Bài giảng toán giải tích chương 3 automata hữu hạn và biểu thức chính quy - Pdf 35

Chương 3:

Automata hữu hạn &
Biểu thức chính quy

Nội dung:





Khái niệm DFA & NFA
Sự tương đương giữa DFA & NFA
Biểu thức chính quy
Các tính chất của tập chính quy

1


Định nghĩa ôtômát (automata)
Định nghĩa: là máy trừu tượng có cơ cấu và hoạt động
đơn giản nhưng có khả năng đoán nhận ngôn ngữ


Con người phải lập trình sẵn cho máy một ‘lộ trình’ để thực hiện

INPUT

Bộ điều khiển

OUTPUT

Nondeterministic
Finite Automata

Biểu thức
chính quy
4


Automata hữu hạn đơn định (DFA)
Ví dụ:

c

Input

1
Start

0 1 1 0 0 1 0 1

1 q1

q0
0

0

a

Bộ điều khiển



Mở rộng hàm chuyển trạng thái
1. δ(q, ) = q
2. δ(q, wa) = δ( δ(q,w), a) với  w, a
Ngôn ngữ được chấp nhận:
L(M) = { x | δ( q0, x )  F }

Ví dụ: chuỗi nhập w=110101







Ngôn ngữ
chính quy

δ(q0, 1) = q1
δ(q0, 11) = δ(q1, 1) = q0
δ(q0, 110) = δ(q1, 10) = δ(q0, 0) = q2
δ(q0, 1101) = δ(q1, 101) = δ(q0, 01) = δ(q2, 1) = q3
δ(q0, 11010) = … = δ(q3, 0) = q1
δ(q0, 110101) = … = δ(q1, 1) = q0  F
6


Giải thuật hình thức
• Mục đích: kiểm tra một chuỗi nhập x có thuộc ngôn ngữ


q4

1
q1
1

q0

0

q0
0

0
1

q0
1

q3
q2

1

0

q0
0


q4

8


Định nghĩa NFA

M=(Q, Σ, δ, q0, F)

Q : tập hữu hạn các trạng thái.
Σ : bộ chữ cái nhập.
δ : hàm chuyển ánh xạ Q x Σ → 2Q
q0  Q : trạng thái bắt đầu.
F  Q : tập các trạng thái kết thúc.

Chú ý: khái niệm δ(q, a) là tập hợp tất cả các trạng thái p
sao cho có phép chuyển từ trạng thái q trên nhãn a.
Hàm chuyển trạng thái mở rộng:
• δ(q, ) = {q}
• δ(q, wa) = { p | có một trạng thái r trong δ(q, w) mà pδ(r, a) }
= δ( δ(q,w), a)
• δ(P, w) = qP δ(q, w) với P  Q
9


Ví dụ về NFA
Ví dụ: xét chuỗi nhập w=01001 và NFA đã cho ở trên


M( {q0, q1, q2, q3, q4}, {0, 1}, δ, q0, {q2, q4} )


{q4}

Ø

q4

{q4}

{q4}

• δ(q0, 0) = {q0,q3}
• δ(q0, 01) = δ( δ(q0, 0), 1)
= δ({q0, q3},1) = δ(q0, 1)
 δ(q3, 1) = {q0, q1}
• δ(q0, 010) = {q0, q3}
• δ(q0, 0100) = {q0, q3, q4}
• δ(q0, 01001) = {q0, q1, q4}

Do q4  F nên w=01001  L(M)
10


Sự tương đương giữa DFA & NFA
Định lý 1: Nếu L là tập được chấp nhận bởi một NFA thì tồn
tại một DFA chấp nhận L.
Giả sử NFA M={Q, Σ, δ, q0, F} chấp nhận L
Ta xây dựng DFA M’={Q’, Σ, δ’, q0’, F’} chấp nhận L



 δ’([q0, q1], 1) = [q0, q1]
12


NFA với - dịch chuyển (NFA)
Ví dụ: xây dựng NFA chấp nhận chuỗi 0*1*2*
0
Start
q0

