Quy hoạch sản xuất vùng chè an toàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
PHẦN THỨ NHẤT
GIỚI THIỆU CHUNG
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA DỰ ÁN
Tỉnh Thái Nguyên được tái lập từ ngày 1/1/1997 theo Nghị quyết của kỳ họp lần
thứ 10 Quốc Hội khóa IX. Toàn tỉnh có 1 thành phố, 1 thị xã và 7 huyện với tổng
diện tích tự nhiên 3531,02 km 2, dân số 1.131.278 người. Thái Nguyên là một
trong những trung tâm chính trị, kinh tế quan trọng thuộc vùng TDMNBB, là
cửa ngõ giao lưu kinh tế - xã hội giữa trung du, miền núi phía Bắc với Đồng
Bằng Bắc Bộ.
Chè là cây công nghiệp dài ngày có nhiều lợi thế so sánh, là một trong những sản
phẩm xuất khẩu quan trọng của tỉnh Thái Nguyên. Nông dân Thái Nguyên có
nhiều kinh nghiệm trồng, chế biến chè và đã biết tận dụng lợi thế về đất đai, khí
hậu tạo nên hương vị đặc trưng cho chè Thái Nguyên. Năm 2010, diện tích chè
toàn tỉnh đạt 17.661 ha, diện tích chè kinh doanh đạt 16.289 ha, sản lượng đạt
171.900 tấn búp tươi. Dự kiến đến năm 2020, diện tích chè toàn tỉnh đạt 18.500
ha (trong đó 70% chè giống mới), sản lượng dự kiến 256.000 tấn búp tươi. Chè
Thái Nguyên được tiêu thụ cả thị trường trong và ngoài nước, trong đó thị
trường nội địa chiếm 70% với sản phẩm là chè xanh, chè xanh đặc sản. Chè thực
sự là cây xóa đói giảm nghèo và làm giàu của nông dân Thái Nguyên.
Tuy nhiên đến nay hiệu quả do cây chè mang lại cho người dân Thái Nguyên
vẫn chưa cao, nguyên nhân do chất lượng chè chưa được người dân quan tâm.
Đó là vấn đề sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng quy cách vẫn còn khá
phổ biến. Nhiều hộ dân chế biến chè gia đình chưa đảm bảo chất lượng và vệ
sinh an toàn thực phẩm. Nhiều mô hình sản xuất chè an toàn đã được xây dựng
và thử nghiệm, các sản phẩm chè an toàn đã được các cơ quan chuyên ngành
kiểm nghiệm và kết luận đạt các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm… Nhưng
ở các vùng này thường có quy mô nhỏ lẻ, chưa được quy hoạch theo đúng tiêu
chuẩn cho các vùng sản xuất chè an toàn như quy định của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn. Ngoài ra công tác tổ chức sản xuất và tiêu thụ chè an toàn
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.
-
-
2.
-
3.
-
-
Phạm vi nghiên cứu
Diện tích chè trên phạm vi toàn tỉnh: 18.500 ha (diện tích chè quy hoạch đến
năm 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt) bao gồm TP. Thái Nguyên 1.300 ha;
TX. Sông Công 650 ha; huyện Định Hoá 2.670 ha; huyện Võ Nhai 650 ha;
huyện Phú Lương 3.780 ha; huyện Đồng Hỷ 2.700 ha; huyện Đại Từ 5.300 ha;
huyện Phú Bình 100 ha; huyện Phổ Yên 1.350 ha.
Như vậy diện tích chè cần nghiên cứu phủ rộng trên phạm vi toàn tỉnh, đây là
một nghiên cứu cơ bản để chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý, bền vững cho
mặt hàng chè an toàn của tỉnh Thái Nguyên trong nhiều năm tới.
Đối tượng nghiên cứu
Đánh giá phân tích điều kiện đất, nước để quy hoạch vùng chè an toàn tỉnh
Thái Nguyên đến năm 2020.
Sản xuất, sơ chế, chế biến, tiêu thụ và quản lý chè an toàn tỉnh Thái Nguyên.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra, thống kê: sưu tập các tư liệu, tài liệu đã công bố và lưu
trữ trong và ngoài nước về các vấn đề liên quan đến dự án, phân tích, thừa kế
Số lượng mẫu và phương pháp lấy mẫu nước theo tiêu chuẩn TCVN 60001995 đối với nước ngầm, TCVN 5996 - 1995 đối với nước sông và suối,
TCVN 5994-1995 đối với nước ao, hồ tự nhiên và nhân tạo.
♦
Các mẫu đất, nước tưới chè được lấy và đưa lên bản đồ nhờ hệ thống định vị
toàn cầu GPS.
♦
Phương pháp ứng dụng hệ thống thông tin địa lý GIS : Chồng xếp bản đồ đơn
tính : bản đồ đất (loại đất, độ dốc, tầng dày ...) ; bản đồ hiện trạng sản xuất chè
tỉnh Thái Nguyên năm 2010 ; bản đồ đánh giá mức độ an toàn của đất đối với
chè ; bản đồ đánh giá mức độ an toàn của nước tưới đối với chè nhằm phục vụ
xây dựng bản đồ quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn.
IV. NHỮNG CĂN CỨ LẬP DỰ ÁN
1.
-
-
-
-
-
Căn cứ pháp lý để xây dựng dự án
-
-
-
Chỉ thị 66/2006/CT-BNN về tăng cường công tác quản lý, nâng cao chất lượng
nông lâm sản, vật tư nông nghiệp và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
và tầm nhìn đến năm 2030.
Các văn bản hướng dẫn của Ban Quản lý dự án Trung ương, dự án QSEAP.
