Mục lục
Trang
Mở đầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
1. Kỳ vọng có điều kiện và Martingale . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .3 - 13
1.1. Kỳ vọng có điều kiện . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
1.2. Các đặc tr-ng của kỳ vọng có điều kiện . . . . . . . . . . . . . . . 5
1.3. Thời điểm dừng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
1.4. Martingale . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .11
2. Sự hội tụ hầu đều trong đại số von Neumann . . . . . . . . . 14 - 30
2.1. Đại số von Neumann . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14
2.2. Dạng khác của hội tụ hầu chắc chắn trong đại số
von Neumann . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 21
2.3. Một dạng không giao hoán của Định lý Egoroff . . . . . . . 27
3. Sự hội tụ của kỳ vọng có điều kiện và martingale trong đại
số von Neumann . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 31 - 62
3.1. Kỳ vọng có điều kiện trong đại số von Neumann . . . . . . 31
3.2. Sự hội tụ hầu đều của kỳ vọng có điều kiện và
martingale . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 33
Kết luận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 63
Tài liệu tham khảo.
Hệ thống ký hiệu
(, F , P)
G
(Fn , n N)
(n , n N)
T
H
B(H)
C
Tập tất cả các toán tử tuyến tính bị chặn trên H.
C
- đại số.
A
Hoán tập của A.
biết G .
Không gian Hilbert.
Đại số von Neumann A.
1}
Thời điểm dừng bị chặn.
A
là một phần nhỏ thuộc h-ớng nghiên cứu đó. Để có thể
hiểu và nắm bắt đ-ợc một số kết quả của đề tài, tôi xây dựng luận văn
theo 3 ch-ơng nh- sau:
Ch-ơng 1: Kỳ vọng có điều kiện và martingale.
Ch-ơng 2: Sự hội tụ hầu đều trong đại số von Neumann.
Ch-ơng 3: Sự hội tụ của kỳ vọng có điều kiện và martingale
trong đại số von Neumann.
Hai ch-ơng đầu là nền tảng, trong đó một số đặc tr-ng của kỳ vọng
có điều kiện trong không gian
Lp
và các dạng hội tụ trong đại số von
Neumann đ-ợc coi là quan trọng nhất. Nội dung chính của luận văn
nằm trong Ch-ơng 3. ở đó, các Định lý 3.2.9 ; 3.2.11 và Định lý
3.2.16 về sự hội tụ hầu đều của kỳ vọng có điều kiện trong đại số von
1
Neumann là đáng chú ý nhất.
Hoàn thành đ-ợc luận văn trên, tr-ớc tiên tôi muốn bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc đến PGS.TS Phan Viết Th-, ng-ời đã tận tình h-ớng dẫn,
chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình tôi thực hiện luận văn.
Tôi cũng muốn đ-ợc gửi lời cảm ơn đến các thầy cô thuộc Khoa
F
(, F , P)
L1 .
là không gian xác suất đầy đủ,
Ta gọi biến ngẫu nhiên, ký hiệu là
vọng có điều kiện của
i)
E(|G)
ii)
là
G
là
G
Với mọi
Chú ý:
1) Nếu
= 1A , A F
kiện của biến cố
2) Nếu
thì
A
thì
P(A|G) := E(1A |G)
với điều kiện
đại số
là biến ngẫu nhiên đã cho và
E(|) := E(|G)
và
(Bi )iK , K N
là một phân
L1 .
Khi đó:
EG () =
EBk ()1Bk
với
EBk () =
kK
1
P(Bk )
dP,
Bk
3
k K.
G F
E(c|G) = c
E(|G)
3. Nếu a, b là hằng số ;
(h.c.c).
E(|G)
,
(h.c.c).
là các biến ngẫu nhiên thì:
E(a + b|G) = aE(|G) + bE(|G)
4.
E(|{, }) = E()
5.
E(|F ) =
6.
8. Tính không giãn:
E(|G)
9. Nếu
và
10. Nếu
G
là
E || G
(h.c.c)
độc lập thì
G
đo đ-ợc,
và
E(|G)
và tồn tại
nN
E(n |G) E(|G)
b) Nếu
n
(h.c.c)
và tồn tại
12. Bổ đề Fatou: Giả sử
E(n ) <
thì:
E(n+ ) <
thì:
(h.c.c).
nN
thì
E(lim n |G)
lim E(n |G)
(h.c.c).
