ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------TRẦN THỊ MAI ANH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT PHƯỜNG ĐỒNG QUANG
TP. THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2006 - 2010
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số : 60.62.16
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông
Thái Nguyên – năm 2011
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn, trong quá trình học tập và nghiên cứu, tôi
đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới
Tập thể các thầy cô giáo Khoa Sau Đại học - Trường ĐH Nông –
Lâm Thái Nguyên
Tập thể các thầy, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường đã giúp đỡ,
gánh vác công việc, nhiệm vụ chuyên môn, động viên, khuyến khích tôi trong
quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới thầy giáo hướng dẫn
PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông - người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt
quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn.
:
Công nghiệp-xây dựng
FAO
:
Tổ chức Nông nghiệp thế giới
GDP
:
Tổng sản phẩm quốc nội
TW
:
Trung ương
UBND
:
Uỷ ban nhân dân
HĐND
:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp phường Đồng
Quang – TP Thái Nguyên giai đoạn 2006 – 2010 ................................ 52
Bảng 4.2. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp phường
Đồng Quang – TP Thái Nguyên giai đoạn 2006 – 2010 ..................... 54
Bảng 4.3. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất chưa sử dụng phường Đồng
Quang – TP Thái Nguyên giai đoạn 2006 – 2010 ................................ 56
Bảng 4.4. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006 - 2007 ......... 63
Bảng 4.5. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2007 - 2008 ......... 67
Bảng 4.6. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2008-2009 ........... 69
Bảng 4.7. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006 - 2010 ......... 72
Bảng 4.8. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất khu dân cư số 1,3,4,5 phường
Đồng Quang, TP Thái Nguyên............................................................... 74
Bảng 4.9. Điều tra nhu cầu sử dụng đất của người dân ......................................... 76
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất P. Đồng Quang năm 2005............ 57
Hình 4.2. Bản đồ quy hoạch P. Đồng Quang đến năm 2010 ........................ 58
Hình 4.3. Cơ cấu sử dụng đất năm 2010 ....................................................... 59
Hình 4.4. Cơ cấu sử dụng đất năm 2005 ....................................................... 59
MỤC LỤC
3.2.4. Đề xuất các giải pháp nâng cao tính khả thi thực hiện phương án
quy hoạch sử dụng đất ........................................................................... 34
3.3. Phương pháp nghiên cứu........................................................................ 35
3.3.1.Phương pháp thu thập số liệu ....................................................... 35
3.3.2. Phương pháp tổng hợp, xử lí, đánh giá và phân tích số liệu ....... 35
PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................... 37
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Phường Đồng Quang – TP
Thái Nguyên ......................................................................................... 37
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................... 37
4.1.1.1. Vị trí địa lý................................................................................ 37
4.1.1.2. Địa hình địa mạo ..................................................................... 37
4.1.1.3. Khí hậu thủy văn ...................................................................... 38
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................ 40
4.2. Đánh giá công tác quản lý đất đai P. Đồng Quang giai đoạn 2006-2010....... 45
4.3. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Phường
Đồng Quang gia đoạn 2006-2010 ......................................................... 50
4.3.1. Nhóm đất nông nghiệp ................................................................ 50
4.3.2. Nhóm đất phi nông nghiệp .......................................................... 52
4.3.3. Nhóm đất chưa sử dụng ............................................................... 56
4.4. Đánh giá công tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất Phường Đồng Quang
giai đoạn 2006 – 2010 ........................................................................... 62
4.4.1.Kết quả kế hoạch sử dụng đất P. Đồng Quang từ năm 2006 - 2007 ....... 62
4.4.2. Đánh giá kết quả kế hoạch sử dụng đất P. Đồng Quang 2007 – 2009.... 65
4.4.3. Đánh giá kết quả KHSDĐ P. Đồng Quang giai đoạn 2006 – 2010 ...... 71
4.5. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất khu dân cư số 1,3,4,5
Phường Đồng Quang, TP Thái Nguyên. ............................................... 74
4.6. Đánh giá nhu cầu sử dụng đất của người dân sau kì quy hoạch giai đoạn
2006 – 2010 tại Phường Đồng Quang – TP Thái Nguyên .................... 75
4.7. Giải pháp nâng cao hiệu quả quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ............ 77
phường cũng diễn ra hết sức phức tạp. Mặt khác, đất đai dưới chế độ chính trị
của nước ta là một tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thổng nhất
quản lý. Do vậy, quản lý đất đai là một lĩnh vực vô cùng phức tạp và nhạy
cảm đòi hỏi Đảng và Nhà nước phải có chủ trương, chính sách phù hợp cho
từng giai đoạn, từng thời kỳ.
