ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI
--->>O
1.3.2.5. Hệ thống sân bay ............................................................................................. 22
1.3.3. Hiện trạng hoạt động khai thác vận tải ............................................................... 22
1.3.4. Tình hình tai nạn, an toàn giao thông ................................................................. 24
1.3.5. Đánh giá tác động môi trường trong thời gian qua ............................................ 27
1.3.6. Đánh giá tình hình triển khai quy hoạch 2003-2010 .......................................... 28
PHẦN II. DỰ BÁO NHU CẦU VẬN TẢI ............................................................... 31
2.1. Định hướng phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long ............... 31
2.1.1. Mục tiêu phát triển ............................................................................................. 31
2.1.2. Phát triển các ngành, lĩnh vực ............................................................................ 32
2.2. Định hướng phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Cà Mau ............................................... 33
2.2.1. Mục tiêu phát triển ............................................................................................ 34
2.2.2. Quy hoạch phát triển ngành và lĩnh vực ............................................................. 35
2.2.3. Quy hoạch phát triển đô thị ............................................................................... 36
2.2.4. Định hướng phát triển các khu, cụm công nghiệp ............................................. 39
2.3. Dự báo nhu cầu vận tải .......................................................................................... 40
2.3.1. Phương pháp dự báo ........................................................................................... 40
2.3.2. Khung phát triển kinh tế - xã hội........................................................................ 41
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI
i
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
BÁO CÁO CHÍNH
2.3.3. Phát sinh/ thu hút hành khách, hàng hóa ............................................................ 42
2.3.4. Ma trận đi - đến hành khách, hàng hóa .............................................................. 44
2.3.5. Kết quả phân bổ vận tải ...................................................................................... 49
PHẦN III. QUY HOẠCH TỔNG THỂ GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐẾN NĂM
3.7.1. Giải pháp phát triển bền vững trong điều kiện biến đổi khí hậu ........................ 95
3.7.2. Giao thông thủy nội địa và biến đổi khí hậu ...................................................... 97
3.8. Tác động của phát triển GTVT đến môi trường .................................................... 98
3.8.1 Môi trường tự nhiên ............................................................................................ 98
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI
ii
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
BÁO CÁO CHÍNH
3.8.2 Môi trường xã hội ................................................................................................ 99
3.9. Nhu cầu vốn đầu tư ............................................................................................... 99
3.9.1. Tổng vốn đầu tư phát triển GTVT ..................................................................... 99
3.9.2. Phân kỳ vốn đầu tư ........................................................................................... 100
3.9.3. Phân tích khả năng nguồn vốn ......................................................................... 102
PHẦN IV. CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH ....................................................................... 103
VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH ...................................................... 103
4.1. Các giải pháp, chính sách quản lý quy hoạch...................................................... 103
4.2. Các giải pháp, chính sách về nguồn vốn đầu tư .................................................. 103
4.3. Các giải pháp, chính sách đảm bảo trật tự, an toàn giao thông ........................... 105
4.4. Các giải pháp, chính sách về khoa học công nghệ .............................................. 105
4.5. Các giải pháp, chính sách về nguồn nhân lực ..................................................... 106
4.6. Chính sách quản lý Nhà nước về GTVT ............................................................. 106
PHẦN V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ........................................................................ 108
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................. 109
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI
Bảng
Bảng
Bảng
Bảng
Bảng
Bảng
Bảng
Bảng
Bảng
Bảng
Bảng
Bảng
Bảng
Bảng
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
1.6
1.7
1.8
1.9
1.10
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