Căn cứ các tiêu chí vùng sản xuất Rau an toàn tập trung (SAZ) của dự án
QSEAP (quy định tại Sổ tay hướng dẫn thực hiện dự án, ban hành theo Quyết
định Số 1038/QĐ-BNN-HTQT ngày 22/04/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và PTNT)
Nằm trong vùng quy hoạch sản xuất nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất cho
sản xuất rau, quả, chè từ 10 năm trở lên; được UBND tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương phê duyệt.
Qui mô diện tích của một vùng SAZ do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương quyết định phù hợp với từng cây trồng và điều kiện cụ thể của địa
phương.
Là vùng chuyên sản xuất rau hoặc vùng rau có luân canh cây ngắn ngày khác;
vùng chuyên canh chè, cây ăn quả.
Đáp ứng các tiêu chí về đất, nước, theo quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày
15/10/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT qui định về quản lý sản xuất, kinh
doanh rau, quả và chè an toàn.
Không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi các chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt
từ các khu dân cư, bệnh viện, các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung và
nghĩa trang.
Dễ dàng liên kết với thị trường; khuyến khích sự tham gia của các doanh
nghiệp”.
Nghị quyết đại hội Đảng Bộ Tỉnh Thái Nguyên lần thứ 17.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020.
Quyết định số 96/2007/QĐ - UBND của UBND thành phố Thái Nguyên về
việc ban hành đề án phát triển vùng chè đặc sản Tân Cương thành phố Thái
Nguyên giai đoạn 2007 - 2010.
Hệ thống số liệu thống kê, các kết quả điều tra, khảo sát, các số liệu, tài liệu
liên quan của thành phố Thái Nguyên.
Các tiến bộ kỹ thuật công nghệ mới có thể áp dụng.
Xu thế hội nhập khu vực, thế giới, cơ hội và thách thức.
Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thái Nguyên
Trang 5
Quy hoch sn xut vựng chố an ton tnh Thỏi Nguyờn n nm 2020
PHN TH HAI
NH GI CC NGUN LC CHI PHI N SN XUT
CHẩ AN TON TNH THI NGUYấN
I.
IU KIN T NHIấN
1.
V trớ a lý
-
sc mnh m n quỏ trỡnh phỏt trin kinh t xó hi ca Thỏi Nguyờn núi
chung, mt hng chố núi riờng xột trờn cỏc mt:
To ra c hi v ng lc quan trng phỏt trin trờn c s tn dng mng
li c s h tng phỏt trin, s h tr v o to v chuyn giao cụng ngh t
cỏc thnh ph ln.
S Nụng nghip v Phỏt trin Nụng thụn tnh Thỏi Nguyờn
Trang 6
Quy hoạch sản xuất vùng chè an toàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
-
Có thị trường tiêu thụ lớn, tiêu thụ nông sản thực phẩm đặc biệt là mặt hàng
chè.
Có môi trường thuận lợi thu hút đầu tư nước ngoài.
2. Địa hình địa mạo
Là tỉnh miền núi, nhưng địa hình ít bị chia cắt hơn so với các tỉnh miền núi khác
trong vùng Trung du - Miền núi Bắc bộ. Độ cao trung bình so với mặt biển
khoảng 200 - 300 m, thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông. Các dãy
núi cao gồm dãy núi Bắc Sơn và Tam Đảo. Đỉnh cao nhất thuộc dãy Tam Đảo có
độ cao 1.592 m và điểm thấp nhất là xã Lương Phú thuộc huyện Phú Bình độ cao
so với mặt biển chỉ có 20 m. Dưới đây là một số đặc điểm chính về địa hình của
tỉnh:
2.1. Về độ dốc
Tuy là một tỉnh miền núi nhưng độ dốc tương đối nhỏ, chỉ ở vùng núi phía Bắc
là có độ dốc cao. Kết quả xác định trên bản đồ 1/50.000 của tỉnh cho thấy:
Độ dốc cấp I + II (độ dốc < 80) chiếm 24,2%
nhau:
Nhóm cảnh quan địa hình đồng bằng: Theo kiểu đồng bằng aluvi, rìa đồng
bằng Bắc Bộ có diện tích không lớn, phân bố ở phía Nam của tỉnh, chủ yếu
thuộc hai huyện Phú Bình, Phổ Yên với độ cao địa hình 10-15m. Kiểu địa hình
đồng bằng xen lẫn đồi núi thoải dạng bậc thềm cổ có diện tích lớn hơn, độ cao
địa hình vào khoảng 20-30m và phân bố dọc hai con sông lớn là sông Cầu và
sông Công thuộc huyện Phổ Yên và Phú Bình. Các kiểu đồng bằng còn lại
phân bố rải rác ở độ cao lớn hơn.
-
Nhóm cảnh quan hình thái địa hình gò đồi được chia thành ba kiểu:
-
-
-
♦
Kiểu cảnh quan gò đồi thấp, trung bình, dạng bát úp, với độ cao tuyệt đối 5070m, phân bố ở Phú Bình, Phổ Yên.
♦
Kiểu cảnh quan đồi cao đỉnh bằng hẹp, độ cao tuyệt đối phổ biến từ 100-125m,
chủ yếu phân bố ở phía Bắc của tỉnh, kéo dài từ Đại Từ đến Định Hoá.
♦
Quy hoạch sản xuất vùng chè an toàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
-
-
-
khoáng sản của Thái Nguyên. Tuy nhiên, điều này cũng có nghĩa là quy mô
diện tích các loại đất cũng như trữ lượng khoáng sản của tỉnh ở mức hạn chế.