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; ăn
cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày
29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số:
2
30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về
việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất; Thực hiện Nghị quyết HĐND thành phố Thái Nguyên số: 29/2006/NQHĐND ngày 28 tháng 12 năm 2006 và ý kiến thẩm định của Sở Tài Nguyên
và Môi Trường tỉnh Thái Nguyên tại văn bản số 1225/STNMT-QHKH ngày
18 tháng 07 năm 2007. UBND thành phố Thái Nguyên đã thông qua nghị
quyết số 36/HĐND-VP (ngày 16 tháng 10 năm 2007) (phê duyệt quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất chi tiết 18 phường thuộc thành phố Thái Nguyên giai
đoạn 2006 - 2010 và định hướng sử dụng đất đến năm 2020 trong đó có
phường Đồng Quang) [10]. Đến nay, qua 5 năm thực hiện phương án quy
hoạch, kết quả cho thấy trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch, kế
hoạch vẫn bộc lộ một số tồn tại nhất định đặc biệt trong công tác kiểm tra,
giám sát việc thực hiện khiến không điều chỉnh kịp những biến động về sử
dụng đất. Chính vì vậy, việc tiến hành đánh giá các chỉ tiêu, giúp địa phương
nhìn nhận, phân tích, đánh giá các kết quả đạt được và những tồn tại, bất cập,
chưa phù hợp trong quá trình quản lý, thực hiện phương án quy hoạch sử
dụng đất và đề xuất những giải pháp khắc phục là điều cần thiết. Trên cơ sở
thực tiễn đó của địa phương, tôi thực hiện đề tại nghiên cứu: “Đánh giá kết
quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất phường Đồng Quang-TP Thái
- Phải phân tích, đánh giá được việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất và đưa ra các giải pháp cụ thể cho việc thực hiện quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất của phường Đồng Quang – TP Thái Nguyên trong thời
gian tới theo hướng hiệu quả và bền vững.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN
2.1. Khái niệm quy hoạch sử dụng đất
2.1.1. Đất đai và chức năng của đất đai
Đất đai là một vùng lãnh thổ nhất định (vùng đất, khoanh đất, vạt đất,
mảnh đất, miếng đất, ...) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự
nhiên hoặc mới tạo thành (đặc tính, thổ nhưỡng, điều kiện địa hình , địa chất,
thủy văn, chế độ nước, nhiệt độ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hóa
tính, ...) tạo ra điều kiện nhất định cho việc sử dụng theo các mục đích khác
nhau. Như vậy, để sử dụng đất cần phải quy hoạch – đây là quá trình nghiên
cứu, lao động sáng tạo nhằm phân định ý nghĩa, mục đích của từng phần lãnh
thổ và đề xuất một trật tự sử dụng đất nhất định.
Đất đai có vai trò vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
môi trường sống của con người cũng như mọi sinh vật, là nguồn cung cấp vật
chất không thể thiếu duy trì sự tồn tại của con người. Vì vậy, ta có thể thấy
đất đai có các chức năng cụ thể:
- Chức năng sản xuất: Đất đai là nền tảng cho hệ thống hỗ trợ sự sống,
thông qua việc sản xuất sinh khối để cung cấp lương thực, thực phẩm chăn
nuôi, sợi, dầu, gỗ và các vật liệu sinh vật sống khác cho con người sử dụng,
một cách trực tiếp hay thông qua các vật nuôi như nuôi trồng thủy sản và
đánh bắt thủy sản vùng ven biển.