Tổng hợp quy hoạch hệ thống đô thị đến năm 2020 ............................... 38
Dự báo dân số đến năm 2015, 2020, 2030 .............................................. 41
Dự báo dân số đô thị đến năm 2015, 2020, 2030 .................................... 41
Dự báo GDP đến năm 2015, 2020, 2030................................................. 42
Dự báo GDP bình quân đầu người đến năm 2015, 2020,2030 ............... 42
Nhu cầu phát sinh/ thu hút hành khách năm dự báo................................ 42
Nhu cầu phát sinh/ thu hút hàng hóa năm dự báo ................................... 43
Ma trận chuyến đi/đến của hành khách bằng đường bộ năm 2020 ......... 44
Ma trận chuyến đi/đến của hành khách bằng đường thủy năm 2020 ...... 44
Ma trận chuyến đi/đến của hành khách bằng đường bộ năm 2030 ......... 45
Ma trận chuyến đi/đến của hành khách bằng đường thủy năm 2030 ...... 46
Ma trận phát sinh/thu hút hàng hóa bằng đường bộ năm 2020 ............... 46
Ma trận phát sinh/thu hút hàng hóa bằng đường thủy năm 2020 ............ 47
Ma trận phát sinh/thu hút hàng hóa bằng đường bộ năm 2030 ............... 47
Ma trận phát sinh/thu hút hàng hóa bằng đường thủy năm 2030 ............ 48
Phân cấp kỹ thuật đường ô tô theo chức năng của đường ....................... 55
Tốc độ thiết kế của các cấp đường .......................................................... 56
Giải pháp tổ chức giao thông trên mặt cắt ngang đường ......................... 56
Chiều rộng tối thiểu các yếu tố trên mặt cắt ngang ................................. 57
Phân cấp kỹ thuật theo vai trò và chức năng của đường thủy nội địa ..... 58
Tiêu chuẩn phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa ................................... 58
Phân kỳ vốn đầu tư đến năm 2020 ........................................................ 101
Danh mục dự án ưu tiên ........................................................................ 101
Tỷ lệ nguồn vốn dành cho giao thông so với tổng GDP ....................... 102
So sánh các chỉ tiêu về đường bộ giữa hiện trạng và quy hoạch .......... 109
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI
iv
Tình hình TNGT đường bộ tỉnh Cà Mau ................................................ 25
Tình hình TNGT đường bộ tỉnh Cà Mau trên các tuyến ......................... 25
Tình hình TNGT đường thủy tỉnh Cà Mau ............................................. 26
Tình hình TNGT đường thủy tỉnh Cà Mau trên các tuyến ...................... 26
Nhu cầu giao thông hiện nay (hàng hoá và hành khách) ......................... 49
Nhu cầu giao thông năm 2020 - PA 1 ..................................................... 50
Nhu cầu giao thông năm 2020 - PA 2 ..................................................... 51
Nhu cầu giao thông năm 2030 - PA 1 ..................................................... 52
Nhu cầu giao thông năm 2030 - PA 2 ..................................................... 53
Tuyến sông Cửa Lớn qua cửa Bồ Đề ...................................................... 81
Bản đồ nguy cơ ngập của vùng ĐBSCL ứng với mực nước biển dâng 1m
................................................................................................................. 96
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTDƯL Bê tông dự ứng lực
GTVT
Giao thông vận tải
CPSĐ
Cấp phối sỏi đỏ
KTTĐPN
Kinh tế trọng điểm phía Nam
CSHT
Giá so sánh
BĐKH
Biến đổi khí hậu
PTVT
Phương tiện vận tải
TNGT
Tai nạn giao thông
ATGT
An toàn giao thông
TTATGT
Trật tự an toàn giao thông
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI
v
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
BÁO CÁO CHÍNH
xây dựng vùng ĐBSCL, quy hoạch GTVT vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL,…. Trong
các bản quy hoạch này, một số công trình trọng điểm của Quốc gia đi qua địa bàn tỉnh
cũng đã có những điều chỉnh và phát sinh mới.
Vào năm 2004, tỉnh Cà Mau có sự chia tách huyện và điều chỉnh địa giới hành
chính. Cụ thể là thành lập các huyện Năm Căn và Phú Tân và từ 67 xã-phường-thị trấn
đã tăng lên 101 xã-phường-thị trấn. Hiện tỉnh đang có chủ trương chia tách huyện Đầm
Dơi và thành lập thị xã Sông Đốc và Năm Căn. Việc hình thành các trung tâm huyện
mới làm thay đổi quan hệ giao lưu đi lại và mạng lưới giao thông cần thiết phải được
xem xét điều chỉnh đảm bảo khả năng kết nối từ tỉnh đến trung tâm huyện và giữa các
huyện với nhau. Đồng thời, từ thực tế phát triển của hệ thống giao thông trên địa bàn
tỉnh với địa giới hành chính mới, đã có nhiều tuyến đường được xây dựng không nằm
trong quy hoạch trước đây.
Ngoài ra, với sự hình thành khu kinh tế Năm Căn, Sông Đốc, cảng biển trung
chuyển Hòn Khoai, chương trình xây dựng nông thôn mới và các quan điểm, chỉ tiêu
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI
1
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
BÁO CÁO CHÍNH
phát triển GTVT trong Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh khóa XIV đã đặt ra cho ngành
GTVT những nhiệm vụ và phương hướng mới.
Trước những vấn đề phát sinh nêu trên, cần thiết phải tiến hành điều chỉnh “Quy
hoạch tổng thể GTVT tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030”.