13. Định lý bị chặn Lebesgue:
Giả sử
khả tích,
|n |
và
(h.c.c)
h.c.c
n , n N.
E(limn |G) = limE(n |G)
n
n
E ()|G .
Vì khuôn khổ có hạn của luận văn, cũng nh- các chứng minh chi
tiết có thể tìm đ-ợc trong [1] , [9] nên tôi xin phép đ-ợc bỏ qua các
giải thích cụ thể mà b-ớc ngay sang phần quan trọng sau.
1.2 Các đặc tr-ng của kỳ vọng có điều kiện
Tr-ớc tiên, ta sẽ nghiên cứu nó trên không gian
gian
L2 ,
L2 .
Trong không
ta có thể định nghĩa một tích vô h-ớng nh- sau:
.dP = E(.)
< , >=
, L2
Rõ ràng, tích vô h-ớng này xác định trên
||||2
=
L2 , < . >
là không gian Hilbert.
Từ kết quả thuộc về giải tích hàm ta thu đ-ợc khẳng định sau đây:
1.2.1. Định lý.
Nếu
L2
M
là một không gian véc tơ con đóng của không gian Hilbert
thì mỗi phần tử của L2 đ-ợc biểu diễn duy nhất d-ới dạng :
trong đó
M
;
M
với
M = H L2 :< H, M >= 0, M M .
5
xuống không gian véc tơ con đóng
L2 (G)
của nó,
trong đó:
là
L2 (G) = L2 :
G-
đo đ-ợc
.
Chứng minh.
Dễ thấy,
đó, nếu
Với
L2 (G)
thì theo Định lý trên ta có
L2
B
( + )dP =
B
L2
B G.
B
Do đó, theo định nghĩa của
trên
dP,
E(.|G)
ta có :
= E(|G).
là phép chiếu trực giao từ không gian
nghĩa là, nếu
L2
và
Để toán tử tuyến tính
T : L2 L2
là toán tử kỳ vọng điều kiện, điều
kiện cần và đủ là: T là phép chiếu trực giao, không âm và bất biến
đối với hàm hằng.
6
Chứng minh.
()
Cho
T : L2 L2
điều kiện
thì
E(.|G)
với
là toán tử tuyến tính. Giả sử nó cũng là kỳ vọng
là
G
F
sao cho
Vậy
T
M
thỏa mãn
đại số con
G
của
M = L2 (G).
có hai tính chất cơ bản:
1)
T () L2 (G),
2)
1A dP =
dP,
A
T () = E(|G).
Định lý đ-ợc chứng minh.
Sau đây, ta sẽ nghiên cứu kỳ vọng có điều kiện trên không gian
Lp
1.2.4. Định lý.
Cho tr-ớc một số
vào
Lp
p
1.
Khi đó toán tử tuyến tính liên tục T từ
là toán tử kỳ vọng có điều kiện (tức là
số con nào đó của
ii)
Lp , L .
với
T (.T ) = T .T
Chứng minh.
Điều kiện cần suy ngay ra từ định nghĩa và tính chất kỳ vọng có
điều kiện. Để chứng minh điều kiện đủ ta tiến hành theo hai b-ớc sau:
B-ớc 1:
Ta chứng minh
Thật vậy, với
L ,
T (L ) L .
ta lập dãy
1 = ; n+1 = .T (n )
Rõ ràng
n Lp .
nh- vậy, cuối cùng ta sẽ đ-ợc
với mọi n, nên suy ra
T n+1 = T (.T n)
và
T
T Ls
với mọi
s < .
T n = (T )n .
Hơn nữa, do
liên tục nên:
T n+1
T . .T n
p
T .
p
.
Nh-ng:
n
(T )n
= T
np
p
n
nên
n
T .
T
np
,
suy ra:
s
đại số con đầy đủ nào đó của
của
(n , n N)
vào
Lp
Lp
Lp
hội tụ trong
trong
Lp
sẽ
F.
Lúc đó, nếu
Điều này cho ta:
Lp , Lp .
T () = T (),
dP =
Vậy với mọi
AG
T () =
cố định, lấy
= 1A
A
ta nhận đ-ợc
T ()dP.
A
T
là toán tử kỳ vọng có điều kiện
E(.|G)
T () Lp (G), Lp .
