ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT TRÒ CHƠI ĐỂ GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC - Pdf 35

Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh

TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
------------

CÙ XUÂN THÀNH

ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT TRÒ CHƠI ĐỂ GIẢI
QUYẾT XUNG ĐỘT VỀ TÀI NGUYÊN NƢỚC

Chuyên ngành: TOÁN ỨNG DỤNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP . HỒ CHÍ MINH, tháng 06 năm 2014


4
Luận văn thạc sĩ: Ứng dụng lý thuyết trò chơi để giải quyết xung đột về tài nguyên nước.

TÓM TẮT
Suy thoái chất lượng nước và tình trạng khan hiếm nước là hai vấn đề nghiêm
trọng. Việc quản lý tài nguyên nước để giải quyết hai vấn đề trên thường liên quan
đến các cuộc xung đột. Trong trường hợp không có thị trường và tài sản độc quyền,
những cuộc xung đột là không thể tránh khỏi. Lý thuyết trò chơi là một cách tiếp
cận thích hợp để mô phỏng và giải quyết các cuộc xung đột trên.
Mục tiêu chung của nghiên cứu này là sử dụng “lý thuyết trò chơi” để phát
triển một phương pháp thực tế và cơ chế để thúc đẩy tối đa hóa phúc lợi công cộng
từ góc độ kinh tế xã hội và môi trường. Các mô hình được đánh giá bởi dự báo và
phân tích kịch bản. Sử dụng lý thuyết trò chơi hợp tác, giá trị Shapley, Hạt nhân để
phân bổ tối ưu nguồn nước và tính toán chức năng lợi ích và chi phí của các người

2.1.3. Sử dụng lý thuyết trò chơi để giải quyết cuộc xung đột nước .................38
2.1.4. Thông tin sử dụng cho mô hình lý thuyết trò chơi ..................................41
2.2. Giá trị lõi – Giá trị Shapley – Hạt nhân ..........................................................44
2.2.1. Giá trị lõi ..................................................................................................44


6
Luận văn thạc sĩ: Ứng dụng lý thuyết trò chơi để giải quyết xung đột về tài nguyên nước.

2.2.2. Giá trị Shapley .........................................................................................48
2.2.3. Hạt nhân ...................................................................................................49
CHƢƠNG 3..............................................................................................................52
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.................................................................................52
3.1.Trường hợp nghiên cứu cụ thể ........................................................................52
3.1.1. Vùng nghiên cứu ......................................................................................52
3.1.2. Áp dụng phương pháp nghiên cứu ..........................................................54
3.1.3. Đánh giá giải pháp lý thuyết trò chơi ......................................................69
3.2. Giải quyết bài toán giả định về xung đột nước ..............................................71
3.2.1. Đối tượng nghiên cứu giả định ................................................................71
3.2.2. Giải quyết bài toán giả định .....................................................................72
3.3. Thảo luận ........................................................................................................78
3.4. Kết luận ..........................................................................................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................80


7
Luận văn thạc sĩ: Ứng dụng lý thuyết trò chơi để giải quyết xung đột về tài nguyên nước.

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Mục tiêu và nguyên tắc của quản lý tài nguyên nước .............................17

Hình 2.5: Trò chơi thông tin không hoản hảo. .........................................................35
Hình 2.6 : Thiên nhiên và xã hội loài người từ góc độ lý thuyết trò chơi ................37
Hình 2.7: Một chiến lược quản lý tài nguyên nước sử dụng lý thuyết trò chơi ........41
Hình 2.8. Lưu vực sông Nile .....................................................................................53
Hình 3.1. Lưu vực sông Nile được biểu diễn trong mô hình tối ưu kinh tế. .............61


