z
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN VĂN KHÁNH
CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỰ
THÀNH CÔNG CỦA PHƯƠNG
THỨC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
B2C TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Tp. HCM, năm 2015
i
z
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN VĂN KHÁNH
CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỰ
THÀNH CÔNG CỦA PHƯƠNG
THỨC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
B2C TẠI VIỆT NAM
Nguyễn Văn Khánh
iii
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu, Khoa sau đại
học Trường Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh, cùng toàn thể quý Thầy, Cô giảng
dạy chương trình sau đại học đã tận tình truyền đạt kiến thức, chia sẻ những kinh
nghiệm quý báu cho bản thân tôi những kiến thức bổ ích làm nền tảng để tôi thực hiện
luận văn nghiên cứu “Các yếu tố quyết định sự thành công của phương thức
Thương Mại Điện Tử B2C tại Việt Nam”.
Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi đặc biệt gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS.Nguyễn
Quang Trung người đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ về mặt lý thuyết, truyền đạt cho tôi
những kinh nghiệm thực tiễn để tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn các chuyên gia, những nhà quản lý trong lĩnh vực thương
mại điện tử đã giúp tôi trong các buổi thảo luận chuyên sâu, cảm ơn tất cả những
khách hàng của các công ty có website kinh doanh thương mại điện tử B2C
Hotdeal.vn, Lazada.vn, Scj.vn và Vinabook.com đã đóng góp ý kiến và trả lời phỏng
vấn nhiệt tình.
Sau cùng, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình, anh em đồng nghiệp, các bạn
cùng lớp MBA, những người đã luôn bên cạnh sẻ chia, động viên tôi trong suốt quá
trình học tập, làm việc và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
TP.Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Khánh
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
B2B:
Business to Business (Doanh nghiệp với doanh nghiệp)
B2C:
Business to Consumer (Doanh nghiệp với người tiêu dùng)
B2E:
Business to Employee (Doanh nghiệp và nhân viên)
B2G:
Business to Government (Doanh nghiệp và nhà nước)
B2M:
Business to Management (Doanh nghiệp và nhà quản trị doanh
nghiệp)
C2C:
Consumer to Consumer (Người tiêu dùng với người tiêu dùng)
CNTT:
R&D:
Research and Development (Nghiên cứu và phát triển)
SD:
Standard Deviations (Độ lệch chuẩn)
TMĐT:
Thương mại điện tử
TNHH:
Trách nhiệm hữu hạn
TP.HCM:
Thành phố Hồ Chí Minh
vii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ iv
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................v
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................... vi
3.3.1 Chọn Số lượng tình huống nghiên cứu .........................................................32
3.3.2 Chọn tình huống nghiên cứu .........................................................................33
3.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU .........................................................41
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................42
4.1 GIỚI THIỆU BỐN TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU ........................................43
4.1.1 Giới thiệu về Hotdeal.vn ...............................................................................43
4.1.2 Giới thiệu về Lazada.vn ................................................................................43
4.1.3 Giới thiệu về Scj.vn ......................................................................................44
4.1.4 Giới thiệu về Vinabook.com .........................................................................45
4.1.5 Quá trình nghiên cứu ....................................................................................45
4.2 THU THẬP DỮ LIỆU VÀ PHÂN TÍCH ..........................................................46
4.2.1 Hệ Thống thông tin TMĐT ...........................................................................46
4.2.2 Các yếu tố về tổ chức ....................................................................................74
4.2.3 Các yếu tố về quản lý cấp cao.......................................................................81
4.2.4 Nguồn nhân lực được đào tạo chuyên môn TMĐT ......................................83
4.2.5 Cơ sở hạ tầng về giao thông, hệ thống giao nhận hàng hóa .........................84
4.2.6 Chiến lược TMĐT ........................................................................................87
4.2.7 Các yếu tố văn hóa ........................................................................................91
4.2.8 Các yếu tố bên ngoài .....................................................................................93
4.2.9 Yếu tố người tiêu dùng .................................................................................98
4.3 THẨM ĐỊNH DỮ LIỆU THU THẬP..............................................................104
4.4 TRẢ LỜI CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ...............................................................105
4.5 KẾT HỢP MÔ HÌNH TMĐT B2C THÀNH CÔNG TẠI VIỆT NAM ...........114
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ...............................................................117
5.1 TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................117
5.2 THẢO LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ..........................................................................120
ix
5.2.1 Môi trường bên trong ..................................................................................120
Ở Việt Nam cũng có những doanh nghiệp đang áp dụng thành công mô hình
TMĐT B2C như: Lazada, Hotdeal, Vatgia, Sendo (VECITA, 2014).