Thật vậy, theo b-ớc 1 và (ii) ta có :
nếu
T ()dP.
dP =
Cuối cùng để chứng minh
Do đó theo (i) thì:
L-u ý rằng
Định lý đ-ợc chứng minh.
9
T (n )
nên
T
của
trong
Rõ ràng
(Fn , n N)
là dãy các biến ngẫu nhiên t-ơng thích với
là
n
là
Fn
Fn
là dãy
(Fn , n N),
- đo đ-ợc.
(Fn , n N),
ng-ời chơi đ-a ra một chiến l-ợc hoặc chơi
tiếp hoặc dừng lại. Thời điểm dừng đ-ợc định nghĩa d-ới đây chính là
mô hình ngẫu nhiên của các chiến l-ợc nói trên.
1.3.1. Định nghĩa.
gọi là thời điểm
dừng bị chặn.
Để cho tiện, từ nay về sau ta ký hiệu tập tất cả các thời điểm dừng
bị chặn là T. Hơn thế, ta định nghĩa thứ tự:
Lúc đó,
(T, )
nếu và chỉ nếu
là một tập định h-ớng và
T.
1.3.2. Nhận xét.
10
(h.c.c).
N
có thể coi là tập con của
(h.c.c)
thì
Lúc đó
F F .
L1 , T.
nN
1.4 Martingale
1.4.1. Định nghĩa (dãy t-ơng thích).
Dãy các biến ngẫu nhiên
nghi) với họ các
n N,
với mọi
đại số
tức là:
(n , n N)
đ-ợc gọi là t-ơng thích (thích
- đại số con đầy đủ của
là dãy các biến ngẫu nhiên khả tích, t-ơng thích
(n , n N)
(Fn , n N).
Từ giả thiết này và Nhận xét 1.3.2, ta thấy mỗi dãy
sinh ra một dãy (suy rộng) các biến ngẫu nhiên khả tích
thích với dãy không giảm các
từng
là
F
- đại số con
(F , T)
(n , n N)
P h.c.c
b) martingale trên, nếu:
Với mọi
m
n
thì
E(n |Fm )
m
P h.c.c.
E(n |Fm )
m
P h.c.c.
c) martingale d-ới, nếu:
Với mọi
m
n
Dãy
dãy
(n , n N)
là martingale khi và chỉ khi tất cả các phần tử của
đều bằng một hằng số cố định (nào đó).
E( ), T
1.4.4. Ví dụ.
(1). Giả sử là biến ngẫu nhiên khả tích. Khi đó dãy n = E(|Fn ), n
N
là martingale và ta sẽ gọi là martingale chính quy.
Thật vậy:
i)
với
(n , n N)
Fn
là dãy t-ơng thích vì
kéo theo
là martingale đối với
(Fn = (0, 1 , ..., n), n N).
12
(3). Giả sử (n , n N) là dãy các biến ngẫu nhiên khả tích, độc
lập với
E(n ) = 1, n N.
Khi đó, dãy:
n
S=
k ,
k=0
là martingale đối với
(Fn = (0, 1 , ..., n), n N).
Do khuôn khổ có hạn của luận văn, nhiều tính chất và đặc tr-ng
khác của toán tử kỳ vọng có điều kiện cũng nh- martingale ch-a đ-ợc
nhắc đến. Những ai quan tâm có thể tìm đọc thêm trong [1] , [6] , [9]
. . . . . .
(x, y) = (y, x)
ii)
(x + y, z) = (x, z) + (y, z)
iii)
(x, y) = (x, y),
iv)
(x, x) = x
với mọi
thực
2
Vì một không gian tiền Hilbert là không gian định chuẩn, nên mọi
khái niệm và tính chất của không gian định chuẩn đều có thể áp dụng
cho nó. Nói riêng, một không gian tiền Hilbert có thể đủ hoặc không
đủ. Một không gian tiền Hilbert đủ gọi là không gian Hilbert.
2.1.2. Định nghĩa.
Một đại số
Hơn nữa, có một phần tử đơn vị
iii)
e = 1;
iv)
xy
x
y
, với mọi
(xy) = (x)y = x(y)
e : ex = xe = x, x A;
x, y A.
2.1.3. Định nghĩa.
i) Một đại số
A
đ-ợc gọi là một - đại số nếu
A
với mọi
x x = x 2 ,
và
chuẩn. Nếu với chuẩn này,
x A,
A
đầy đủ thì
A
đ-ợc gọi là
- đại số.