Trong bản chú giải bản đồ địa chất và khoáng sản đã liệt kê tới 28 hệ tầng,
phức hệ địa chất với nhiều loại đá khác nhau. Các hệ tầng này phần lớn có
dạng tuyến và phân bố theo nhiều hướng khác nhau. Phần lớn các hệ tầng nằm
ở phía Bắc của tỉnh có hướng thiên về Đông Bắc - Tây Nam, trong khi các hệ
tầng ở phía Nam tỉnh lại thiên về hướng Tây Bắc - Đông Nam. Các hệ tầng có
chứa đá vôi (các hệ tầng Đồng Đăng, Bắc Sơn) tập trung chủ yếu ở vùng Đông
Bắc của tỉnh, không thành khối liên tục mà xen kẽ với các tầng khác nhau như:
Sông Hiến, Lạng Sơn, Bắc Bun,... Vùng Tây Bắc của tỉnh - huyện Định Hoá
có hệ tầng Phố Ngữ, chiếm tỷ lệ diện tích lớn với các loại đá phổ biến là phiến
sét, sét, sét silic, cát bột kết,... Chiếm diện tích lớn ở vùng phía Nam là các hệ
tầng Tam Đảo, hệ tầng Nà Khuất, hệ tầng Hà Cối với nhiều loại đá khác nhau.
Rõ ràng, với điều kiện địa chất như vậy, Thái Nguyên có nhiều loại khoáng
sản, cả nhiên liệu, kim loại, phi kim loại. Tuy nhiên, chất lượng quặng không
cao, trữ lượng ít đã gây khó khăn cho việc phát triển kinh tế ở quy mô lớn.
Thái Nguyên có nhiều dãy núi cao chạy theo hướng Bắc Nam, thấp dần xuống
phía Nam. Cấu trúc vùng phía Bắc chủ yếu là đá phong hoá mạnh (Karst) tạo
thành nhiều hang động, thung lũng nhỏ. Phía Tây Nam có dãy Tam Đảo với
đỉnh cao nhất 1.590 m, các vách núi dựng đứng và kéo dài theo hướng Tây
Bắc - Đông Nam. Ngoài hai dãy núi kể trên còn có dãy Ngân Sơn bắt đầu chạy
theo hướng Đông Bắc - Tây Nam đến Võ Nhai tạo nên vùng ít mưa và dãy núi
Nhìn chung nhiệt độ bình quân năm không có sự khác biệt nhiều giữa các khu
vực trong tỉnh. Nhiệt độ trung bình năm ở phía Bắc và Nam tỉnh chỉ chênh lệch
nhau khoảng 0,5 - 1,00C. Nhưng nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối trong mùa đông
chênh nhau khá nhiều (ở Định Hóa là 0,4 0C còn ở Thái Nguyên là 3 0C). Biên
độ nhiệt ngày khá cao, từ 7,0 - 7,3 0C. Tổng tích ôn trong năm đạt khoảng 8.000
- 8.5000C. Nhiệt độ trung bình năm đạt 23,0 - 24,2 0C, số giờ nắng trong năm
khoảng 1.620 giờ.
3.2. Lượng mưa, bốc hơi
Mưa ở Thái Nguyên thường tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm khoảng
85% tổng lượng mưa cả năm; một số nơi lượng mưa trong thời gian này đạt
1.471 mm ở Định Hóa và 1.726 mm ở TP.Thái Nguyên. Do sự chi phối của địa
hình nên lượng mưa có sự khác nhau giữa các khu vực. Tại TP. Thái Nguyên
(phía Nam tỉnh) có lượng mưa lớn đạt 2.025 mm /năm còn ở Định Hóa (phía
Bắc tỉnh) là khu vực mưa vừa lượng mưa trung bình đạt 1.719 mm.
Lượng bốc hơi ở tỉnh Thái Nguyên cũng có sự khác nhau giữa các khu vực. Tại
TP. Thái Nguyên là 985, 5 mm còn ở Định Hóa chỉ có 800,7 mm. Thường từ
tháng 11 đến tháng 3 năm sau ở tất cả các khu vực lượng bốc hơi lớn hơn
lượng mưa, gây nên tình trạng thiếu nước nghiêm trọng.
B¶ng 1. Quan hệ giữa lượng mưa và sản lượng chè
Tháng
1-2
3-4
5
6
7
50
186
228
333
333
237
128
100mm/thỏng. Vn ny cú nh hng trc tip n nng sut v sn lng
chố.
Nh vy nhng thỏng ma nhiu, bỳp chố sinh trng tt s cho sn lng cao.
m khụng khớ thớch hp vi chố t 75 - 80%. Tuy nhiờn nhng thỏng ma
nhiu nng sut chố tng nhng cht lng li gim. Cõy chố thớch hp vi
m khụng khớ 75-80% v m ca t t 80 - 85%. Vỡ vy nu trng chố
cú ti s cho nng sut cao. iu ny ó c khng nh qua nhiu nghiờn
cu: Chố cú ti Trung Quc ó tng sn lng 56,1%; n : 60%; Vit
Nam: 41,5% so vi khụng ti... Do vy cn cú nhng bin phỏp gi m t
cho chố trong mựa khụ hn.
II.
TI NGUYấN THIấN NHIấN
1.
Ti nguyờn t trng chố ca tnh
1.1. Cỏc loi t trng chố tnh Thỏi Nguyờn
Bảng 3.
Thng kờ cỏc loi t vựng trng chố tnh Thỏi Nguyờn theo huyn
Tên đất
TT
Tên đất
I Đất phù sa
1 Đất phù sa không đợc
Huyện
Ký
hiệu
(ha)
P
491,50
TX.
Thái Sông
% TP.