Theo báo cáo nghiên cứu thị trường (Comscore, 2013) cho biết Việt Nam là quốc
gia có nguồn nhân lực trẻ, tốc độ phát triển Internet và sử dụng Internet thuộc các quốc
gia có tốc độ phát triển cao trong khu vực, đây cũng chính là yếu tố được nhiều chuyên
gia, nhà đầu tư quan tâm là cơ hội phát triển TMĐT tại Việt Nam. Bangkok Post
(2012) cũng nhận định Việt Nam là thị trường đầy tiềm năng cho sự phát triển TMĐT,
1
đồng thời cũng đã nêu thực trạng phát triển của doanh nghiệp TMĐT tại Việt Nam
hiện nay với tựa đề bài báo “Một gã khổng lồ thương mại điện tử đang ngủ quên”.
Nhưng các doanh nghiệp TMĐT Việt Nam vẫn chưa tận dụng và phát huy hết
những lợi ích của TMĐT mang lại cho doanh nghiệp (VECOM, 2014).
Như vậy câu hỏi đặt ra vì sao doanh nghiệp TMĐT B2C tại Việt Nam vẫn chưa
phát triển mặc dù Việt Nam sở hữu những lợi thế có để phát triển TMĐT, những trở
ngại nào doanh nghiệp gặp phải khi triển khai mô hình kinh doanh TMĐT B2C vào
doanh nghiệp, yếu tố nào tạo nên sự thành công của doanh nghiệp TMĐT. Để tìm hiểu
vấn đề trên cũng như xác định yếu tố cần có của một “đầu tàu” TMĐT được thứ
trưởng Trần Tuấn Anh nhận định là cần thiết cho sự phát triển của doanh nghiệp
TMĐT trên báo Việt Nam Plus, nên tác giả chọn đề tài “Các yếu tố quyết định sự
thành công của phương thức thương mại điện tử B2C tại Việt Nam” làm đề tài
luận văn thạc sĩ nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng, quyết định đến sự thành công
của phương thức TMĐT B2C tại Việt Nam, đồng thời có được sự nhìn nhận sâu sắc
hơn về hoạt động của mô hình kinh doanh mới này với mong muốn đóng góp một số
đề xuất, góp phần thúc đẩy việc ứng dụng TMĐT vào hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như đáp ứng được yêu cầu hội nhập
kinh tế quốc tế như hiện nay.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Công ty TNHH SCJ TV SHOPPING, website Scj.vn (Hệ thống mua sắm tại
nhà qua kênh truyền hình SCTV).
-
Công ty Cổ phần Thương Mại và Dịch vụ MEKONG COM, website
Vinabook.com (Nhà sách trên mạng).
Phạm vi nghiên cứu: Vì TMĐT ở Việt Nam bước đầu tập trung tại các thành phố
lớn như Hà Nội và TP.HCM nơi có mật độ dân cư đông đúc nên phạm vi nghiên cứu
của đề tài chỉ tập trung vào bốn doanh nghiệp lớn đã ứng dụng thành công mô hình
kinh doanh TMĐT B2C tại Việt Nam, từ đó rút ra những đánh giá kết luận chung về
tình hình ứng dụng mô hình TMĐT B2C của doanh nghiệp Việt Nam nói chung.
Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn 2006 – 2015. Đây là thời gian tồn tại và phát
triển doanh nghiệp.
3
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHÊN CỨU
Luận văn sử dụng cách tiếp cận nghiên cứu tình huống (Case study Approach) hay
còn gọi là điển cứu. Cách tiếp cận này sử dụng kết hợp cả kỹ thuật định lượng (chủ
yếu là phân tích thống kê mô tả) và định tính. Trong đó dữ liệu chủ yếu là định tính.
Theo đó, bốn doanh nghiệp lớn đang áp dụng mô hình TMĐT B2C được chọn để thực
hiện nghiên cứu.
1.6 KẾT CẤU LUẬN VĂN
Đề tài nghiên cứu được chia thành 5 chương như sau:
- Chương 1: Giới thiệu tổng quan
Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, giới hạn
2.1.1 Khái niệm về TMĐT
TMĐT, còn gọi là e-commerce, e-comm hay EC, là sự mua bán sản phẩm hay
dịch vụ trên các hệ thống điện tử như Internet và các mạng máy tính.
Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), “Thương mại điện tử bao gồm việc
sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên
mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận
cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet”.
Còn theo Ủy ban Thương mại điện tử của Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á - Thái
Bình Dương (APEC), “Thương mại điện tử là công việc kinh doanh được tiến hành
thông qua truyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số”.