B. Căn cứ pháp lý
- Quyết định số 163/2008/QĐ-TTg ngày 11/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau đến năm 2020;
- Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 10/09/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt “Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT ngành đường sắt Việt
Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định 129/QĐ-TTg ngày 18/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI
2
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
BÁO CÁO CHÍNH
phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường đường bộ ven biển Việt Nam;
- Quyết định số 346/QĐ-TTg ngày 15/03/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Quy hoạch hệ thống cảng cá, bến cá đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 638/QĐ-TTg ngày 28 tháng 04 năm 2011 Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt về phương hướng, nhiệm vụ và kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao
thông vận tải vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long đến năm 2015, định hướng đến năm
2020;
- Quyết định số 548/QĐ-TTg ngày 04/04/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc
“điều chỉnh phương hướng, nhiệm vụ và kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng GTVT
vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”;
- Quyết định số 1509/2011/QĐ-BGTVT ngày 08/07/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải về việc phê duyệt “Chiến lược phát triển giao thông nông thôn Việt Nam
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”;
- Quyết định số 2223/QĐ-TTg ngày 13/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt “Quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn Việt Nam đến năm 2020, định
hướng đến năm 2030”;
- Quyết định số 1746/QĐ-TTg ngày 03/08/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
BÁO CÁO CHÍNH
góp ý dự thảo Kế hoạch phát triển giao thông vùng Đồng bằng sông Cửu Long;
- Quyết định số 1236/QĐ-UBND ngày 29/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về
việc phê duyệt “kết quả Dự án Xây dựng kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu
và nước biển dâng tỉnh Cà Mau”;
- Quyết định số 807/QĐ-CTUB ngày 09/11/2004 của UBND tỉnh Cà Mau về việc
phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh
Cà Mau đến năm 2020”;
- Văn bản số 4601/BGTVT-KHĐT ngày 13/06/2012 của Bộ Giao thông vận tải
về việc “Góp ý thỏa thuận về quy hoạch tổng thể phát triển GTVT tỉnh Cà Mau đến
năm 2020, định hướng đến năm 2030”.
C. Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Hệ thống GTVT trên địa bàn tỉnh làm cơ sở cho việc nghiên cứu phát triển hệ
thống GTVT của tỉnh trong tương lai, cụ thể:
- Hệ thống đường bộ
+ Quốc lộ (nâng cấp, mở mới);
+ Đường tỉnh (nâng cấp, mở mới);
+ Đường huyện (nâng cấp, mở mới).
- Hệ thống đường thủy
+ Các tuyến đường thủy nội địa do Trung ương quản lý.
+ Các tuyến đường thủy nội địa do tỉnh quản lý.
- Giao thông hàng không
- Vận tải
+ Vận tải đường bộ
+ Vận tải đường thủy
- Hệ thống công trình phục vụ vận tải
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI
5
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
BÁO CÁO CHÍNH
PHẦN I. HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG VẬN TẢI
1.1. Điều kiện tự nhiên
1/. Vị trí địa lý
Cà Mau là tỉnh tận cùng phía Nam của Tổ Quốc thuộc vùng Đồng Bằng Sông
Cửu Long (ĐBSCL) và nằm trọn trên bán đảo Cà Mau, phần đất liền có toạ độ từ 8030’
đến 9010’ vĩ độ Bắc, 10408’ đến 10505’ kinh độ Đông.
+ Phía Bắc giáp với tỉnh Kiên Giang, Bạc Liêu;
+ Phía Nam và phía Đông tiếp giáp với Biển Đông;
+ Phía Tây giáp với vịnh Thái Lan.
Diện tích tự nhiên của tỉnh là 5.294,87km2 chiếm 13,13% diện tích vùng
ĐBSCL và 1,58% diện tích cả nước.
Tỉnh Cà Mau có 3 mặt giáp biển nên có vị trí quan trọng về quốc phòng an ninh,
cần phát triển giao thông kết hợp phát triển kinh tế xã hội và quốc phòng an ninh, nhất
là các tuyến đường ven biển, đường đấu nối từ trung tâm tỉnh đến các cụm kinh tế ven
biển, đường tuần tra trên các cụm đảo gần bờ, từng bước phải đầu tư giao thông liên
tỉnh để phá thế độc đạo về giao thông.
Do Cà Mau nằm ở trung tâm vùng biển các nước Đông Nam Á và là cửa ngõ
đường biển của vùng Tây Nam Bộ nên có nhiều thuận lợi phát triển vận tải biển, làm
tiền đề thu hút khách du lịch trong vùng.
Tuy nhiên vì ở tận cùng đất nước nên cũng là điểm kết thúc của mạng lưới giao
phát sinh nhiều cầu trên các tuyến đường bộ, không có vật liệu xây dựng tại chỗ dẫn
tới suất đầu tư công trình cao.
1.2. Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội
1.2.1. Tổ chức hành chính
Tỉnh Cà Mau có 9 đơn vị hành chính gồm thành phố Cà Mau và các huyện: Thới
Bình, U Minh, Trần Văn Thời, Cái Nước, Phú Tân, Đầm Dơi, Năm Căn, Ngọc Hiển.
Trung tâm hành chính kinh tế - chính trị đặt tại thành phố Cà Mau.
1.2.2. Tình hình phát triển dân số
Năm 2012 là 1.220.481 người, mật độ dân số so với diện tích là 231 người/km2.
Trong đó, dân số thành thị chiếm 21,6%, nông thôn chiếm 78,4%. Tốc độ tăng dân số
cơ học bình quân giai đoạn 2008-2012 đạt 0,31%/năm.
1.2.3. Tình hình phát triển kinh tế
1/. GDP: Năm 2012 đạt 17.553,9 tỷ đồng (giá so sánh năm 1994) tăng 9,0% so
với năm 20011. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2008 - 2012 đạt 10,7 %/năm.
