuộc về chương trình giáo dục THPT
- Các yếu tố thuộc môi trường gia đình và xã hội
1.2.3.2. Đặc điểm của giáo dục KNS cho học sinh THPT ở các
thành phố lớn
Từ đặc điểm về phát triển kinh tế xã hội, phát triển giáo dục của
các thành phố lớn, có thể xác định 2 đặc điểm chính của giáo dục
KNS cho học sinh THPT ở các thành phố lớn như sau: Ở các thành
phố lớn, không chỉ nhu cầu được giáo dục KNS của học sinh THPT
phát triển mà yêu cầu về giáo dục KNS cho học sinh THPT cũng rất
cao. Giáo dục KNS cho học sinh THPT ở các thành phố lớn vừa
thuận lợi nhưng cũng gặp không ít khó khăn.

Bảng 3.1: Kết quả tổng hợp ý kiến của các đối tượng về tính cấp
thiết của các biện pháp
Biện pháp
1. Tích hợp mục tiêu giáo dục KNS với mục
tiêu của hoạt động giáo dục NGLL
2. Thiết kế các chủ đề giáo dục KNS phù hợp
với các nội dung, hoạt động thực hiện chủ đề của
hoạt động giáo dục NGLL ở trường THPT
3. Sử dụng linh hoạt các loại hình hoạt động,


1,7

3.1.2.2. Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp
Kết quả đánh giá cho thấy, phần lớn các biện pháp có tính khả thi
cao. Các biện pháp có thể thực hiện thành công và không biện pháp
nào có sự bác bỏ. Giá trị quyền lực tác động vào thực thi các biện
pháp tuy có khác nhau nhưng giá trị đánh giá lại rất thống nhất. Vì
vậy, tổng điểm tác động chung là 65,9 điểm.
Tóm lại, kết quả khảo nghiệm cho thấy, phần lớn số người được
trưng cầu ý kiến đã tán thành với những biện pháp được tác giả luận án
xây dựng. Trong đó ý kiến đánh giá ở mức độ rất cấp thiết và rất khả thi


7

16

1.3. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGLL VÀ VẤN ĐỀ GIÁO DỤC KNS CHO
HỌC SINH THPT

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

1.3.1. Hoạt động giáo dục NGLL ở trường THPT
1.3.1.1. Vị trí, vai trò của hoạt động giáo dục NGLL ở trường THPT
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là hoạt động tiếp nối của
hoạt động trên lớp, có mục tiêu giúp học sinh phát triển nhân cách
toàn diện. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm thực hiện các
mặt giáo dục trong nhà trường do đó nội dung hoạt động giáo
dục được tập trung vào các nội dung cơ bản sau đây: Hoạt động gắn

qua hoạt động giáo dục NGLL. Các biện pháp này phản ánh tương đối
đầy đủ các yêu cầu của tích hợp giáo dục KNS cho học sinh THPT với
hoạt động giáo dục NGLL ở trường THPT, các biện pháp đó là:
- Tích hợp mục tiêu giáo dục KNS với mục tiêu của hoạt động
giáo dục NGLL.
- Thiết kế các chủ đề giáo dục KNS phù hợp với các nội dung, hoạt
động thực hiện chủ đề của hoạt động giáo dục NGLL ở trường THPT.
- Sử dụng linh hoạt các loại hình hoạt động, các hình thức
tổ chức hoạt động giáo dục NGLL để thực hiện mục tiêu giáo dục
KNS đã được tích hợp.
- Các biện pháp hỗ trợ khác.
Chương 3
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. KHẢO NGHIỆM TÌNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC
BIỆN PHÁP

3.1.1. Những vấn đề chung về khảo nghiệm tính cấp thiết và khả
thi của các biện pháp đã đề xuất
3.1.1.1. Mục đích
Xác định tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã xây dựng
làm cơ sở cho việc lựa chọn các biện pháp để thực nghiệm sư phạm.
3.1.1.2. Đối tượng
Đối tượng tham gia trưng cầu ý kiến đánh giá tính cấp thiết và
tính khả thi của các biện pháp thuộc các nhóm đối tượng liên quan
đến việc thực thi các biện pháp.
- Hiệu trưởng, hiệu phó các trường THPT: 25 người.
- Chuyên gia NC về QLGD: 20 người.
- Giáo viên THPT: 45 người.
3.1.1.3. Nội dung khảo nghiệm
Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến với các đối tượng để xác định tính

2.2.4.3. Điều kiện thực hiện
Đề thực hiện đồng bộ các biện pháp hỗ trợ nêu trên cần có các
điều kiện:
- Ban giám hiệu các trường THPT phải xác định giáo dục KNS
cho học sinh là nhiệm vụ giáo dục toàn diện của nhà trường, từ đó có
kế hoạch để chỉ đạo thực hiện giáo dục KNS cho học sinh thông qua
hoạt động giáo dục NGLL.
- Các chủ thể tham gia vào giáo dục KNS cho học sinh thông qua
hoạt động giáo dục NGLL, đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm, cán bộ
đoàn chuyên trách trong nhà trường phải được tập huấn về giáo dục
KNS và hoạt động giáo dục NGLL.