Theo nghĩa rộng, TMĐT bao gồm mọi giao dịch tài chính và thương mại bằng các
phương tiện điện tử. Theo nghĩa hẹp, TMĐT chỉ gồm các hoạt động thương mại, được
thực hiện thông qua mạng Internet và các mạng viễn thông khác (NCSEIF, 2014).
Tóm lại, TMĐT chỉ xảy ra trong môi trường kinh doanh mạng Internet và các
phương tiện điện tử giữa các nhóm, cá nhân với nhau thông qua các công cụ, kỹ thuật
và công nghệ điện tử.
5
2.1.2 Phân loại mô hình TMĐT
Theo Xuan (2007) cho rằng TMĐT được chia thành ba mô hình chính: TMĐT
giữa TMĐT giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng (B2C), TMĐT giữa doanh nghiệp
với doanh nghiệp (B2B), TMĐT giữa người tiêu dùng với người tiêu dùng (C2C).
Theo Nemat (2011) TMĐT bao gồm 12 mô hình cụ thể như sau: B2B (Doanh
nghiệp và doanh nghiệp), B2C (Doanh nghiệp và người tiêu dùng), B2E (Doanh
nghiệp và nhân viên), B2G (Doanh nghiệp và nhà nước), B2M (Doanh nghiệp và
những nhà quản trị doanh nghiệp), C2B (Người tiêu dung và doanh nghiệp), C2C
(Người tiêu dùng và người tiêu dùng), G2B (Nhà nước và doanh nghiệp), G2C (Nhà
hội, truy cập e-mail (73,8%), xem phim ảnh, nghe nhạc (64,8%), và nghiên cứu học
tập (63,9%). Đối với các hoạt động như mua bán cá nhân, phần lớn người khảo sát có
tần suất hoạt động hàng tháng (36,2%).
2.2.2 Tình hình phát triển TMĐT tại Việt Nam
Theo kết quả điều tra khảo sát năm 2014 (VECITA), giá trị mua hàng trực tuyến
của một người trong năm ước tính đạt khoảng 145 USD và doanh số thu từ TMĐT
B2C đạt khoảng 2,97 tỷ USD, chiếm 2,12 % tổng mức bán lẻ hàng hóa cả nước.
Sản phẩm được lựa chọn tập trung vào các mặt hàng như đồ dùng công nghệ và
điện tử (60%), thời trang, mỹ phẩm (60%), đồ gia dụng (34%), sách, văn phòng phẩm
(31%) và một số các mặt hàng khác. Tại Việt Nam, phần lớn người mua sắm sau khi
đặt hàng trực tuyến vẫn lựa chọn hình thức thanh toán tiền mặt (64%), hình thức thanh
toán qua ví điện tử chiếm 37%, và hình thức thanh toán qua ngân hàng chiếm 14%
(VECITA, 2014).
Kết quả khảo sát của cũng cho thấy, 58% số người truy cập Internet đã từng mua
hàng trực tuyến. Trong đó 71% người tham gia khảo sát đã mua hàng trực tuyến thông
qua website bán hàng hóa/dịch vụ, tăng 10% so với năm 2013. Số người sử dụng các
diễn đàn mạng xã hội để mua sắm trực tuyến cũng tăng từ 45% năm 2013 lên 53%
năm 2014. Số người mua qua các website mua hàng theo nhóm giảm mạnh từ 51%
năm 2013 xuống còn 35% năm 2014. 25% đối tượng cho biết có mua hàng qua các sàn
giao dịch TMĐT và 13% qua ứng dụng di động (mobile) trong năm 2014.
7
Còn theo báo cáo của Nielsen về tương lai của của hàng tạp hóa (2015) thì có 28%
người tiêu dùng Việt Nam sử dụng kênh mua sắm trực tuyến được giao đến tận nhà, và
khi nói đến mua sắm trực tuyến, 61% người Việt cho rằng trang web là nơi ưa thích
nhất được vào sử dụng để đặt hàng.