- Chức năng về môi trường sống: Đất đai là nền tảng của đa dạng hóa
nhiên hoặc mới tạo thành (đặc tính thổ nhưỡng, điều kiện địa hình, địa chất,
thuỷ văn, chế độ nước, nhiệt độ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hoá
tính...), tạo ra những điều kiện nhất định cho việc sử dụng theo các mục đích
khác nhau. Như vậy, để sử dụng đất cần phải làm quy hoạch - đây là quá trình
6
nghiên cứu, lao động sáng tạo nhằm xác định ý nghĩa mục đích của từng phần
lãnh thổ và đề xuất một trật tự sử dụng đất nhất định.
Về mặt bản chất: Đất đai là đối tượng của các mối quan hệ sản xuất
trong lĩnh vực sử dụng đất (gọi là các mối quan hệ đất đai) và việc tổ chức sử
dụng đất như “tư liệu sản xuất đặc biệt” gắn chặt với phát triển kinh tế - xã
hội. Như vậy, quy hoạch sử dụng đất sẽ là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể
hiện đồng thời 3 tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế. Trong đó:
- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất đai.
- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như điều
tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu...
- Tính pháp chế: Xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng
đất theo quy hoạch nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai đúng pháp luật.
Từ đó, có thể đưa ra định nghĩa: “Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các
biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức, sử dụng và quản
lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân
bổ quỹ đất đai (khoanh định cho các mục đích và các ngành) và tổ chức sử dụng
đất như tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng đất cụ thể), nhằm nâng cao hiệu
quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môi trường".
Tính đầy đủ: Mọi loại đất đều được đưa vào sử dụng theo các mục đích
nhất định.
Tính hợp lý: Đặc điểm tính chất tự nhiên, vị trí, diện tích phù hợp với
yêu cầu và mục đích sử dụng.
- Tổ chức phân bổ quỹ đất cho các ngành đáp ứng mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội.
- Quy hoạch sử dụng đất phải tạo ra những điều kiện tổ chức lãnh thổ hợp lý.
- Phải phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của vùng lãnh thổ.
8
2.1.4. Đặc diểm của quy hoạch sử dụng dất
Quy hoạch sử dụng đất đai thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã
hội, tính khống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ
phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế
quốc dân. Các đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất đai được thể hiện cụ thể
như sau:
(1). Tính lịch sử - xã hội:
Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch
sử dụng đất đai. Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có một phương thức sản
xuất của xã hội thể hiện theo hai mặt: Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Trong quy hoạch sử dụng đất đai, luôn nảy sinh quan hệ giữa người với đất
đai, cũng như quan hệ giữa người với người. Quy hoạch sử dụng đất đai thể
hiện đồng thời là yếu tố thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố
thúc đẩy các mối quan hệ sản xuất. Vì vậy, nó luôn là một bộ phận của
phương thức sản xuất xã hội.
Tuy nhiên, trong xã hội có phân chia giai cấp, quy hoạch sử dụng đất
đai mang tính tự phát, hướng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối đa và nặng về mặt
pháp lý. Ở nước ta, quy hoạch sử dụng đất đai phục vụ nhu cầu của người sử
dụng và quyền lợi của toàn xã hội; Góp phần tích cực thay đổi quan hệ sản
xuất ở nông thôn; Nhằm sử dụng, bảo vệ đất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã
hội. Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường, quy hoạch sử dụng đất đai góp
phần giải quyết các mâu thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh tế - xã hội - môi
dụng đất đai thường từ 10 năm đến 20 năm hoặc lâu hơn.
(4). Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô:
Với đặc tính trung và dài hạn, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ dự kiến
trước được các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử
dụng đất (mang tính đại thể, không dự kiến được các hình thức và nội dung cụ
thể, chi tiết của sự thay đổi). Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch
10
mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô,
tính phương hướng và khái lược về sử dụng đất của các ngành.
- Phương hướng, mục tiêu và trọng điểm chiến lược của việc sử dụng
đất trong vùng;
- Cân đối tổng quát nhu cầu sử dụng đất của các ngành;
- Điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và phân bố đất đai trong vùng;
- Đề xuất các biện pháp, các chính sách lớn để đạt được mục tiêu của
phương hướng sử dụng đất.