9
Luận văn thạc sĩ: Ứng dụng lý thuyết trò chơi để giải quyết xung đột về tài nguyên nước.

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Luận văn
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quí giá mà tự nhiên ban tặng cho loài
người, không có nước thì không có sự sống và cũng không có một hoạt động kinh tế
nào có thể tồn tại được. Nước là khởi đầu và là nhu cầu thiết yếu của sự sống, là yếu
tố quan trọng của sản xuất, là nhân tố chính để bảo đảm môi trường, thậm chí nó
còn được đánh giá quan trọng hơn dầu mỏ trong vòng 50 năm tới theo khẳng định
trong một nghiên cứu của Liên Hiệp Quốc. Dù rằng nguồn tài nguyên này có khả
năng tự tái tạo, song khả năng đó ngày càng bị chi phối mạnh mẽ bởi thời tiết và bị
ảnh hưởng bởi thực tiễn khai thác quá mức cộng với tình trạng ô nhiễm môi trường
nước ngày càng tăng. Vì thế nhiều nơi trên thế giới và nhiều lưu vực sông đang
đứng trước nguy cơ thiếu hụt nước cho sinh hoạt và sản xuất, nhất là mùa khô và
những năm hạn hán. Từ đó nảy sinh ra những mâu thuẫn, tranh chấp trong việc khai
thác sử dụng và bảo vệ nguồn nước.
Khan hiếm nước là một thực tế mà hầu như quốc gia nào cũng phải đối mặt và
ngày được quan tâm nhiều hơn. Cùng với sự đầu tư yếu kém về cơ sở hạ tầng ngành
nước đã khiến cho nhiều quốc gia trên thế giới phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày
càng gay gắt trong khai thác sử dụng tài nguyên nước giữa các ngành dùng nước
với nhau, giữa khu vực thượng nguồn và hạ lưu, giữa khu vực đô thị và nông thôn,
và giữa nhu cầu phát triển kinh tế xã hội với yêu cầu bảo vệ môi trường và các hệ

2. Mục tiêu của Luận văn
Ứng dụng lý thuyết trò chơi và mô hình toán để giải quyết vấn đề khan hiếm
nước. Từ đó dự báo và định hướng những hợp tác liên minh đúng đắn cho các thành
phố, quốc gia.
3. Nội dung công việc thực hiện
Để đạt được mục tiêu trên, trong Luận văn này sẽ thực hiện các nội dung sau:


11
Luận văn thạc sĩ: Ứng dụng lý thuyết trò chơi để giải quyết xung đột về tài nguyên nước.

 Phân tích những vấn đề tồn tại ở các thành phố, quốc gia khan hiếm
nước.
 Xây dựng mô hình trò chơi để phân tích phân phối nước trong lộ trình
chuyển nước qua nhiều tỉnh thành, quốc gia.
 Xây dựng giải pháp trò chơi, các kịch bản và chạy kịch bản.
4. Phạm vi, giới hạn của đề tài
Trong quá trình thực hiện do thời gian và đặc biệt là số liệu còn hạn chế nên:
 Đề tài chỉ xem xét giải quyết xung đột tài nguyên nước về mặt số
lượng.
 Phương án đề tài đưa ra được kiểm định dựa trên bài toán giả định.
 Chưa áp dụng được thực tiễn cho Việt Nam.


12
Luận văn thạc sĩ: Ứng dụng lý thuyết trò chơi để giải quyết xung đột về tài nguyên nước.

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
1.1. Xung đột trong quản lý tài nguyên nƣớc

và gây sụt lún. Ở các vùng ven biển nước giếng khoan đã hóa mặn và tình trạng
nhiễm mặn ngày càng gia tăng.
Trước tình hình này, Bộ tài nguyên môi trường cho biết, trong thời gian tới,
Bộ sẽ thực hiện xây dựng và tổ chức quy hoạch bảo vệ nguồn nước, quy hoạch hệ
sinh thái thủy sinh, đảm bảo chất lượng nguồn nước, cung cấp các nguồn nước khác
nhau cho nhu cầu sinh họat. Đồng thời, thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng
chống ô nhiễm mạch nước ngầm, đảm bảo dòng chảy tối thiểu cho các dòng sông,
ngăn chặn và xử lý tình trạng khai thác mạch nước ngầm quá mức.
1.1.2. Thế giới
Trên thế giới, xung đột về tài nguyên nước thường diễn ra ở một số lưu vực
sông lớn như lưu vực sông Jordan (chảy qua Li-băng, Syria, Israel, Jordan), lưu vực
sông Tigris và Euphrates (bắt nguồn từ Thổ Nhĩ Kỳ), lưu vực sông Nile (cung cấp
nước cho người dân hai quốc gia là Ai Cập và Sudan), lưu vực sông Indus, lưu vực
sông Hằng (Ganges) và lưu vực sông Mê Công. Trong đó, mâu thuẫn nghiêm trọng
giữa Trung Quốc và Uỷ hội sông Mê Công quốc tế về vấn đề nguồn nước sông Mê
Công khiến cộng đồng quốc tế không khỏi lo ngại. Là nước thượng nguồn, Trung
Quốc đã tìm nhiều cách để sở hữu nguồn nước Mê Công như: không tham gia Ủy
hội Sông Mê Công (bao gồm các nước: Myanmar, Lào, Thái Lan, Caphuchia và
Việt Nam), xây dựng nhiều đập nước để làm thủy điện, tích nước, chuyển dòng…
Theo các chuyên gia về tài nguyên nước, xung đột trong quá trình quản lý tài
nguyên nước thường xảy ra giữa nhiều nhóm đối tượng, nhiều bên liên quan trên
các địa bàn khác nhau do lưu vực các con sông thường trải rộng trên nhiều quốc gia
dẫn đến các mẫu thuẫn, xung đột, chiến tranh về sử dụng nguồn nước. Thiếu nước
chỉ là một trong những nguyên nhân gây ra sự xung đột về nguồn nước. Hiện tại,
trên thế giới có tới hơn 1,2 tỷ người không được tiếp cận nguồn nước sạch; khoảng
2,4 tỷ người sống tại các quốc gia khủng hoảng thiếu nguồn nước. Trong tương lai