2/. Cơ cấu GDP:
Cơ cấu Công nghiệp - Xây dựng: Trong vòng 5 năm cơ cấu kinh tế đã có sự
chuyển dịch theo hướng tích cực trong giai đoạn 2008 - 2012, ngành công nghiệp giữ
vai trò chủ đạo với tỷ trọng 39,3%, nông-lâm-thủy sản chiếm 31,7%, còn lại Thương
mại, Dịch vụ chiếm 29,0%.
Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của ngành Nông - Lâm - Thủy sản đạt
6,1%/năm, Công nghiệp - Xây dựng 13,7% năm và Thương mại, dịch vụ 12,8%/năm.
Bảng 1.1
Stt
I
1
2
3
II
1
2
6.217
6.894
Dịch vụ
Tỷ đồng 3.144
3.536
3.969
4.530
5.088
Cơ cấu GDP
Nông-Lâm-Thủy sản
%
37,7
35,7
33,6
33,3
31,7
Công nghiệp-Xây dựng
%
35,3
37,2
39,2
38,6
39,3
Dịch vụ
%
26,9
27,2
27,2
28,1
29,0
a/. Nông - Lâm - Thủy sản
- Nông nghiệp: Trồng trọt vẫn đóng vai trò chủ đạo, trong đó lúa là cây trồng chủ
yếu chiếm khoảng 80% diện tích. Mô hình lúa - tôm, đã phát huy những thành quả do
đó người dân đã tự giác chuẩn bị giống, rửa mặn, giữ ngọt để gieo cấy. Đặc biệt là đã
áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất nên năng suất và sản
lượng được duy trì.
- Thuỷ sản: Nuôi trồng thủy sản tiếp tục phát triển theo hướng kết hợp đa dạng
loài trên nhiều loại mặt nước như: ao, ruộng trũng, hồ chứa, lồng bè trên sông và trên
biển …. Diện tích nuôi tôm sú cũng bị ảnh hưởng do giá tiêu thụ đứng ở mức thấp, chi
phí đầu vào tăng cao và thị trường xuất khẩu có xu hướng bị thu hẹp.
- Lâm nghiệp: Sản xuất lâm nghiệp tập trung chủ yếu vào bảo vệ và chăm sóc
diện tích rừng hiện có. Tổng diện tích trồng rừng tập trung năm 2012 là 3.300 ha: trồng
mới là 717 ha, trồng sau khai thác là 2.583 ha. Diện tích rừng được chăm sóc là 6.537
ha, diện tích rừng được khoanh nuôi tái sinh là 135 ha, diện tích rừng được giao khoán
bảo vệ là 40.850 ha.
b/. Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
- Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp năm 2012 đạt 17.473 tỷ đồng
(giá so sánh), tăng 9,19% so với năm 2011. Sản xuất công nghiệp chế biến đang dần ổn
định và có chiều hướng phát triển tích cực với mức tăng tháng sau cao hơn mức tăng
của tháng trước, ngành sản xuất, phân phối khí đốt và nước tăng trưởng mạnh.
- Năm 2012, trên địa bàn tỉnh có trên 3.000 cơ sở sản xuất công nghiệp và tiểu
thủ công nghiệp, trong đó số cơ sở xay xát lúa gạo và cơ khí phục vụ sản xuất nông
nghiệp đã giảm rất nhiều. Năng lực sản xuất công nghiệp của tỉnh vẫn tăng lên đáng
kể, nhất là công nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu. Các cơ sở sản xuất công nghiệp
tập trung nhiều ở thành phố Cà Mau (chiếm 40%) và các huyện U Minh, Thới Bình,
Trần Văn Thời.
Nhìn chung, bên cạnh một số ít các cơ sở quốc doanh và cơ sở có vốn đầu tư từ
nước ngoài, đa phần các đơn vị công nghiệp của tỉnh quy mô nhỏ, công nghệ còn lạc
hậu. Thế mạnh chủ yếu là các sản phẩm chế biến từ nguyên liệu tại chỗ hoặc các tỉnh
lân cận.
Hệ thống giáo dục và đào tạo của tỉnh đã đạt được nhiều thành tựu: quy mô
giáo dục tiếp tục tăng ở các cấp học, bậc học đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của
người dân. Đội ngũ cán bộ giảng dạy được tăng cường về số lượng và chất lượng.
Về đào tạo, tỉnh đã phát triển và điều chỉnh hợp lý mạng lưới và đa dạng hóa
ngành nghề đào tạo ở các trường cao đẳng, trung cấp và các cơ sở dạy nghề trong tỉnh
góp phần tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực của
tỉnh.
b) Về y tế
Công tác khám và chữa bệnh ở các bệnh viện ngày càng được nâng cao về chất
lượng, cơ sở vật chất và trang thiết bị khám chữa bệnh tiếp tục được đầu tư nâng cấp,
những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới cũng được ứng dụng đạt hiệu quả cao, mạng lưới
y tế cơ sở ngày càng được củng cố. Các chương trình y tế quốc gia đạt kết quả khá tốt.