Do khoảng thời gian dự báo tương đối dài, chịu ảnh hưởng của nhiều
nhân tố kinh tế - xã hội khó xác định, nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược
hoá quy hoạch sẽ càng ổn định.
(5). Tính chính sách:
Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và chính
sách xã hội. Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy
định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện cụ
thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát
triển ổn định kế hoạch kinh tế - xã hội; đất đai và môi trường sinh thái.
(6). Tính khả biến:
Dưới tác động của nhiều nhân tố khó dự đoán trước, theo nhiều phương
diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ là một trong những giải pháp
(4). Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công trình, dự án;
(5). Xác định các biện pháp khai thác, sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo
vệ môi trường;
(6). Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
Như vậy, nhiệm vụ trọng tâm của quy hoạch sử dụng đất là: Phân phối
hợp lý đất đai cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; Hình thành hệ thống cơ
12
cấu sử dụng đất phù hợp với cơ cấu kinh tế; Khai thác tiềm năng đất đai và sử
dụng đất đúng mục đích; Hình thành, phân bố hợp lý các tổ hợp không gian
sử dụng đất nhằm đạt hiệu quả tổng hoà giữa 3 lợi ích kinh tế, xã hội và môi
trường cao nhất.
Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống quy hoạch nhiều cấp. Ngoài lợi ích
chung của cả nước, mỗi vùng, mỗi địa phương tự quyết định những lợi ích
cục bộ của mình. Vì vậy, để đảm bảo sự thống nhất, khi xây dựng và triển
khai quy hoạch sử dụng đất phải tuân thủ các thể chế hành chính hiện hành
của Nhà nước.
Hệ thống quản lý hành chính của nước ta được phân chia thành 4 cấp:
toàn quốc (bao gồm cả cấp vùng), cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Tuỳ thuộc
vào chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp, quy hoạch sử dụng đất có nội dung và
ý nghĩa khác nhau. Quy hoạch của cấp trên là cơ sở và chỗ dựa cho quy hoạch
sử dụng đất của cấp dưới; quy hoạch của cấp dưới là phần tiếp theo, cụ thể
hóa quy hoạch của cấp trên và là căn cứ để điều chỉnh các quy hoạch vĩ mô.
2.2. Các loại hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
2.2.1. Các loại hình quy hoạch sử dụng đất
Có nhiều quan điểm khác nhau về cách phân loại quy hoạch sử dụng đất.
Tuy nhiên, mọi quan điểm đều dựa trên những căn cứ hoặc cơ sở chung như
sau: Nhiệm vụ đặt ra đối với quy hoạch; số lượng và thành phần đối tượng
nước về đất đai.
Khác với Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003 không quy định
cụ thể quy hoạch sử dụng đất theo các ngành (nông nghiệp, lâm nghiệp, khu
dân cư nông thôn, đô thị, chuyên dùng). Quy hoạch sử dụng đất của các
ngành này đều nằm trong quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính.
Đối với quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh được quy
định riêng tại điều 30 ( Luật Đất đai 2003). [8]
14
Tuy nhiên, có thể hiểu mối quan hệ tương đối chặt chẽ giữa quy hoạch sử
dụng đất theo lãnh thổ và quy hoạch sử dụng đất theo ngành. Trước tiên, Nhà
nước căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và hệ thống
thông tin tư liệu về điều kiện đất đai hiện có để xây dựng quy hoạch tổng thể
sử dụng các loại đất. Các ngành chức năng căn cứ vào quy hoạch tổng thể sử
dụng đất đai để xây dựng quy hoạch sử dụng đất cụ thể cho từng ngành phù
hợp với yêu cầu và nội dung sử dụng đất của ngành. Như vậy, quy hoạch tổng
thể đất đai phải đi trước và có tính định hướng cho quy hoạch sử dụng đất
theo ngành. Nói khác đi, quy hoạch ngành là một bộ phận cấu thành trong quy
hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ.