2.1.4. Tôpô lồi địa ph-ơng trên B(H).
Cho
H
là không gian Hilbert. Ký hiệu
B(H)
là
{x}
là một không gian tôpô lồi địa
x x(h)
hội tụ mạnh đến
x
, với
x B(H)
khi và chỉ khi
và
{x(h)}
h H.
Nói
hội tụ đến
h H.
iii) Một tôpô
2
< .
iv) Một tôpô yếu trên B(H) là một không gian tôpô lồi địa ph-ơng
liên kết với nửa chuẩn
khác, dãy
với mọi
{x }
x |(x(h), g)|,
hội tụ yếu đến
với
x B(H)
và
x B(H)
h, g H.
khi và chỉ khi
Nói cách
< ,
và
i=1
gi
2
< .
2.1.5. Định nghĩa.
Với mỗi tập con
A B(H),
ta ký hiệu
A
là hoán tập của A, tứclà:
A = {y B(H) : xy = yx, x A}.
Dễ dàng chỉ ra đ-ợc
là một
Neumann nếu
A=A
và
A B(H)
C
đ-ợc gọi là một đại số von
đại số con
A B(H)
là đại số von
1 A.
2.1.7. Định lý.
Nếu
A
là một đại số von Neumann thì
A = A.
đặt
x = ij x
và cho
là tập tất cả các toán tử thỏa mãn các điều kiện trên. Rõ ràng
là một đại số von Neumann. Cho
(bij ) B(H(n)).
16
Khi đó
bij A(n)
A(n)
(hoán
tập của
A(n) )
nếu và chỉ nếu
Điều này có nghĩa là, với mỗi
A(n)g
Điều này chứng tỏ
thỏa mãn
A
yg zy < ,
trù mật trong
trong tôpô toán tử yếu, ta có
A=A
A
p
thì
yA
tồn tại một toán
n
i=1
yhi zhi
2
< .
trong tôpô toán tử mạnh, vì thế
.
Định lý đ-ợc chứng minh.
2.1.8. Định nghĩa.
Một phiếm hàm tuyến tính
với mọi
x = 0,
x A+ .
với mọi
Phiếm hàm
mọi
x, y A,
Nếu
là một phiếm hàm d-ơng trên A, thì với
ta có:
(y x)
()
Thật vây, với mỗi
C,
2
(y y)(xx).
ta có:
(x + y) (x + y)
Với
= t(xy)|(y x)|1
(1) x
.
17
và
là bị chặn và
x x
x x 1.
= (1).
Do đó:
(xx)
2.1.10. Định lý GNS (Gelfand - Naimark - Segal) (xem [7]).
Với mỗi phiếm hàm tuyến tính d-ơng
cyclic
{, K}
của
A
trở thành một không gian
tiền Hilbert. Từ :
|(y x)|2
tập
M
các phần tử
sao cho
(y x) = 0,
th-ơng
A/M
xA
sao cho
với mọi
(xx) = 0
(y x xy)
=
Khi đó
y (xx)
và không gian
Thật vậy, với
yA
K
là mở
K .
Hơn nữa, với
xác định bằng cách qua
x
x
xx (y y).
=
có chuẩn
1.
ta có:
< xy, xy >= (y x xy)
x x (y y) = x
2
< y, y > .
Do đó x mở rộng tới một toán tử tuyến tính liên tục
(x)
tác động trong
K .
= (z x y)
Do đó
(x) = (x).
< x x, z >
=
Hơn nữa, đặt:
< (x )T y, T z > .
=
= T (1H ) K ,
ta có:
(x) = T (1) = T (x),
nên
là cyclic đại diện cho
tách đối với
Biểu diễn
A
từ đó
M =0
x = 0.
suy ra
(x) = 0
Nh- vậy, trong tr-ờng hợp này,
và hiển nhiên
{K , }
và điều kiện
là
đẳng
là một phiếm hàm tuyến tính trên
B(H).
Khi đó các điều kiện
sau đây là t-ơng đ-ơng:
i)
(x) =
n
k=1 (xhk , gk )
, với mỗi
gk , hk H,
k = 1, ..., n
và với mọi
x B(H);
ii)
iii)
19
|(x)|
1.
Giả sử rằng
sao cho:
Điều này cho ta:
n
()
|(x)|
x(hk ) 2)1/2.