Công tác phòng chống dịch bệnh được tăng cường, các quy định về phòng chống
dịch bệnh được triển khai thực hiện tốt. Các chương trình y tế quốc gia và chương trình
y tế khác được triển khai đồng bộ, công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản có nhiều
chuyển biến tốt, các hoạt động của chương trình phòng chống suy dinh dưỡng đạt chất
lượng ngày càng cao.
c) Văn hóa thông tin, thể dục thể thao
Các hoạt động văn hóa, thông tin, tuyên truyền có tiến bộ, phục vụ kịp thời các
ngày lễ lớn; công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực văn hóa và dịch vụ văn hóa được
tiến hành có trọng điểm và đạt hiệu quả; công tác thanh tra, kiểm tra văn hoá thông
tin được thực hiện thường xuyên đã kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp vi
phạm, góp phần làm lành mạnh môi trường văn hoá thông tin trên địa bàn tỉnh.
Ngành thể dục thể thao tỉnh trong thời gian qua khá phát triển, nhiều môn đạt
được đẳng cấp quốc gia và quốc tế. Thể thao thành tích cao được đầu tư có trọng điểm,
góp phần đào tạo các vận động viên tài năng, vận động viên cấp I và kiện tướng cho
quốc gia.
1.2.5. Hiện trạng phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh
Tỉnh Cà Mau hiện có 10 đô thị bao gồm 1 đô thị loại II (thành phố Cà Mau), 2 đô
thị loại IV (TT.Năm Căn và TT.Sông Đốc) và 7 đô thị loại V là các thị trấn trung tâm
- 3 tuyến Quốc lộ với tổng chiều dài qua địa bàn tỉnh là 119,3 km, tỷ lệ nhựa hoá
đạt 100%;
- 16 tuyến đường tỉnh với tổng chiều dài là 307,8 km, tỷ lệ nhựa hoá đạt 95,1%.
- 76 tuyến đường huyện với tổng chiều dài 754,6 km, tỷ lệ nhựa cứng hoá đạt 50,4%.
- Hệ thống đường đô thị với tổng chiều dài 114,7 km.
- Hệ thống giao thông nông thôn với tổng chiều dài 10.819,0 km, tỷ lệ cứng hoá
đạt 25,4%.
Bảng 1.2
Tổng hợp hệ thống đường trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Kết cấu
C.dài
Số
tuyến (km) BT+Nhựa BTXM CPĐD
Quốc lộ
3
119,3
119,3
Đường tỉnh
16
307,8
292,6
15,2
Đường huyện
76
754,6
233,3
147,3
28,4
Đoạn qua địa bàn tỉnh Cà Mau dài 69,0 km, điểm đầu tại ranh tỉnh Bạc Liêu (km
2232+600), điểm cuối tại thị trấn Năm Căn, hiện trạng kỹ thuật như sau:
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI
10
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
BÁO CÁO CHÍNH
- Đoạn 1: Dài 14,9 km, điểm đầu tại ranh tỉnh Bạc Liêu, điểm cuối giao đường
Hùng Vương (thành phố Cà Mau), mặt nhựa rộng 11,0 m, nền 12 m.
- Đoạn 2: Dài 1,9 km, điểm đầu giao đường Hùng Vương, điểm cuối tại km
2249+400, được xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị, mặt láng nhựa 9,0 - 24,0 m.
- Đoạn 3: Dài 52,2 km, điểm đầu tại km 2249+400 (xã Lý Văn Lâm), điểm cuối
tại thị trấn Năm Căn, mặt nhựa rộng 7,0 m, nền 12,0 m.
2/. Quốc lộ 63
Đoạn qua địa bàn tỉnh Cà Mau dài 40,4 km, điểm đầu tại ranh tỉnh Kiên Giang
(km 74+200), điểm cuối giao với đường Lý Thường Kiệt (QL.1A) tại thành phố Cà
Mau. Hiện trạng kỹ thuật như sau:
+ Đoạn 1: Dài 35,8 km, điểm đầu tại ranh tỉnh Kiên Giang (km 74+200), điểm
cuối km 110+00 tại phường 9. Hiện trạng mặt nhựa rộng 4,0 - 4,5 m, nền 6,5 m.
+ Đoạn 2 (đường Nguyễn Trãi): Dài 2,75 km, điểm đầu tại km 110+00 tại
phường 9, điểm cuối giao đường Phan Ngọc Hiển, được xây dựng theo tiêu chuẩn
đường đô thị mặt nhựa rộng 21,5 m, dải phân cách giữa rộng 2,0 m.
+ Đoạn 3 (đường Phan Ngọc Hiển): Dài 1,85 km, điểm đầu giao đường Nguyễn
Trãi, điểm cuối giao đường Lý Thường Kiệt (QL.1A), được xây dựng theo tiêu chuẩn
đường đô thị mặt nhựa rộng 21,5 m, dải phân cách giữa rộng 2,0 m.