Nguyên Công
2,66 59,04 52,53
Pc
241,81
1,31 28,98
Định
Hoá
Võ Phú LNhai ơng
Đồng
Py 249,68 1,35 30,06
51,79 6,99 57,95 39,15 29,24
34,51
F 17.271,83 93,36 1.265,65 521,18 2.701,75 466,09 3.529,57 2.574,97 4.994,75 97,78 1.120,09
Fk 1.991,90 10,77
719,04 4,21 309,92
958,72
Fs 9.518,47 51,45 319,17 328,95 691,37 430,80 2.559,83 2.334,16 1.831,38 89,84 932,97
Fe
66,66
0,36 40,35
26,31
Fa 2.358,26 12,75 1,39
1.183,33
19,77
11,38 1.141,24
Fq 2.006,95 10,85 585,18 147,76 50,68 15,93 545,82 201,08 376,02
68,54
46,45 26,92 83,27
63,31
210,41
32,00
130,45
0,16
7,74
13,67
106,67
2,37
130,45
0,71
7,74
13,67
Tầng
pHKCl
OM
(cm)
t.1
t.2
t.3
4,08
4,14
4,50
%
1,03
0,52
0,16
Giỏ tr ca mt s ch tiờu lý hoỏ hc t Pc trng chố
Tổng số ( % )
N
0,084
0,050
0,011
P2O5
0,058
0,050
CEC
5,99
5,63
1,96
Al3+
Fe d đ
me/100g
0,40
0,40
0,00
mg/100g
15,10
17,25
2,20
Thành phần cấp hạt ( % )
0.02
1
Giỏ tr ca mt s ch tiờu lý hoỏ hc t Py trng chố
Giá
pHKCl
OM
trị
Min
Max
TB
3,88
4,49
4,13
%
0,78
1,45
1,11
Tổng số ( % )
K2
N
P2O5
O
0,12
1,10
0,53
CEC
4,68
9,88
6,71
Al3+
Fe dđ
me/100g
0,04
1,04
0,54
mg/100g
4,46
21,57
15,96
S Nụng nghip v Phỏt trin Nụng thụn tnh Thỏi Nguyờn
Thành phần cấp hạt ( % )
20.020.02
0.002
< 0.002
17,66
3,79
4,48
4,16
4,00
4,62
4,24
4,08
4,14
4,12
0,57
1,03
0,78
0,26
0,57
0,34
0,21
2,58
1,01
0,06
0,09
0,07
0,02
0,05
0,03
0,02
0,02
0,02
0,70
6,90
2,88
0,70
3,60
1,85
0,80
6,70
2,97
1,27
6,24
2,77
1,29
6,16
2,81
1,33
4,49
2,42
0,09
1,25
0,50
0,14
1,41
0,52
0,12
1,44
0,59
31,78
56,76
43,02
31,55
60,29
46,25
33,97
55,06
43,11
17,75
51,06
37,12
12,91
48,52
34,21
29,37
45,82
37,82
15,17
34,11
19,87
14,74
26,80
19,54
13,91
21,27
19,07
1.1.2. Nhóm đất đỏ vàng
Nhóm đất đỏ vàng trên đất chè có diện tích 17.271,83 ha chiếm 93,36% diện
tích đất trồng chè của tỉnh, phân bố ở tất cả các huyện trong tỉnh. Đây cũng là
nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất và là loại đất chủ lực cho phát triển chè an
toàn của tỉnh.
a.
Đất nâu đỏ trên đá macma bazơ và trung tính (Fk)
-
Diện tích 1.991,9 ha chiếm 10,77% diện tích toàn tỉnh, phân bố ở các huyện
Đại Từ (958,72 ha), Định Hoá (719,04 ha), Phú Lương (309,92 ha), và có diện
tích không đáng kể ở Võ Nhai (4,21 ha).
Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thái Nguyên
Trang 13
Quy hoch sn xut vựng chố an ton tnh Thỏi Nguyờn n nm 2020
Bảng 6.
Tầng
1
2
3
3,56
4,34
4,04
3,70
4,63
4,21
%
0,93
3,00
2,17
0,36
2,69
1,57
0,16
2,02
1,10
0,16
1,19
0,72
Tổng số ( % )
K2
N
P2O5
O
0,07
0,04
0,05
0,18
0,04
0,29
Bảng 7.
Tầng
pHKCl
OM
(cm)
0 20
20 50
50 100
100 - 120
3,90
4,02
4,34
4,36
%
2,48
1,40
1,09
1,03
-
-
17,90
5,39
1,40
12,70
4,82
0,90
8,50
3,45
Cation trao đổi
( ldl/100g)
K2O
0,80
14,20
4,97
1,20
11,20
3,30
0,70
8,80
2,67
0,70
4,70
2,10
Ca++
1,80
7,23
3,46
7,48
4,16
8,85
6,27
3,49
8,67
5,63
Al3+
Fe d đ
me/100g
0,00
1,24
0,52
0,20
1,28
0,55
0,20
1,84
0,53
0,00
1,40
0,45
mg/100g
3,66
25,46
12,07
31,83
31,56
36,61
21,83
17,11
15,83
67,06
36,47
44,53
31,58
29,80
38,62
19,62
17,85
13,18
67,73
33,95
48,30
31,17
27,51
41,32
Kt qu phõn tớch t phu din
Dễ tiêu
(mg/100g)
P2O5
2,1
1,4
1,7
3,4
me/100g
0,64
0,48
0,20
0,24
mg/100g
8,04
3,89
2,33
1,93
Thành phần cấp hạt ( % )
20.02
Quy hoạch sản xuất vùng chè an toàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
Hiệu quả gián tiếp là hiệu quả của 1 chỉ tiêu (yếu tố) nào đó trong đất khi kết
hợp với chỉ tiêu khác sẽ đóng góp làm tăng hoặc giảm năng suất.
-
B¶ng 8.