(
k=1
Xét
H(n)
và
Công thức này cho ta một phiếm hàm tuyến tính trên không gian con
đóng của
H(n)
sinh bởi các véctơ
xh(n) ,
|(xh(n) )|
xH
và thỏa mãn:
xh(n)
Từ định lý biểu diễn Riesz, có một véctơ
g = g1 g2 ... gn
trong
Cho
H.
là một trạng thái trên đại số von Neumann A, tác động trong
Khi đó, các điều kiện sau đây là t-ơng đ-ơng:
i)
là chuẩn,
ii)
iii)
là liên tục yếu trên hình cầu đơn vị trong A,
là liên tục
yếu,
iv) Có một toán tử
v)
Từ Định lý 2.1.12, ta tìm một phép chiếu
là liên tục yếu và
(p ) < .
Nếu
(xi )
p A,
sao cho
là dãy bị chặn hội tụ yếu đến
thì:
(xi )
(xi p) + (xi (1 p))
(xi p) + (xi xi )1/2(1 p)1/2
(xi p) + xi
Nghĩa là:
Vì
nó là liên tục
vì tôpô
A
nên đủ để áp dụng
Định lý của Krein - Smulian. Từ A.24 - [7] ta có (iii)
minh đ-ợc tính t-ơng đ-ơng (iii)
d-ơng trong đ-ờng chéo từ
riêng đơn vị) và
k > 0,
với
k
(iv). Chứng
(iv) là đủ để có một lớp toán tử vết
ek ,
x=
là một trạng thái trên A.
d-ơng trong A. Ký hiệu Proj
trong A. Với
p
Proj
A
A
ứng Z . Cho
xA
A
ta luôn có
ta kí hiệu
ta đặt
là lớp các phần tử
là tập tất cả các phép chiếu trực giao
đặt
L (, F , P)
là đại số (hoặc lớp
t-ơng đ-ơng) các hàm bị chặn cốt yếu nhận giá trị phức
trên . Nó có thể xem nh- một đại số von Neumann trên
ta đồng nhất các hàm
với toán tử nhân
g L
thức
P (f ) =
của một dãy
f dP.
(fn )
Theo định lý Egoroff thì sự hội tụ
từ
đại số
mà không xem xét trên không gian cơ sở . Chúng ta có thể
A
khẳng định lại sự hội tụ hầu chắc chắn theo nghĩa
thái
P
L
chuẩn, trạng
và các hàm đặc tr-ng (của các tập "lớn"). Từ quan điểm trên ta
xem xét định nghĩa sau:
2.2.1. Định nghĩa.
Cho
.
là một đại số von Neumann với trạng thái chuẩn chính xác
A
Ta nói rằng một dãy
phần tử
2.2.2. Nhận xét.
Ta chú ý rằng ở định nghĩa trên không phụ thuộc vào việc chọn .
Và từ đó hội tụ hầu đều đ-ợc định nghĩa t-ơng đ-ơng với hai điều kiện
sau:
()
Với bất kì lân cận mạnh của toán tử đồng nhất trong
tại một phép chiếu
()
p
sao cho
(xn x)p 0
khi
Với mọi trạng thái chuẩn chính xác
một phép chiếu
pA
sao cho
(1 p) <
là một trạng thái
chuẩn chính xác thì tôpô mạnh trong hình cầu đơn vị
S
trong
A
có thể
1
2
đ-ợc metric hoá bởi công thức: dist(x, y) = [(x y)(x y)] .
2.2.3. Định lý.
Cho
A
là một đại số von Neumann với một trạng thái chuẩn chính
xác . Với các dãy bị chặn các toán tử
(xn )
tác động lên không gian
H
các biểu diễn GNS theo cách
chuẩn. Trong tr-ờng hợp đặc biệt ta có
một một vectơ cyclic tách trong
tại một phép chiếu
là hoán tập của
A
pA
sao cho
với chuẩn
xn y
.
H .
(x) = (x, )
Cho
(A
ta có:
xn py
+ xn (1 p)y
xn p . y
1
xn y 2 .
y A.
Vì tập các vectơ
{y, y A }
bị chặn đều nên sự hội tụ mạnh ( mạnh) của
dần về 0.
2.2.4. Nhận xét.
Trong Định nghĩa 2.2.1, chúng ta đã giới thiệu tổng quát khái niệm
hội tụ hầu đều trong đại số von Neumann trong phạm vi khái niệm của
23