1
0, 1

q1

2
1, 2

q2

0, 1, 2

0
Start
q0

1


q1

δ*(q, w) = { p | có đường đi từ q tới p theo nhãn w, trên đường đi có thể
chứa cạnh nhãn  }

Ta có:






δ*(q, ) = -CLOSURE(q)
δ*(q,a) = -CLOSURE(δ(δ*(q, ),a))
δ*(q, wa) = -CLOSURE( δ( δ*(q, w), a) )
Cách khác: δ*(q, wa) = -CLOSURE(P)
với P = { p | r  δ*(q, w) và p  δ(r, a) }
δ*(R, w) = qR δ*(q, w)

14


Mở rộng hàm chuyển trạng thái cho NFA
0

Ví dụ:








Giải thuật hình thức cho NFA
Mục đích: mô phỏng hoạt động của NFA
Input: chuỗi nhập x$
Output: câu trả lời ‘YES’ (x được chấp nhận) hoặc ‘NO’
Giải thuật:
q := -CLOSURE (q0) ;
c := nextchar ; {c là ký hiệu nhập được đọc tiếp theo}
While c $ do
begin
q := -CLOSURE (δ(q, c));
c := nextchar ;
end
If (q in F) then write("YES") else write("NO");

16


Sự tương đương giữa NFA và NFA
Định lý 2: nếu L được chấp nhận bởi một NFA có -dịch
chuyển thì L cũng được chấp nhận bởi một NFA không có
-dịch chuyển.
Giả sử: NFA M(Q, Σ, δ, q0, F) chấp nhận L
Ta xây dựng: NFA M’={Q, Σ, δ’, q0, F’}
Với:



F’ = F  q0 nếu -CLOSURE(q0) chứa một trạng thái thuộc F.
Ngược lại, F’ = F

Q = {q0, q1, q2}
Σ = {0, 1, 2}
Trạng thái bắt đầu: q0
F’ = {q0, q2}
Hàm chuyển δ’
0

Start

q0

1
0, 1

q1
0, 1, 2

1, 2

δ’
Trạng thái

Inputs
0

2

q0

q2




0

3



1


6


4

b

a
7

b
8

b
9

10


[T, a] := U;{[T, a] là phần tử của bảng chuyển DFA}
end;
end;
End;
20


Xây dựng DFA từ NFA()
















-CLOSURE(q0) = {0, 1, 2, 4, 7} → q0’ = [0, 1, 2, 4, 7] = A
-CLOSURE(δ(A, a)) = -CLOSURE({3, 8}) = {1, 2, 3, 4, 6,
7, 8} → B
-CLOSURE(δ(A, b)) = -CLOSURE({5}) = {1, 2, 4, 5, 6, 7}
→C
-CLOSURE(δ(B, a)) = -CLOSURE({3, 8}) → B


D

C

B

C

D

B

E

E

B

C

b
C
b
Start
A

a

a

11011, ... }
23


Biểu thức chính quy (RE)
• (0+1)*00(0+1)* : tập hợp tất cả các chuỗi 0,1 có
ít nhất hai số 0 liên tiếp = {00, 000, 100, 0000,
0001, 1000, 1001, 011001, ... }
• (0+ )(1+10)* : tất cả các chuỗi không có hai số 0
liên tiếp = {, 0, 01, 010, 1, 10, 01010, 0111, ... }
• 0*1*2* : {, 0, 1, 2, 01, 02, 12, 012, 0012, 0112,
... }
• 00*11*22* : tất cả các chuỗi trong tập 0*1*2* với
ít nhất một ký hiệu 0, 1 và 2 ↔ viết gọn thành
0 + 1 + 2+
24


Biểu thức chính quy (RE)
Định nghĩa: cho Σ là một bộ chữ cái. BTCQ trên Σ là các tập
hợp mà chúng mô tả được định nghĩa đệ quy như sau:





 là BTCQ ký hiệu cho tập rỗng
 là BTCQ ký hiệu cho tập {}
a  Σ, a là BTCQ ký hiệu cho tập {a}
Nếu r và s là các BTCQ ký hiệu cho các tập hợp R và S thì (r + s), (rs)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status