Ma trận tổng hiệu quả
Tổng hiệu quả
Hiệu quả trực tiếp
Hiệu quả gián tiếp
Chỉ số đóng
góp
Tỷ lệ %
Chỉ số đóng
góp
Tỷ lệ %
Chỉ số
4,07
5,77
10,16
16,7
4. X4 (P2O5 dễ
tiêu)
5. X5 (K2O dễ
tiêu)
6. X6 (CEC)
7. X7 (Al di
động)
17,38
13,24
14,83
21,04
2,55
4,2
33,33
-0,25
-0,42
Chỉ tiêu
Kết quả chạy phần mềm PASS 2011:
♦
Chỉ tiêu pHKCL (độ chua thủy phân): có hiệu quả đóng góp trực tiếp vào năng
suất chè là 1,55 % so với tổng đóng góp của cả 7 yếu tố vào năng suất chè
nhưng đóng góp gián tiếp làm giảm 13,27% năng suất chè (khi có 1 hoặc nhiều
yếu tố nào đó trong 6 yếu tố đánh giá còn lại). Như vậy, tổng hiệu quả của
pHKCL đóng góp làm giảm năng suất 5,32 % nói cách khác khi tăng pHKCL trong
đất Fk trồng chè của tỉnh Thái Nguyên sẽ làm giảm năng suất chè. Kết luận:
cần ổn định độ chua thủy phân (pH KCl) trong đất Fk trồng chè Thái Nguyên tối
ưu là từ 4-4,5 thì chè sẽ đạt năng suất và chất lượng cao nhất. Kiến nghị ở
những vùng đất kiềm thì phải bón phân sinh lý kiềm (lân nung chảy) để cải tạo
độ chua và tăng hàm lượng lân trong đất.
♦
Chỉ tiêu OM (hàm lượng chất hữu cơ trong đất): có hiệu quả đóng góp trực
tiếp vào năng suất chè là 7,51 % so với tổng đóng góp của cả 7 yếu tố vào
năng suất và đóng góp gián tiếp làm tăng năng suất chè 16,11 % (khi có 1 hoặc
nhiều yếu tố nào đó trong 6 yếu tố đánh giá còn lại). Như vậy, tổng hiệu quả
của OM đóng góp vào năng suất 11,49 % (so với tổng tỷ lệ đóng góp của cả 7
yếu tố) nói cách khác khi tăng OM trong đất Fk trồng chè của tỉnh Thái
Ch tiờu K2O d tiờu (kali d tiờu): cú hiu qu úng gúp trc tip (16,73 %)
v giỏn tip (41,28 %) vo nng sut u dng nh vy tng hiu qu ca kali
d tiờu vo nng sut l 25,38 % so vi tng úng gúp ca c 7 ch tiờu tham
gia ỏnh giỏ. Kt lun kali d tiờu trong t Fk mc nghốo nờn cn tớch cc
s dng; kali cng cn phi kt hp vi cỏc phõn khỏc s cho hiu qu cao hn
rt nhiu.
Ch tiờu CEC ( no baz): no baz v dung tớch hp thu cú mi liờn h
cht ch vi nhau. no baz l mt c trng v kh nng t thu hỳt, gi
li, v cỏc yu t trao i (cỏc cation kim v kim th); CEC cú tng hiu qu
úng gúp vo nng sut l 21,79 % so vi tng s úng gúp ca c 7 ch tiờu,
phn ln l úng gúp giỏn tip (41,28 %). Nhỡn chung ch tiờu CEC khụng
phi l yu t gúp phn trc tip vo nng sut nhng nú úng vai trũ trung
gian quan trng nh hng ln n nng sut. Túm li t Fk tnh Thỏi
Nguyờn ch tiờu v cation trao i u mc thp do ú cn phi b sung
phõn vi lng nh dolomit (b sung Mg2+) v bún vụi (b sung Ca2+)... nu
thiu, khi bún phi thng xuyờn kim tra v bún vi liu lng va vỡ nu
tha s nh hng nhiu n cõy chố c bit chỳ ý n hm lng Canxi (cõy
chố khụng chu c t cú hm lng Canxi cao v bún vụi s lm tng
pH).
Ch tiờu Al (nhụm di ng): l mt nguyờn t vi lng trong t; nhụm di ng
cú tng hiu qu úng gúp vo nng sut l 22,57 % so vi tng s úng gúp
ca c 7 ch tiờu, phn ln l úng gúp trc tip (42,42 %). i vi t Fk, Al
di ng cú vai trũ ln. Vỡ vy khi chn t trng chố cn nhng t cú pH
thp (t chua, Al di ng ln).
(mg/100g)
K2
P2O5
O
Cation trao đổi
( ldl/100g)
Ca++
Mg++
CEC
Al3+
Fe d đ
me/100g
mg/100g
S Nụng nghip v Phỏt trin Nụng thụn tnh Thỏi Nguyờn
Thành phần cấp hạt ( % )
20.02
22,5
2,8
1,6
3,6
0,8
0,74
0,88
0,70
0,13
0,18
0,07
9,60
13,07
6,86
1,79
1,92
1,68
21,75
28,92
15,13
24,29
27,26
25,79
3
4
Giỏ tr ca mt s ch tiờu lý hoỏ hc t Fs trng chố
Giá
pHKCl
OM
trị
Min
Max
TB
Min
Max
TB
Min
Max
TB
Min
Max
TB
3,17
5,72
3,87
3,02
0,09
0,02
0,24
0,06
0,01
0,12
0,05
P2O5
0,04
0,56
0,11
0,03
0,26
0,08
0,03
0,19
0,07
0,02
0,37
0,06
Bảng 11.