Cũng theo kết quả điều tra khảo sát năm 2014 (VECITA), 6% người mua hàng
trực tuyến trả lời rất hài lòng với hình thức mua hàng này. 41% người mua trả lời hài
lòng, tăng đáng kể so với tỷ lệ 29% của năm 2013. 48% người mua cho biết cảm thấy
nhưng doanh số TMĐT chủ yếu tập trung vào các hình thức gian hàng trực tuyến,
hình thức mua hàng theo nhóm và các diễn đàn mua bán, rao vặt như: Chodientu.vn,
Nhommua.com, Muachung.vn, Hotdeal.vn, Enbac.vn, Lazada.vn, Solo.vn chiếm đến
82% tổng doanh thu TMĐT ở Việt Nam năm 2014 (VECITA, 2014), mặc dù chính
phủ đã sớm thấy được vai trò quan trọng của CNTT và TMĐT đối với quá trình phát
triển đất nước nên đã đưa ra những thông tư, nghị định nhằm quản lý và hỗ trợ sự phát
triển TMĐT, tuy nhiên hệ thống các văn bản pháp lý còn chưa đồng bộ và thiếu tính
chặt chẽ, đã làm cho các doanh nghiệp, cá nhân luôn có sự ngần ngại khi tham gia hoạt
động TMĐT.
Những điều được đề cập trên đây cho thấy thị trường TMĐT ở Việt Nam rất lớn.
Đặc biệt hơn là Báo cáo TMĐT Việt Nam và Báo cáo chỉ số TMĐT Việt Nam 2014 từ
năm 2006 - 2014 đã phản ánh những bước tiến, sự phát triển đáng khích lệ của TMĐT
Việt Nam qua những năm qua (VECOM, 2014).
Qua đó thấy được một cái nhìn toàn cảnh về môi trường vĩ mô cho TMĐT cũng
như tình hình ứng dụng TMĐT trong doanh nghiệp. Báo cáo đưa ra những cơ hội và
thách thức trong bối cảnh Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới
WTO, những kết quả sau khi triển khai luật giao dịch điện tử, sự phát triển vượt bậc
của hạ tầng thanh toán và các mô hình ứng dụng TMĐT điển hình trong cộng đồng
doanh nghiêp.
9
2.2.3 Mô hình TMĐT B2C
Khái niệm TMĐT B2C
TMĐT B2C là các giao dịch kinh doanh trực tiếp giữa nhà cung cấp và khách
hàng thông qua mạng Internet.
Tập đoàn IBM định nghĩa TMĐT B2C bao gồm tất cả các hoạt động kinh doanh
điện tử giữa doanh nghiệp và các cá nhân, từ việc bán lẻ qua Internet đến những dịch
vụ Web như ngân hàng.
- Bán hàng thông qua Catalogue (Catalogue Merchants): Đối với thế giới thì hình
thức bán hàng catalog rất phổ biến giúp doanh nghiệp, nhà bán lẻ tiết kiệm các khoản
chi phí cho quảng cáo, hay không phải qua các trung gian thương mại đem lại lợi
nhuận cao cho doanh nghiệp như: Lands’ End, Victoria’s Secret.
- Bán trực tiếp từ nhà sản xuất (Manafacturer – Direct): Mô hình này được thiết kế để
khai thác các lợi thế của Internet và cho phép các nhà sản xuất tiếp cận được với khách
hàng trực tiếp bằng cách ép lên kênh phân phối. Kết quả là những chi phí tiết kiệm
được có thể dẫn tới việc giảm giá, cải thiện dịch vụ khách hàng hoặc hiểu tốt hơn
những sở thích của khách hàng. Ví dụ như FlowerBud.com, Dell.
Ưu điểm của mô hình TMĐT B2C
Ngoài lợi ích của TMĐT, mô hình TMĐT B2C giúp đem lại lợi ích cho cả doanh
nghiệp và người tiêu dùng do doanh nghiệp không cần tốn nhiều chi phí trưng bày, hay
thuê người giới thiệu sản phẩm, chi phí quản lý giảm đáng kể. Còn về mặt người tiêu
dùng sẽ cảm thấy thuận tiện vì không cần đến trực tiếp cửa hàng, dù ở bất cứ nơi đâu
cũng có thể lựa chọn và so sánh nhiều mặt hàng cùng lúc để có thể chọn mua hàng
giúp tiết kiệm thời gian và chi phí khi đến trực tiếp cửa hàng.
Khách hàng có thể truy cập trang web, duyệt các sản phẩm và tạo một trật tự như
họ làm trong một cửa hàng truyền thống không có giới hạn thời gian hay địa lý. Do đó
sẽ giúp doanh nghiệp tiếp cận với nhiều khách hàng tiềm năng hơn, đồng thời với
11
TMĐT giúp doanh nghiệp có thể nhanh chóng nắm bắt được ý kiến, đánh giá phản
ứng của khách hàng về sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp mình.
Nhược điểm của mô hình TMĐT B2C
Mức độ an toàn, bảo mật thông tin vẫn là mối quan tâm hàng đầu của khách hàng
và đây cũng là những thách thức phải đối mặt với các nhà doanh nghiệp TMĐT B2C.