14
Luận văn thạc sĩ: Ứng dụng lý thuyết trò chơi để giải quyết xung đột về tài nguyên nước.

15
Luận văn thạc sĩ: Ứng dụng lý thuyết trò chơi để giải quyết xung đột về tài nguyên nước.

việc tranh chấp, đã xuất hiện ngày càng nhiều các thỏa thuận sử dụng nguồn tài
nguyên thiên nhiên quý giá này. Hiện tại, các quốc gia ở châu Âu đang có tới 175
Hiệp ước trong việc sử dụng nguồn tài nguyên chung ở 4 con sông. Châu Phi có 12
con sông sử dụng chung và 34 Hiệp ước. Ở châu Á, 45 quốc gia đã có 31 Hiệp ước
được ký kết về sử dụng tài nguyên ở 5 con sông lớn. Có tới 48 Ủy ban hợp tác về sử
dụng chung nguồn nước các con sông ở châu Âu, 23 ở Mỹ, 10 ở châu Phi và 9 ở
châu Á.
Chúng ta cần phải đẩy mạnh hơn nữa việc mở rộng không gian ký kết các hiệp
ước, tổ chức quản lý chung liên quan đến khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước
ở những khu vực còn tranh chấp, đồng thời tăng cường hiệu quả, tính pháp lý của
những hiệp ước, tổ chức này và tất cả các quốc gia trên các lưu vực sông (đặc biệt
lưu vực sông xuyên quốc gia) đều phải tuân thủ quyết định này.
Để giải quyết các cuộc xung đột gây ra bởi sự khan hiếm nước, [Donevska
2009] đề xuất một số giải pháp kỹ thuật về giảm thất thoát nước, tăng hiệu quả sử
dụng nước và tái chế nước thải, bảo tồn nước, vận chuyển nước, và một số biện
pháp khác. Tuy nhiên, phương pháp sử dụng nước một cách hiệu quả và tái sử dụng
nước thải không đủ để các khu vực này phải đối mặt với tình trạng thiếu nước trầm
trọng. Ngoài ra, sự chuyển hướng nước trong lưu vực liên quan đến một vấn đề đa
ngành [Yevjevich, 2001], và các cuộc xung đột liên quan đến kinh tế xã hội, các vấn
đề môi trường sinh thái, hành chính và lập pháp [Shao et. al 2003; Yang 2005].
Bên cạnh đó, các công cụ kinh tế đã được sử dụng rộng rãi để giải quyết xung
đột sử dụng nước [Dinar, 1997; Wang et. al, 2003]. Phương pháp tiếp cận thị trường
nước là một trong những trích dẫn thường xuyên trong các tài liệu [Burness, 1979;
Howe, 1986; Colby, 1990; Green, 2001; Bhaduri et. al, 2003].
Phương pháp thị trường nước có thể cung cấp cho người sử dụng nước với ưu
đãi để phân bổ nước và giảm các chất ô nhiễm thải một cách hiệu quả, và thị trường
thực sự tồn tại ở một số nước, chẳng hạn như Australia [Pegram et. al, 1992],

phương pháp cụ thể đã thường xuyên được sử dụng trong quản lý nước trong các tài
liệu [Coppola, 2004; Salazar et. al, 2007] bao gồm: (1) giải pháp không đối xứng
Nash của [Harsanyi, 1972], (2) giải pháp không đối xứng của [Kalai, 1975], (3) giải