3/. Quốc lộ Quản Lộ-Phụng Hiệp: Dài 9,93 km, điểm đầu tại ranh tỉnh Bạc
BÁO CÁO CHÍNH
tuyến chạy dọc theo kinh xáng Trắc Băng, kết nối trung tâm huyện với QL.63 đi Kiên
Giang. Tuyến dài 9,5 km, điểm đầu giao QL.63 tại UBND xã Trí Phải, điểm cuối giao
đường Thới Bình - U Minh tại thị trấn Thới Bình. Hiện mặt nhựa rộng 3,5m, mặt 6,5m,
chất lượng mặt đường tương đối tốt.
5/. Đường Rau Dừa - Rạch Ráng: Tuyến kết hợp với đường Tắc Thủ - Rạch
Ráng - Sống Đốc và QL.1A tạo thành cung đường ngắn nhất kết nối trung tâm huyện
Trần Văn Thời về trung tâm tỉnh. Tuyến dài 7,4 km, điểm đầu giao QL.1A tại xã Phú
Hưng huyện Cái Nước, điểm cuối giao đường Tắc Thủ - Rạch Ráng - Sông Đốc. Hiện
mặt nhựa rộng 3,5 m, nền 6,5 m, tình trạng mặt đường vẫn còn tốt.
6/. Đường Gành Hào – Đầm Dơi – Cái Nước – Cái Đôi Vàm: Là tuyến trục
ngang của tỉnh kế nối 3 huyện Cái Nước, Đầm Dơi và Phú Tân dài 48,4 km, điểm đầu
giao đường Lương Thế Trân - Đầm Dơi tại thị trấn Đầm Dơi, điểm cuối tại thị trấn Cái
Đôi Vàm. Mặt nhựa rộng 3,5 m, nền 6,5 m, tình trạng mặt đường tương đối tốt.
7/. Đường Thới Bình - U Minh: Tuyến kết hợp với đường Trí Phải - Thới Bình
và đường T 29 tạo thành trục ngang phía Bắc của tỉnh. Tuyến dài 9,5 km, điểm đầu tại
Sông Trẹm (thị trấn Thới Bình), điểm cuối giao đường Cà Mau-Tắc Thủ-U MinhKhánh Hội. Hiện mặt CPSĐ rộng 2,5 m, nền 4,0m, nền đường bị sạt lở nghiêm trọng.
8/. Đường Láng Trâm - Thới Bình: Là tuyến đường ngắn nhất kết nối trung tâm
huyện Thới Bình ra QL.63 về trung tâm tỉnh. Dọc tuyến dân cư tập trung khá thưa thớt.
Tuyến dài 14,7 km, điểm đầu giao QL.63 tại UBND xã Tân Lộc huyện Thới Bình,
điểm cuối giao đường Thới Bình - U Minh tại thị trấn Thới Bình. Hiện mặt nhựa rộng
3,5 m, nền 6,5 m, chất lượng mặt đường vẫn còn tốt.
9/. Đường T13-Co Xáng-Đá Bạc: Có vai trò phục vụ phát triển khu du lịch Hòn
Đá Bạc ở xã Khánh Bình Tây huyện Trần Văn Thời dài 29,0 km, điểm đầu giao đường
Cà Mau-Tắc Thủ-U Minh-Khánh Hội tại cống T13, điểm cuối tại cống Đá Bạc. Hiện
mặt nhựa rộng 3,5 m, nền 6,5m, tình trạng mặt đường vẫn còn tốt.
10/. Đường Thới Bình - Biển Bạch: Nằm trên địa bàn huyện Thới Bình có vai
trò kết nối trung tâm xã Tân Bằng về trung tâm huyện Thới Bình dài 15,2 km, điểm
đầu tại thị trấn Thới Bình, điểm cuối tại chợ Tân Bằng. Hiện mặt nhựa rộng 3,5 m, nền
1/. Tp.Cà Mau
- Đường Phường 7-Hòa Thành-Cái Xu: Dài 18,0 km, điểm đầu tại Phường 7Tp.Cà Mau, theo sông Gành Hào qua các xã Hòa Thành và Hòa Tân, điểm cuối tại
Rạch Cái Xu-xã Hòa Tân. Hiện mặt LN rộng 3,5m, nền 6,5m, chất lượng trung bình.
- Đường Tắc Vân-Cái Xu: Dài 9,0 km, điểm đầu giao QL.1A tại xã Tắc Vân,
điểm cuối giao đường Phường 7-Hòa Thành-Cái Xu. Hiện mặt LN rộng 2,5m, nền
5,0m, chất lượng trung bình.
- Đường Cà Mau-Hòa Trung: Dài 5,5 km, điểm đầu tại ngã 3 Lê Hồng PhongNguyễn Đình Chiểu, điểm cuối tại cống Lương Thế Trân thuộc xã Lý Văn Lâm, mặt
LN rộng 2,5m, nền 5,0m, chất lượng trung bình.
- Đường Tân Thành: Dài 5,6 km, điểm đầu giao QL.1A, điểm cuối tại phường
Tân Thành. Hiện trạng tuyến như sau:
+ Đoạn 1: Từ giao QL.1A đến UBND Phường Tân Thành, dài 2,0 km, mặt LN
rộng 3,5m, nền 6,5m, chất lượng trung bình.