* Nhiệm vụ về thái độ
Giáo dục cho học sinh có lý tưởng sống vì ngày mai lập nghiệp,
có niềm tin vào tương lai, có ý thức và tinh thần tự hào dân tộc. Biết
tỏ thái độ trước những vấn đề của cuộc sống, biết chịu trách nhiệm về
hành vi của bản thân; đấu tranh tích cực với những biểu hiện sai trái
của bản thân và của người khác (để tự hoàn thiện mình); biết cảm thụ
và đánh giá cái đẹp trong cuộc sống. Bồi dưỡng cho các em tính tích
cực, chủ động sáng tạo tham gia vào các hoạt động tập thể của nhà
trường và hoạt động xã hội,giáo dục cho các em tinh thần đoàn kết
hoà bình, hữu nghị.
1.3.1.3. Nội dung hoạt động giáo dục ngoài NGLL ở trường THPT
Nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trung học
phổ thông được tiến hành theo các chủ đề lớn, mỗi chủ đề gồm nhiều nội
dung chia nhỏ, chủ đề lớn được thiết kế cho cả ba khối lớp, nhưng mục
tiêu hoạt động, nội dung hoạt động ở các khối lớp là không giống nhau
mà được thiết kế theo cấu trúc đồng tâm theo đường xoáy trôn ốc với
mục tiêu, nội dung hoạt động ngày một nâng cao dần. Nội dung hoạt
động được thiết kế mang tính hệ thống, tính kế thừa, những kết quả hoạt

Bản chất, giáo dục KNS thông qua hoạt động giáo dục NGLL là thực
hiện tích hợp hoạt động giáo duc NGLL với giáo dục KNS. Nói cách
khác đó là quá trình thực hiện giáo dục KNS và hoạt động giáo dục
NGLL theo quan điểm tích hợp. Quan điểm tích hợp trong tổ chức
các hoạt động giáo dục ở trường phổ thông được thể hiện ở hai hình
thức: thứ nhất, một mục tiêu giáo dục cần được thực hiện thông qua
nhiều hoạt động giáo dục (các hoạt động giáo dục khác nhau nhưng
cùng hướng đến thực hiện một mục tiêu giáo dục nào đó); thứ hai,
một hoạt động giáo dục đồng thời thực hiện nhiều mục tiêu giáo dục.
1.3.2.2. Các nguyên tắc thực hiện giáo dục KNS thông qua hoạt
động giáo dục NGLL ở trường THPT
- Nguyên tắc tiếp cận hoạt động và nhân cách trong giáo dục
KNS cho học sinh thông qua tổ chức hoạt động GDNGLL.
- Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT thông qua hoạt động giáo
dục NGLL phải đảm bảo xuất phát từ quyền và bổn phận của học sinh.
- Phát huy thế mạnh của hoạt động giáo dục NGLL để giáo dục
KNS cho học sinh THPT.

2.2.2.2. Nội dung và cách thực hiện biện pháp
Việc thiết kế các chủ đề giáo dục KNS phù hợp với các chủ đề của
hoạt động giáo dục NGLL ở trường THPT được thực hiện qua các bước sau:
- Phân tích chương trình hoạt động giáo dục NGLL ở trường
THPT để xác định những chủ đề nào của chương trình có thể thiết
kế được các chủ đề về giáo dục KNS.
- Thiết kế các chủ để giáo dục KNS để tích hợp vào nội dung
hoạt động thực hiện chủ đề của hoạt động giáo dục NGLL.
2.2.2.3. Điều kiện để thực hiện biện pháp
Đề thực hiện biện pháp cần các điều kiện sau:
- Giáo viên phải nắm vững chương trình, phân phối chương trình
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của từng khối lớp, đặc biệt là khối

học phổ thông
Để đánh giá về thực trạng giáo dục KNS cho học sinh THPT
thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, đề tài đã tiến hành
khảo sát trên 500 học sinh THPT và 250 giáo viên ở các trường
THPT trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
1.4.2.1. Nhận thức của giáo viên và học sinh về KNS
Để tìm hiểu nhận thức của giáo viên và học sinh THPT về KNS,
tác giả luận án đã liệt kê những quan niệm khác nhau về KNS (trong


13

10

Chương 2
BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
THPT THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ
LÊN LỚP