17
Luận văn thạc sĩ: Ứng dụng lý thuyết trò chơi để giải quyết xung đột về tài nguyên nước.

pháp khu vực đơn điệu không đối xứng của [Anbarc,i 1993], và (4) giải pháp tổn
thất tương đương không đối xứng của [Chun, 1988].
1.2. Mục tiêu và nguyên tắc quản lý tài nguyên nƣớc
Công việc chính của quản lý tài nguyên nước là thúc đẩy việc phối hợp sử
dụng nước để tối đa hóa phúc lợi kinh tế, xã hội và môi trường bằng cách đối xử
công bằng, hiệu quả và bền vững. Nhiệm vụ này liên quan đến các mục tiêu và
nguyên tắc của quản lý tài nguyên nước, được tóm tắt trong bảng 1.1.
Bảng 1.1: Mục tiêu và nguyên tắc của quản lý tài nguyên nước (Luật tài nguyên
nước năm 2012)
Mục tiêu
Xã hội

Nguyên tắc
Vốn chủ sở hữu

Kết quả
Cung cấp cho các nhu cầu xã hội thiết yếu:
• Nước đầy đủ cho người sử dụng khác nhau
• Nước uống an toàn và giá cả phải chăng
• Nước vệ sinh
• An toàn lương thực


nước lưu vực liên quan, trong đó các nhà hoạch định chính sách nước thường
chuyển nước từ vùng giàu nước đến các khu vực khan hiếm. Trong tình huống này,
các khu vực nguồn chuyển nước phải được bồi thường cho họ vì tác động xấu do
giảm nước.
Chất lượng và số lượng nước là hai điểm quan trọng trong quản lý tài nguyên
nước. [Jonch Clause, 2004] nhấn mạnh rằng chất lượng khan hiếm nước, mất nước
đã hoặc sẽ trở thành yếu tố quan trọng hạn chế sự phát triển kinh tế quốc gia, mở
rộng sản xuất thực phẩm và cung cấp các dịch vụ y tế và vệ sinh cho người dân
trong một số các quốc gia. Nước là một trong nhiều nguồn tài nguyên cần thiết cho
cuộc sống không chỉ con người mà cả thiên nhiên môi trường và xã hội. [Hohls,
1996] nói rằng việc sử dụng và lợi ích mà mọi người có được từ nguồn tài nguyên
nước là phụ thuộc về sức khỏe hệ sinh thái. Tuy nhiên, các hệ sinh thái có thể được
tăng cường hay suy yếu đều do sự can thiệp của con người. Nếu không có nước về
số lượng và chất lượng đầy đủ, nó không thể cho một hệ sinh thái lành mạnh. Theo
Chương trình Môi Trường Liên hợp quốc UNEP [2000], khoảng 20% dân số thế
giới thiếu tiếp cận đến nguồn nước uống an toàn và khoảng 50% thiếu vệ sinh. Vào
năm 2025, nếu tiếp tục sử dụng nước như hiện nay gần như có đến hai phần ba dân
số thế giới có thể bị thiếu nước trầm trọng [Tổ Chức Khí Tượng Thế Giới WMO,
1997] gây ảnh hưởng đến sức khỏe hệ sinh thái. [Wetzel, 1983] lập luận rằng con
người sử dụng và lạm dụng nước ngọt là những yếu tố có ảnh hưởng trong sự duy
trì hệ sinh thái. Vì vậy, các hoạt động của con người phá hủy hệ sinh thái nước ngọt
nên được xem xét trước hết là trong quản lý tài nguyên nước.


19
Luận văn thạc sĩ: Ứng dụng lý thuyết trò chơi để giải quyết xung đột về tài nguyên nước.

1.3. Giải quyết xung đột nguồn nƣớc
Các vấn đề về suy thoái chất lượng nước và tình trạng khan hiếm nước thường
liên quan đến mâu thuẫn nhiều bên liên quan có quyền lợi. Mục tiêu và chiến lược