+ Đoạn 2: Từ UBND Phường Tân Thành đến kênh Láng Trâm, dài 3,6 km, mặt
LN rộng 5,5m, nền 7,5m, chất lượng trung bình
- Đường Định Bình: Dài 6,6 km, điểm đầu giao QL.1A tại xã Định Bình, điểm
cuối giao đường P7- Hòa Thành-Cái Xu tại xã Hòa Thành, mặt LN rộng 3,5m, nền
6,5m, chất lượng trung bình.
2/. Huyện Thới Bình
- Đường Bào Nhàn: Dài 14,7 km, điểm đầu giao đường bờ Đông sông Trẹm,
điểm cuối tại cầu Giồng Kè. Hiện mặt LN rộng 3,5m, nền 6,5m, chất lượng vẫn còn
tốt.
- Đường TT.xã Tân Lộc Đông (Đ.Tân Phong): Tuyến chạy dọc kinh Tái Phiên
kết nối 2 xã Tân Lộc Bắc và Tân Lộc Đông dài 11,2 km, điểm đầu giao QL.63 tại
UBND xã Tân Lộc Bắc, điểm cuối tại trung tâm xã Tân Lộc Đông. Hiện mặt nhựa
rộng 3,5 m, nền 6,5 m, chất lượng tương đối tốt.
- Đường TT.xã Biển Bạch Đông (Đ.Số 6 La Cua): Dài 1,6 km, điểm đầu tại
sông Trẹm (xã Biển Bạch), điểm cuối tại trung tâm xã Biển Bạch Đông. Hiện mặt LN
rộng 3,5 m, nền 6,5 m, chất lượng khá tốt. Dân cư sinh sống dọc 2 bên đường khá
đông.
- Đường đến xã Trí Lực: Dài 12,9 km, điểm đầu giao đường Thới Bình - Biển
- Khánh Hội, điểm cuối tại chợ Hồ Thị Kỷ. Hiện mặt LN rộng 3,5 m, nền 6,5 m. Chất
lượng tốt. Dân cư sinh sống dọc tuyến tập trung đông.
3/. Huyện Đầm Dơi
- Đường TT.xã Tạ An Khương Đông (đường Tạ An Khương Nam-Tạ An
Khương Đông): Dài 10,3 km, điểm đầu giao đường Đầm Dơi-Tân Tiến, điểm cuối tại
trung tâm xã Tạ An Khương Đông. Hiện mặt rộng 3,5 m, nền 6,5 m, đang tiến hành thi
công mặt đường.
- Đường TT.xã Tân Đức: Dài 7,5 km, điểm đầu giao đường Đầm Dơi-Tân Tiến
tại cầu Đầu Trâu, điểm cuối tại UBND xã Tân Đức. Hiện mặt rộng 3,5 m, nền 6,5 m,
hiện đang tiến hành thi công láng nhựa.
- Đường TT.xã Tân Thuận: Dài 32,2 km, điểm đầu giao đường Đầm Dơi-Tân
Tiến tại UBND xã Tân Tiến, điểm cuối tại sông Gành Hào xã Tân Thuận, nền đất đen
rộng 6,5m. Hiện tuyến đang thi công mặt đường.
- Đường TT.xã Nguyễn Huân (Đ.Cả Học-Trảng Tràm-Nguyễn Huân): Dài
20,3 km, điểm đầu giao đường Đầm Dơi-Tân Tiến gần UBND xã Tân Tiến, điểm cuối
tại UBND xã Nguyễn Huân. Tuyến dài 20,3 km:
+ Đoạn 1: Từ đường Đầm Dơi - Tân Tiến gần UBND xã Tân Tiến đến đập Ba
Hồng dài 4,4 km, mặt LN rộng 3,5 m, nền 6,5 m.
+ Đoạn 2: Từ đập Ba Hồng đến UBND xã Nguyễn Huân dài 15,9 km, đang tiến
hành thi công mặt láng nhựa rộng 3,5 m, nền 6,5 m.
- Đường Đầm Dơi-Tân Tiến: Dài 19,8 km, điểm đầu giao đường Lương Thế
Trân-Đầm Dơi tại thị trấn Đầm Dơi, điểm cuối tại UBND xã Tân Tiến. Hiện đang tiến
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI
14
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
BÁO CÁO CHÍNH
chất lượng tốt.
- Đường TT.xã Khánh Thuận: Dài 9,4 km, điểm đầu tại ranh thị trấn U Minh,
điểm cuối gần ranh tỉnh Kiên Giang. Hiện đường đất chất lượng xấu, đang tiến hành
nâng cấp.
5/. Huyện Trần Văn Thời
- Đường TT.xã Trần Hợi: Dài 15,5 km, điểm đầu giao đường Tắc Thủ - Rạch
Ráng - Sông Đốc gần UBND huyện, điểm cuối giao đường T13 - Co Xáng - Đá Bạc.