Tầng
(cm)
0-20
20-40
40-70
70-100
0,98
0,94
K2
O
0,17
2,67
1,00
0,18
3,68
1,13
0,18
3,92
1,33
0,27
3,82
1,32
Dễ tiêu
(mg/100g)
P2O5
1,10
67,60
7,91
0,80
64,80
6,49
0,80
17,10
9,92
1,81
0,56
2,47
1,19
Mg++
0,09
3,48
0,43
0,06
1,59
0,30
0,06
1,07
0,24
0,03
0,78
0,19
CEC
5,54
20,58
12,12
4,62
19,79
10,33
4,19
17,03
9,13
77,28
25,83
2,68
22,37
7,91
Thành phần cấp hạt ( % )
20.02
1,0
1,2
Cation trao đổi
( ldl/100g)
Ca++
1,00
0,78
0,61
0,62
Mg++
0,09
0,07
0,08
0,09
CEC
6,20
4,98
4,19
3,58
Al3+
Fe d đ
me/100g
1,12
0,92
Trang 17
Quy hoạch sản xuất vùng chè an toàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
1,44%). Các chất dễ tiêu ở mức nghèo đến rất nghèo. Sở dĩ hàm lượng chất
dinh dưỡng cao ở tầng mặt do quá trình thâm canh của người dân nhằm tăng
năng suất. Dung tích hấp thu trung bình trong đó hàm lượng sắt và nhôm di
động chiếm tỷ lệ lớn (thích hợp với cây chè), hàm lượng Ca ++ rất thấp. Đất này
phát triển chè rất tốt tuy nhiên cũng cần có chế độ thâm canh cao do đất nghèo
dinh dưỡng, cần bón vôi ở một số vùng đất quá chua để ổn định pH.
Kết quả đánh giá 7 chỉ tiêu phân tích (bảng 12) có tầm quan trong nhất của đất
đỏ vàng trên đá sét và biến chất bằng phần mềm PASS 2011 cho thấy trừ chỉ
tiêu về pHKCl, các chỉ tiêu khác có tầm quan trọng đóng góp vào năng suất
gần như nhau.
B¶ng 12.
Tổng hiệu quả
Chỉ tiêu
X1 (pHKCl)
X2 (OM)
X3 (N tổng
số)
X4 (P2O5 dễ
tiêu)
X5 (K2O dễ
tiêu)
X6 (CEC)
X7 (Al di
động)
-0,62
5,39
-2,5
21,67
8,74 17,88
2,14
8,91
6,6
26,52
7,3 14,93
6,76
28,12
0,55
2,2
9,77 19,97
8,31 16,98
các vườn chè đều ở trạng thái ổn định, không tạo những đột biến về năng suất.
Nhìn chung độ pHkcl là phù hợp với cây chè sinh trưởng và phát triển. Đối với
những vườn chè có độ pHkcl quá thấp (quá chua) cần ổn định độ chua thủy
phân (pHKCl) trong đất Fs trồng chè Thái Nguyên tối ưu là từ 4-5,5 thì chè sẽ
đạt năng suất và chất lượng cao nhất.
♦
Chỉ tiêu OM (hàm lượng chất hữu cơ trong đất): có hiệu quả đóng góp trực
tiếp vào năng suất chè là 11,42 % so với tổng đóng góp của cả 7 yếu tố vào
năng suất và đóng góp gián tiếp làm tăng năng suất chè 21,67 %. Như vậy,
tổng hiệu quả của OM đóng góp vào năng suất 16,63 % (so với tổng tỷ lệ đóng
góp của cả 7 yếu tố). Tóm lại, OM có tác động tích cực gián tiếp đến năng suất
chè nên cũng như đất Fk cần tích cực bón phân hữu cơ (phân chuồng, phân vi
Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thái Nguyên
Trang 18
Quy hoạch sản xuất vùng chè an toàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
sinh) để ổn định năng suất, bảo vệ đất việc bón phân hữu cơ phải kết hợp với
phân vô cơ nhằm đạt kết quả cao nhất.
♦
Chỉ tiêu N tổng số (đạm tổng số): có hiệu quả đóng góp trực tiếp (8,91 %) và
gián tiếp (26,52 %) vào năng suất đều dương như vậy tổng hiệu quả của đạm
tổng số vào năng suất là 17,88 % so với tổng đóng góp của cả 7 chỉ tiêu tham
gia đánh giá. Kết luận cũng như đất Fk phân đạm cũng phải sử dụng nhiều và
đóng vai trò trung gian quan trọng ảnh hưởng lớn đến năng suất. Tóm lại đất
Fs tỉnh Thái Nguyên chỉ tiêu về cation trao đổi đều ở mức thấp do đó cần phải
bổ sung phân vi lượng như dolomit (bổ sung Mg 2+) và bón vôi (bổ sung Ca2+)...
nếu thiếu, khi bón phải thường xuyên kiểm tra và bón với liều lượng vừa đủ vì
nếu thừa sẽ ảnh hưởng nhiều đến cây chè đặc biệt chú ý đến hàm lượng Canxi
(cây chè không chịu được đất có hàm lượng canxi cao), việc bón vôi trên đất
Fs vừa có tác động tăng pH (đất Fs quá chua) vừa có tác dụng bổ sung Canxi.
♦
Chỉ tiêu Al (nhôm di động): nhôm di động có tổng hiệu quả đóng góp vào
năng suất là 13,31 % so với tổng số đóng góp của cả 7 chỉ tiêu, phần lớn là
đóng góp trực tiếp (22,59 %).
c.
Đất đỏ vàng trên đá macma axit: (Fa)
Trong tổng số 2.358,26 ha chiếm 12,75% diện tích đất trồng chè (tập trung ở 2
huyện: Định Hóa có 1183,33 ha; Đại Từ có 1141,24 ha) đất ở độ dốc 8-15 o có
1.141,45 ha chiếm 48,4% diện tích đất loại này đây là diện tích rất thích hợp
Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thái Nguyên
Trang 19
Quy hoch sn xut vựng chố an ton tnh Thỏi Nguyờn n nm 2020
phỏt trin chố do hu ht u cú tng dy >70 cm, t dc 15-20 o cú 1.116,8
ha chim 51,6 % din tớch t Fa, canh tỏc chố trờn t ny tt nht nờn
1
2
3
Dễ tiêu
(mg/100g)
Tổng số ( % )
N
0,117
0,089
0,056
Bảng 14.