Một vấn đề nữa là mặc dù Internet đã có tốc độ tăng trưởng ấn tượng trong thập kỷ
qua, không phải ai cũng có truy cập vào một máy tính và Internet, đặc biệt là ở các
qua mạng, đồng thời phải có được phương thức thanh toán điện tử đa dạng an toàn bảo
mật điện tử, tiếp đến là hệ thống cơ sở chuyển phát hàng nhanh chóng, kịp thời và tin
cậy, nhằm đảm bảo an toàn thông tin cho khách hàng khi tham gia. Hơn thế nữa doanh
nghiệp cần phải có nhân lực am hiểu lĩnh vực kinh doanh, CNTT, TMĐT để triển khai
tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến, bán hàng và thanh toán qua mạng cũng chính là những
yếu tố cơ bản để quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp TMĐT nói chung.
Như vậy TMĐT là vấn đề thu hút được rất nhiều sự quan tâm trong nước, tuy
nhiên các công trình, các bài báo nêu trên chủ yếu nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật và
phát triển TMĐT cũng như về mô hình TMĐT nói chung chưa có chưa có công trình
nghiên cứu nào đề cập một cách toàn diện vấn đề phát triển TMĐT B2C cũng như
phân tích các yếu tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp khi ứng dụng mô
hình kinh doanh TMĐT B2C trong giai đoạn hiện nay tại Việt Nam. Hơn thế nữa,
TMĐT B2C là lĩnh vực biến đổi rất nhanh chóng nên việc theo dõi sự phát triển và tìm
ra những yếu tố tác động đến sự thành công TMĐT để có những biện pháp kịp thời
nhằm khắc phục những vấn đề phát sinh, giúp TMĐT B2C ngày càng phát triển.
Các công trình nghiên cứu trên thế giới
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công đến TMĐT B2C được ba tác giả:
AlGhamdi, Nguyen và Jones (2013) đưa ra khi nghiên cứu, mặc dù có rất nhiều yếu tố
khác nhau nhưng vẫn thuộc bốn yếu chính đó là: Bản thân doanh nghiệp, khách hàng,
môi trường tác động và hỗ trợ của chính phủ.
Bản thân doanh nghiệp bao gồm các yếu tố về nội tại của doanh nghiệp như: Mức
độ thích ứng sẵn sàng ứng dụng TMĐT, áp lực cạnh tranh từ phía đối thủ, chi phí thiết
13
lập và duy trì, lợi thế tương đối của doanh nghiệp, loại sản phẩm doanh nghiệp cung
cấp, sức mạnh của thương hiệu, chiến lược của doanh nghiệp, quy trình hệ thống về
website, sức mua của người tiêu dùng, chính sách về bán hàng và mức độ bảo mật, sức
ì của doanh nghiệp khi đối mặt với sự thay đổi.
Khách hàng: sự ngần ngại trong việc sử dụng thẻ tín dụng, mức ưu đãi của các cửa
Pavlou, 2002, Chenet al, 2004, Davis 1989, Pavlou 2003, Shankar et al. 2002 (Xuan,
2007). Mô hình TMĐT của Molla và Licker (2001) đưa ra bao gồm các yếu tố như:
chất lượng hệ thống TMĐT, chất lượng nội dung, tin tưởng, hỗ trợ và dịch vụ, dễ sử
dụng, và sự hài lòng của khách hàng.
Gibbs (2002) đã nghiên cứu, điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng
TMĐT từ quan điểm khác nhau, như môi trường bên ngoài, bao gồm cả chính sách của
chính phủ và các vấn đề kinh tế, các yếu tố tổ chức như: đầu tư, tình trạng thông tin hệ
thống, hay tuổi tác và giới tính.
Bảng 2.1: Tổng hợp các yếu tố tác động từ các nghiên cứu trước
Nguồn
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của TMĐT B2C
- Mức độ sẵn sàng ứng dụng TMĐT
- Áp lực cạnh tranh từ phía đối thủ
- Chi phí thiết lập và duy trì, lợi thế tương đối của doanh
nghiệp
- Sản phẩm doanh nghiệp cung cấp
Rayed AlGhamdi,
- Sức mạnh của thương hiệu
Ann Nguyen và Vicki
Jones (2013)
- Chiến lược của doanh nghiệp
- Quy trình hệ thống về website
- Sức mua của người tiêu dùng
- Chính sách về bán hàng và mức độ bảo mật
- Sức ì của doanh nghiệp khi đối mặt với sự thay đổi
15