đó có quan niệm chính xác, đầy đủ) và đề nghị giáo viên, học sinh
lựa chọn các quan niệm đó theo chính kiến của mình.
Kết quả khảo sát cho thấy: Tỷ lệ giáo viên có ý kiến đúng về KNS
là 53,6%; số ý kiến còn lại lựa chọn những nội dung tương tự
như KNS nhưng không phải là KNS (định nghĩa chính xác). Với học
sinh, tỷ lệ ý kiến đúng chỉ có 13,2%. Như vậy, phần lớn học sinh
THPT chưa có nhận thức đúng về KNS.
Thực trạng về Sự tiếp nhận thông tin liên quan đến KNS của học
sinh THPT: Kết quả khảo sát cho thấy: Có 50,52% số học sinh tiếp
nhận thông tin về các KNS và khái niệm KNS ở mức độ thỉnh thoảng.
Có 33,8% học sinh cho rằng chưa bao giờ nghe thấy khái niệm KNS

2.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
2.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
2.2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC
SINH THPT THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGLL

2.2.1. Tích hợp mục tiêu giáo dục KNS với mục tiêu của hoạt động
giáo dục NGLL
2.2.1.1. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
Tích hợp mục tiêu giáo dục KNS vào mục tiêu của hoạt động
giáo dục NGLL là một trong số các biện pháp giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh THPT theo quan điểm giáo dục tích hợp.
2.2.1.2. Nội dung và cách thức hiện biện pháp
Tiếp cận nêu trên định hướng quá trình tích hợp mục tiêu giáo
dục kĩ năng sống vào mục tiêu của hoạt động giáo dục NGLL gồm
các công việc sau:
- Thiết kế các mục tiêu của giáo dục kĩ năng sống.
- Phân tích các mục tiêu của hoạt động giáo dục NGLL để tích
hợp mục tiêu của giáo dục KNS.
- Thể hiện mục tiêu tích hợp của giáo dục KNS và hoạt động giáo
dục NGLL.
2.2.1.3. Điều kiện để thực hiện biện pháp
2.2.2. Thiết kế các chủ đề giáo dục KNS phù hợp với các nội
dung, hoạt động thực hiện chủ đề của hoạt động giáo dục NGLL
ở trường THPT
2.2.2.1. Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
Biện pháp cho phép tạo ra nội dung giáo dục mang tính trọn vẹn,
thống nhất giữa nội dung giáo dục KNS và nội dung của hoạt động
giáo dục NGLL.



là họ sử dụng các biện pháp đã được đào tạo vào để giáo dục KNS
cho học sinh, còn 80 người nói rằng các biện pháp giáo dục hiện tại
của họ là do học được từ các bạn đồng nghiệp, số còn lại 130 người
chiếm tỉ lệ lớn nhất trả lời rằng họ sử dụng các biện pháp giáo dục
hiện tại đó là dựa vào kinh nghiệm cá nhân.
* Về mức độ tiếp cận các biện pháp
Phần lớn giáo viên đều có những hiểu biết về các biện pháp giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh. Tuy vậy, mức độ hiểu về các biện
pháp có sự khác nhau. Biện pháp sử dụng đồ vật tranh ảnh là nhiều
người biết nhất, biện pháp đứng thứ 2 là biện pháp đóng vai, thứ 3 là

biện pháp tổ chức trò chơi, thứ 4 là tổ chức hoạt động nhóm, xếp cuối
cùng là biện pháp cung cấp kĩ năng sống thông qua hoạt động tổ chức
để học sinh tham gia.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

1. Khái niệm KNS được sử dụng trong nghiên cứu luận án là:
“khả năng làm cho hành vi và sự thay đổi của mình phù hợp với cách
ứng xử tích cực giúp con người có thể kiểm soát, quản lý có hiệu quả
các nhu cầu và những thách thức trong cuộc sống hàng ngày”. Kỹ
năng sống được phân loại theo nhiều cách khác nhau. Tuy nhiên “dù
phân loại theo hình thức nào thì một số kĩ năng vẫn được coi là kĩ
năng cốt lõi như: kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng giáo tiếp, kĩ năng
đương đầu với cảm xúc, căng thẳng; kĩ năng giải quyết mâu thuẫn
một cách tích cực; kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng ra quyết định, kĩ
năng đặt mục tiêu...”. Tác giả luận án đã giới hạn các KNS được
nghiên cứu trong luận án để giáo dục cho học sinh THPT thông qua
hoạt động giáo dục NGLL là các kĩ năng: kĩ năng xác định giá trị, kĩ
năng giáo tiếp, kĩ năng đương đầu với cảm xúc, căng thẳng và kĩ
năng giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status