Tầng
Kt qu phõn tớch t phu din
P2O5
0,053
0,047
0,044
K2
O
0,18
0,27
Fe d đ
me/100g
1,12
0,96
0,20
mg/100g
10,96
4,35
2,84
Thành phần cấp hạt ( % )
20.02
2,31
1,03
1,55
1,28
0,36
1,09
0,65
Tổng số ( % )
N
0,12
0,21
0,16
0,09
0,11
0,10
0,03
0,08
0,06
P2O5
0,05
0,15
0,10
0,04
0,71
0,22
0,03
0,08
0,05
6,90
3,50
2,63
Cation trao đổi
( ldl/100g)
Ca++
0,91
7,45
3,76
1,25
4,22
2,32
0,90
2,58
1,91
Mg++
0,14
0,78
0,48
0,21
0,46
0,33
0,18
0,48
0,37
CEC
5,31
13,27
2,84
9,77
6,16
Thành phần cấp hạt ( % )
20.02
trung bỡnh trong ú hm lng st di ng chim t l ln (thớch hp vi cõy
chố), hm lng Ca++ thp. t vng trờn ỏ macma axit cng l t trng
chố rt tt tuy nhiờn cng ging nh cỏc loi t vng khỏc ũi hi thõm canh cao,
cn tớch cc s dng phõn hu c nhm gi cht dinh dng, mt s vựng t quỏ
chua cn bún thờm vụi.
d.
t vng nht trờn ỏ cỏt: (Fq)
Cú din tớch 2006,95 ha, chim 10,85% din tớch t chố ton tnh, phõn b
tt c cỏc huyn trong tnh.
Bảng 15.
Tầng
1
2
3
Giỏ tr ca mt s ch tiờu lý hoỏ hc t Fq trng chố
Giá
pHKCl
OM
trị
Tổng số ( % )
N
0,09
0,15
0,12
0,08
0,12
0,10
0,07
0,08
0,07
P2O5
0,02
0,03
0,03
0,03
0,04
0,03
0,03
0,03
0,03
K2
O
0,05
0,09
0,07
0,06
Cation trao đổi
( ldl/100g)
Ca++
0,84
1,33
1,08
0,92
1,64
1,28
0,66
1,17
0,92
Mg++
0,06
0,12
0,09
0,08
0,09
0,08
0,06
0,09
0,07
CEC
4,69
7,32
6,01
4,82
7,46
Thành phần cấp hạt ( % )
20.02
0 15
15 30
30 60
3,51
3,58
3,49
%
1,86
1,71
0,72
Kt qu phõn tớch t phu din
Tổng số ( % )
N
0,145
0,123
0,067
P2O5
0,024
0,031
0,031
K2
O
0,09
0,08
S Nụng nghip v Phỏt trin Nụng thụn tnh Thỏi Nguyờn
Al3+
Fe d đ
me/100g
1,56
1,40
1,68
mg/100g
7,63
15,67
4,42
Thành phần cấp hạt ( % )
20.02
pHKCl
OM
trị
Min
Max
TB
Min
Max
TB
Min
Max
TB
Min
Max
TB
3,27
4,88
3,76
3,47
5,08
3,79
3,60
4,79
3,87
3,70
3,82
3,76
0,05
0,03
P2O5
0,03
0,55
0,16
0,03
0,17
0,07
0,03
0,07
0,05
0,05
0,05
0,05
K2
O
0,25
0,72
0,53
0,31
0,83
0,54
0,33
0,90
0,61
0,41
0,96
Cation trao đổi
( ldl/100g)
Ca++
1,03
11,20
4,26
1,19
4,49
2,50
1,22
3,67
2,42
1,46
2,48
1,97
Mg++
0,11
3,20
0,69
0,11
2,40
0,43
0,10
2,90
0,60
0,13
0,14
0,14
1,22
mg/100g
9,38
181,44
39,73
4,88
117,60
26,13
6,98
141,12
34,49
2,56
3,01
2,79
Thành phần cấp hạt ( % )
20.02
thp nht 3,27) cỏc tng tip theo khụng bin ng u mc chua n rt
chua. Hm lng hu c t mc trung bỡnh (OM trung bỡnh tng mt =2,69%;
cao nht 3,77%; thp nht 0,92%) cỏc tng di gim n mc nghốo. m
tng s tng mt t mc trung bỡnh (Trung bỡnh tng mt =0,18%; cao nht
0,25%; thp nht 0,08%), gim n mc nghốo cỏc tng di. Lõn tng s
mc trung bỡnh (trung bỡnh tng mt =0,16% cao nht 0,55%, thp nht
0,03%), cỏc tng di gim n mc nghốo. Kali tng s cng mc nghốo
(Trung bỡnh tng mt=0,53%; cao nht 0,72%; thp nht 0,25%) cỏc tng di
khụng cú bin ng, ka li cỏc tng tip theo cng mc nghốo. Cỏc cht d
tiờu mc nghốo n rt nghốo. Hm lng st di ng chim t l ln (thớch
hp vi cõy chố), hm lng Ca2+ mc thp. t nõu vng trờn phự sa c l
loi t cú phỡ t nhiờn khỏ trong nhúm t vng, phn ng chua n rt chua,
hm lng mựn t khỏ nờn rt thớch hp phỏt trin chố c bit chố c sn an ton,
cn tớch cc thõm canh tng nng sut trờn din tớch ny.
Bảng 18.
Tầng
pHKCl
OM
(cm)
0 - 15
15 35
35 70
3,50
3,58
3,64
K2O
4,4
1,7
1,8
Ca++
1,55
1,51
1,51
Cation trao đổi
( ldl/100g)
Al3+
Fe d đ
Mg++
0,20
0,15
0,12
me/100g
1,56
1,48
1,44
mg/100g
14,67
9,26
Quy hoạch sản xuất vùng chè an toàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
B¶ng 19.