với chi phí tăng thêm cho việc sản xuất thêm một đơn vị sản lượng nước. [Dinar et.
al, 1997 ] đã chỉ ra rằng ba phương pháp này về mặt lý thuyết có hiệu quả, nhưng nó
có xu hướng không chú ý đến vốn chủ sở hữu. Ngoài ra, rất khó để xác định chi phí
cận biên chính nó [Saunders, 1977]. Phân bổ dựa trên người dùng chủ yếu đề cập
đến người sử dụng nước, tổ chức tập thể các thể chế có thẩm quyền ra quyết định.
Phương pháp này rất linh hoạt và hiệu quả để phân bổ nước để đáp ứng yêu cầu của
người sử dụng. Tuy nhiên, [Meinzen Dick et. al, 1997 ] lập luận rằng các tổ chức
không phải là luôn luôn đủ mạnh để phân bổ nước hiệu quả.
Cách tiếp cận thị trường nước thường được trích dẫn trong các tài liệu
[Burness, 1979; Howe et. al năm 1986; Colby, 1990; O'Connor, 2001; Bhaduri,
2003]. Một mặt, phương pháp thị trường nước có thể cung cấp ưu đãi người sử
dụng nước để sử dụng nước hiệu quả và giảm thải chất ô nhiễm vào nước. Thị
trường nước thực sự tồn tại ở một số nước như Úc [Pigram et. al, 1992] , California
[Howe và Goodman, 1995], Chile [Hearne và Phục Sinh, 1995], Ấn Độ [Saleth,
1996], và Tây Ban Nha [Reidinger, 1994],… Mặt khác, nó đòi hỏi việc xác định các
quyền về nước gốc, tạo ra định chế và cơ chế pháp lý, và thiết lập cơ sở hạ tầng cơ
bản cho thương mại [Holden, 1996; Wanget, 2003] trước khi thị trường nước có thể
hoạt động tốt hơn.
Do đó, thị trường nước là một lý thuyết tốt, nhưng rất khó để thiết lập một thị
trường nước tại hầu hết các quốc gia.
Bảng 1.2: Công cụ chính sách để giải quyết các cuộc xung đột nước [Markanya et.
al, 1993; Wei, 2007b]
Công cụ
Công cụ kinh tế

Hệ thống
Cơ chế thị trường

Điều khoản
Xác định lại quyền sở hữu, giấy


Tiêu chuẩn nước thải, môi trường
xung quanh và công nghệ.

Hạn ngạch tài nguyên
sử dụng

Hạn ngạch phát thải, hạn ngạch
khai thác; bằng cách cho phép hạn
ngạch được giao dịch giữa các đại
lý thị trường, hệ thống hạn ngạch sẽ
được chuyển đổi sang một hệ thống
giấy phép có thể giao dịch.

Từ quan điểm chiến lược kỹ thuật, mô hình tối ưu hóa đa mục tiêu được sử
dụng để tối đa hóa lợi ích tổng thể hướng tới giải quyết cuộc xung đột nước trong
lưu vực sông. Tuy nhiên, một mặt, mô hình là khó khăn để minh họa cho mối quan
hệ phức tạp giữa các yếu tố khác nhau trong một hệ thống lớn. Mặt khác, các quyền
lợi và lợi ích của các bên khác nhau trong lưu vực đang bị bỏ quên.
Với sự phát triển của xã hội, khái niệm về xem xét các lợi ích của tất cả các
bên liên quan khác nhau được chấp nhận rộng rãi trên thế giới. [Kaufman et. al,
1997] và [Yang, 2004] lập luận rằng các cuộc xung đột của các bên liên quan khác
nhau trong một lưu vực sông cần được giải quyết thông qua đàm phán dựa trên lợi
ích của họ. Bản chất của kỹ thuật giải quyết đàm phán dựa trên các cuộc xung đột


23
Luận văn thạc sĩ: Ứng dụng lý thuyết trò chơi để giải quyết xung đột về tài nguyên nước.

nước là để tìm một giải pháp lợi ích công bằng trong tình hình hiện tại. Lý thuyết