Trong nông nghiệp, quy hoạch sử dụng đất theo ngành bao gồm quy
hoạch sử dụng đất các vùng sản xuất chuyên môn hoá và quy hoạch sử dụng
đất các xí nghiệp. Quy hoạch sử dụng đất cho các vùng chuyên môn hoá - sản
xuất hàng hoá có thể nằm gọn trong cấp vị lãnh thổ hoặc không trọn vẹn ở
một đơn vị hành chính. Do tính đặc thù của sản xuất nông nghiệp, ngoài sản
phẩm chuyên môn hóa phải kết hợp phát triển tổng hợp để sử dụng đầy đủ và
hợp lý đất đai. Quy hoạch sử dụng đất của xí nghiệp là hệ thống biện pháp về
tổ chức, kinh tế và kỹ thuật nhằm bố trí, sắp xếp, sử dụng các loại đất như tư
liệu sản xuất một cách hợp lý để tạo ra nhiều nông sản hàng hoá, đem lại
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội là tiền đề của kế hoạch sử dụng đất, kế
hoạch sử dụng đất là sự tiếp tục của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội nhằm
bố trí không gian thống nhất đối với các hạng mục liên quan đến đất đai (xây
dựng, khai hoang, chuyển mục đích sử dụng đất...) trong thời kỳ kế hoạch.
Thời hạn lập kế hoạch sử dụng đất thường thống nhất với thời hạn lập
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các ngành, các cấp lãnh thổ hành
chính và được thực hiện trong thời gian 5 năm.
2.3. Một số vấn đề quy hoạch ở Việt Nam và thế giới
2.3.1. Quy hoạch trên thế giới
Quy hoạch các nước phát triển trên thế giới nói chung và các nước châu
Âu nói riêng đó đạt rất nhiều thành tựu thể hiện thông qua các kết quả mà họ
đạt được. Tầm nhìn quy hoạch của họ cao hơn, xa hơn rất nhiều so với chúng
ta. Các quy hoạch không bị chồng chéo, phát triển theo các mô hình hiện đại,
16
hợp lý thuận lợi cho sự phát triển. Để đạt được những thành tựu đó đòi hỏi
phải thực hiện tốt tất cả các mặt, từ lập quy hoạch, thực hiện quy hoạch đến
quản lý quy hoạch.
Theo tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO), quy hoạch sử dụng đất là
bước kế tiếp của phương pháp đánh giá đất. Kết quả của việc đánh giá đất sẽ
đưa ra một loại hình hợp lý nhất đối với đất đai trong vùng. Phương pháp quy
hoạch đất đai tuỳ thuộc vào đặc điểm đất đai của từng nước, tuy nhiên có hai
loại hình quy hoạch:
- Tiến hành quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội đảm bảo phát triển các
mục tiêu một cách hào hoà, sau đó mới đi sâu vào nghiên cứu quy hoạch
chuyên ngành. Tiêu biểu cho trường phái này là Anh, Úc, Đức.
- Tiến hành quy hoạch nông nghiệp là nền tảng sau đó làm quy hoạch cơ
bản, lập sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theo yêu cầu của cơ
nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và kết cấu hạ tầng xã hội, gắn kết các đô thị lớn
thành mạng lưới các cực tăng trưởng trong phát triển vùng và các điểm dân cư
ở các vùng biên giới.
- Ở Thái Lan, Quy hoạch sử dụng đất ở nước này được tiến phân theo 3 cấp
đó là: cấp quốc gia, cấp vùng, cấp địa phương. Quy hoạch nhằm cụ thể hoá các
trường kinh tế xã hội của Hoàng gia Thái Lan, gắn liền với tổ chức hành chính và
quản lý nhà nước phối hợp với chính phủ và chính quyền địa phương.
- Quá trình phát triển xã hội Đài Loan trước đây cũng giống với hiện
trạng phát triển giai đoạn hiện nay của Việt Nam, tức là xã hội nông nghiệp là
chính. Những năm 40 trở lại đây, nền kinh tế Đài Loan có tăng trưởng với tốc
độ nhanh, giới công thương đã trở thành ngành nghề chủ lực của Đài Loan,
cũng là sức mạnh căn bản của đất nước. Hơn nữa, nông nghiệp cùng với sự
phát triển của kỹ thuật đã phát triển theo hướng thâm canh, chuyên sâu.