Ma trận tổng hiệu quả
Tổng hiệu quả
Hiệu quả trực tiếp
Hiệu quả gián tiếp
Chỉ tiêu
Hệ số đóng
góp
Tỷ lệ %
Hệ số đóng
góp
X1 (pHKCl)
X2 (OM)
X3 (N tổng số)
-12,37
17,96
18,71
11,86
23,06
X5 (K2O dễ tiêu)
X6 (CEC)
X7 (Al di động)
19,86
18,16
-1,04
23,81
21,78
-1,25
7,25
3,23
3,92
22,68
10,1
12,28
12,61
14,93
-4,97
24,52
29,03
nên cũng như đất Fk và Fs cần tích cực bón phân hữu cơ (phân chuồng, phân
vi sinh) để ổn định năng suất, bảo vệ đất, việc bón phân hữu cơ phải kết hợp
với phân vô cơ nhằm đạt kết quả cao nhất.
♦
Chỉ tiêu N tổng số (đạm tổng số): có hiệu quả đóng góp trực tiếp (8,67%) và
gián tiếp (31,00 %) vào năng suất đều dương như vậy tổng hiệu quả của đạm
tổng số vào năng suất là 14,93 % so với tổng đóng góp của cả 7 chỉ tiêu tham
gia đánh giá. Kết luận cũng như đất Fk và Fs phân đạm cũng phải sử dụng
nhiều và nên bón đạm kết hợp với lân, kali và phân hữu cơ nhằm tăng hiệu
năng của phân đạm.
♦
Chỉ tiêu P2O5 dễ tiêu (lân dễ tiêu): có hiệu quả đóng góp trực tiếp (32,09 %) và
gián tiếp (23,06 %) vào năng suất đều dương như vậy tổng hiệu quả của lân dễ
tiêu vào năng suất là 26,52 % so với tổng đóng góp của cả 7 chỉ tiêu tham gia
đánh giá. Như vậy khác với đât Fk và Fs đất Fp cho kết quả lân có ảnh hưởng
cả trực tiếp và gián tiếp. Kết luận lân dễ tiêu trong đất Fk ở mức nghèo đến rất
nghèo do đó cần tích cực bón phân lân cho đất chè và phải kết hợp bón lân với
các phân khác để có hiệu quả cao nhất.
Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thái Nguyên
Trang 23
Quy hoạch sản xuất vùng chè an toàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
♦
-
Nhìn chung đất đỏ vàng vùng canh tác chè tỉnh Thái Nguyên rất phù hợp với
cây chè. Để cây chè có năng suất và chất lượng cần tích cực đầu tư thâm canh
tăng cường bón phân đa lượng N, P, K nhằm ổn định năng suất và chất lượng
chè ở những vùng đất quá chua nên bón vôi nhằm ổn định năng suất, ở những
vùng đất kiềm cần bón phân sinh lý kiềm (lân nung chảy) để cải tạo độ chua và
tăng hàm lượng lân trong đất ; nên ổn định pHKCL trong khoảng 4-5 là tốt nhất,
Các nguyên tố vi lượng trong đất đỏ vàng còn nghèo nên cũng phải bổ sung
đặc biệt là Mg2+ và nhôm ở dạng dễ tiêu cần phải bón bổ sung ;. Mặt khác chè
phát triển trên đất đỏ vàng thường không chủ động về tưới nên đầu tư hệ thống
thủy lợi canh tác chè vụ đông nhằm tăng năng suất.
1.1.3. Nhóm đất thung lũng
Nhóm đất thung lũng có một loại đất là: đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ, có
diện tích 606,22 ha chiếm 3,28% diện tích đất chè toàn tỉnh phân bố đều ở hầu
hết tất cả các huyện trong tỉnh trừ huyện Phú Bình.
1.1.4. Đất khác
Đất có diện tích 130,43 ha chiếm 0,71 %, phân bố rải rác ở hầu hết các huyện
trồng chè của tỉnh Thái Nguyên (tập trung nhiều nhất ở huyện Đại Từ với
106,66 ha).
Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thái Nguyên
Trang 24
Quy hoạch sản xuất vùng chè an toàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
Nhìn chung đất này hình thành do người dân cải tạo yếu tố hạn chế về địa hình
tháng 5 năm sau, chỉ chiếm 20-30% tổng lưu lượng dòng chảy của năm.
Sông Công: Diện tích lưu vực tính đến Phù Lôi là 950 km2. Sông này bắt
nguồn từ vùng núi Bá Lá huyện Định Hóa, chảy dọc theo chân núi Tam Đảo,
qua hồ Núi Cốc gặp sông Cầu tại Phù Lôi huyện Phổ Yên, với chiều dài là 96
km. Lượng nước đến bình quân khoảng 693 triệu m3 /năm.
Dòng sông này đã được ngăn lại ở Đại Từ tạo thành hồ Núi Cốc (có mặt nước
rộng khoảng 2.500 ha, chứa được 175 triệu m 3 nước) nhằm điều hòa dòng chảy
và cung cấp nước tưới cho 12.000 ha đất canh tác, nước sinh hoạt cho thành
phố Thái Nguyên và thị xã Sông Công.
-
Theo số liệu quan trắc tại Tân Cương, lưu lượng nước trung bình của sông này
là 15,6 m3/s, lưu lượng nhỏ nhất (tháng 1) là 2,92 m 3/s và lưu lượng lớn nhất
(tháng 8) là 39,2 m3/s.
Sông Dong: Chảy trên địa phận huyện Võ Nhai đổ vào Bắc Giang. Lưu lượng
mùa mưa là 11,1 m3/s và lưu lượng kiệt là 0,8 m3/s. Tổng lượng nước đến
trong mùa mưa là 147 triệu m3 và trong mùa khô là 6, 2 triệu m3.
Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thái Nguyên
Trang 25