Cũng như quản lý tài nguyên nước, lý thuyết trò chơi đã sớm được đưa ra để
áp dụng giải quyết vấn đề về mối quan hệ giữa các sinh vật trong giai đoạn tiến hóa
[Warburton, 1967; Slobodkin, 1974]. [Lewandowski,1979] sử dụng một cách tiếp
cận lý thuyết trò chơi để mô hình hành vi của người sử dụng nước trong vấn đề
kiểm soát chất lượng, và ông đề nghị một giải pháp lý thuyết trò chơi để sử dụng
khác nhau của một hệ thống nước. Lúc đầu, giải pháp thiết thực của các mô hình chỉ
dành cho trường hợp đơn giản, tức là hai hoặc ba người chơi [Gnauck, 1985] cho
rằng lý thuyết này sẽ được áp dụng để mô tả các đặc tính liên quan đến chiều cao, lý
thuyết trò chơi đã trải qua một sự phát triển lớn trong quản lý nước kể từ năm 1980.
Lý thuyết trò chơi ban đầu được áp dụng vào việc phân phối chi phí trong các dự án
tài nguyên nước chung. Vì vậy, các phương pháp phân bổ chi phí khác nhau đã
được phát triển, chẳng hạn như tối thiểu Core, giá trị Shapley, giải pháp thương
lượng Nash,… [Heaney, 1982; Lejano, 1995]. Các nghiên cứu chủ yếu tập trung
vào ứng dụng của lý thuyết trò chơi vào xung đột nước. Bản chất của phương pháp
này là để mô phỏng hành vi của các người chơi khác nhau bằng các trò chơi không
hợp tác và hợp tác, và sau đó là giá trị gia tăng có nguồn gốc từ sự hợp tác đang
phân bổ cho các người chơi khác nhau dựa trên lợi ích của họ [Tisdell,1992;
Becker, 1995; Bielsa, 2001]... Nói chung, những tài liệu lý thuyết trò chơi cho đến
nay đã được sử dụng để giải quyết các vấn đề sau:
(1) Sự phân bố chi phí của các dự án tài nguyên nước, tức là xử lý nước
thải và cơ sở xử lý [Giglio, 1972; Dinar, 1997], và dự án cấp nước [Heany,
1982;Young et. al, 1982; Driessen, 1985; Dufournaud, 1990; Dinar et. al,1992;
Jano, 1995; Lippai, 2000].
(2) Phân bổ công bằng lượng chất thải sang môi trường chung [Kilgour et.
al, 1988; Okada, 1992; Wei, 2007].
(3) Phân bổ quyền về nước [Tisdell, 1992].


25
Luận văn thạc sĩ: Ứng dụng lý thuyết trò chơi để giải quyết xung đột về tài nguyên nước.

đã áp dụng rộng rãi trong kinh tế, thương mại, xã hội, chính trị, sinh học, và nhiều
khoa học khác để giúp mọi người phân tích và hiểu các hiện tượng xã hội.
Lý thuyết trò chơi là một tập hợp công cụ phân tích thiết kế để mô hình tình
huống tương tác hoặc phụ thuộc lẫn nhau, trong đó hành vi hợp lý của mỗi người
chơi không chỉ ảnh hưởng đến lợi ích và thiệt hại của riêng mình, mà còn ảnh
hưởng đến những người khác. Quản lý tài nguyên nước liên quan đến mâu thuẫn
tương tác giữa nhiều bên liên quan. Vì vậy, lý thuyết trò chơi phù hợp với mô hình
các cuộc xung đột nước.
Tuy nhiên, các câu hỏi đặt ra là làm thế nào để đưa những vấn đề này vào các
mô hình trò chơi rồi từ đó phân tích và giải quyết chúng.
Các trò chơi được nghiên cứu trong lý thuyết trò chơi là các đối tượng toán
học được định nghĩa rõ ràng. Mỗi trò chơi bao gồm một tập các người chơi/ đấu thủ,
một tập các nước đi (chiến lược) mà người chơi có thể chọn, và một đặc tả về cơ
chế thưởng phạt cho mỗi tổ hợp các chiến lược của các hành động hợp lý của người
chơi tương tác hoặc phụ thuộc lẫn nhau, chẳng hạn như hợp tác hoặc liên minh, mâu
thuẫn, cạnh tranh, cùng tồn tại,…[Wei, 2007 b]. Mỗi người chơi có thể là một quốc
gia, một khu vực, một nhóm, một cá nhân, sinh vật, thành phần vô sinh và hữu sinh
hoặc thậm chí tự nhiên thích hợp. Bản chất của lý thuyết này là phân tích sự tương
tác giữa các người chơi, để nghiên cứu chiến lược và tạo ra sự công bằng giữa các
người, để mỗi người chơi đạt được kết quả tốt nhất.


27
Luận văn thạc sĩ: Ứng dụng lý thuyết trò chơi để giải quyết xung đột về tài nguyên nước.

Một trò chơi được quy định như sau:
GT

N , A, P, I , O, E


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status