Hiện mặt LN và CPĐD rộng 3,5 m, nền 6,5 m, chất lượng khá tốt. Dọc tuyến dân cư
thưa thớt.
- Đường TT.xã Lợi An: Dài 4,7 km, điểm đầu giao đường Rau Dừa-Rạch Ráng,
điểm cuối tại UBND xã Lợi An. Hiện mặt BTXM rộng 4,0m, nền 6,5 m, chất lượng tốt.
- Đường TT.xã Phong Điền (Đ.Phong Lạc-Phong Điền): Dài 9,8 km, bắt đầu
từ giao đường Rau Dừa-Rạch Ráng chạy dọc sông Đốc qua 2 xã Phong Lạc, Phong
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI
15
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
BÁO CÁO CHÍNH
Điền, kết thúc tại UBND xã Phong Điền. Hiện mặt nhựa rộng 3,5 m, nền 6,5 m. Tuyến
chưa thông suốt phải qua 1 bến đò và đang xây dựng cầu.
- Đường TT.xã Khánh Hưng: Dài 2,9 km, điểm đầu giao đường TT.xã Trần Hợi
tại cầu Cơi Nhì, điểm cuối tại UBND xã Khánh Hưng. Hiện mặt BTXM rộng 3,5 m,
nền 6,5 m.
- Đường TT.xã Khánh Bình Tây Bắc: Dài 7,7 km, điểm đầu tại UBND xã
Khánh Bình Tây Bắc, điểm cuối giao đường T13 - Cò Xáng - Đá Bạc (UBND xã
Khánh Bình Tây). Hiện đang thi công láng nhựa rộng 3,5m, nền 6,5m.
tiến hành thi công mặt 3,5 m, nền 6,5 m.
- Đường TT.xã Nguyễn Việt Khái: Dài 12,6 km, điểm đầu giao đường Gành
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI
16
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
BÁO CÁO CHÍNH
Hào - Đầm Dơi - Cái Nước - Cái Đôi Vàm, điểm cuối tại UBND xã Nguyễn Việt Khái.
Hiện tuyến đang tiến hành thi công mặt 3,5 m, nền 6,5 m.
- Đường TT.xã Việt Thắng: Dài 9,4 km, điểm đầu giao đường Gành Hào - Đầm
Dơi - Cái Nước - Cái Đôi Vàm, điểm cuối tại UBND xã Việt Thắng. Hiện tuyến đang
tiến hành thi công mặt 3,5 m, nền 6,5 m.
7/. Huyện Cái Nước
- Đường Lung Lá Nhà Thể: Dài 5,0 km, điểm đầu giao QL.1A, điểm cuối tại
Khu căn cứ. Hiện mặt LN rộng 2,5 m, nền 4,0 m, dân cư sống 2 bên thưa thớt.
- Đường Lộ Gòn - Vành Đai: Dài 2,1 km, điểm đầu giao QL.1A (thị trấn Cái
Nước), điểm cuối giao đường Gành Hào-Đầm Dơi-Cái Nước-Cái Đôi Vàm. Hiện mặt
LN rộng 3,5m, nền 5,0 m. Dọc tuyến dân cư sinh sống tập trung khá đông.
- Đường TT.xã Tân Hưng (Đ.Phú Hưng - Tân Hưng): Dài 7,2 km, điểm đầu
giao QL.1A gần UBND xã Phú Hưng, điểm cuối tại UBND xã Tân Hưng. Hiện đang
thi công mặt LN rộng 3,5 m, nền 6,5 m.
- Đường TT.xã Đông Hưng: Dài 4,2 km, điểm đầu giao đường Gành Hào-Đầm
Dơi-Cái Nước-Cái Đôi Vàm, điểm cuối tại UBND xã Đông Hưng. Hiện mặt LN rộng
3,5 m, nền 6,5 m, chất lượng mặt đường tốt.
- Đường TT.xã Hoà Mỹ: Dài 0,7 km, điểm đầu giao đường Cống Đá - Kênh Tư
(đường đến TT.xã Phú Mỹ), điểm cuối tại UBND xã Hoà Mỹ. Hiện mặt LN rộng 3,5
BÁO CÁO CHÍNH
8/. Huyện Năm Căn
- Đường QL.1A - Hàm Rồng: Nằm trong khu vực trung tâm xã Hàm Rồng nên
dọc tuyến dân cư tập trung đông đúc. Hiện tuyến dài 0,3 km, điểm đầu QL.1A, điểm
cuối UBND xã Hàm Rồng. Mặt nhựa rộng 3,5 m, nền 6,5 m, tình trạng mặt đường tốt.
- Đường Năm Căn - Hàng Vịnh: Dài 8,6 km, hướng tuyến chạy dọc theo bờ
sông Cửa Lớn, kết nối trung tâm xã Hàng Vịnh với trung tâm huyện, điểm đầu tại thị
trấn Năm Căn, điểm cuối tại UBND xã Hàng Vịnh. Hiện mặt BTXM rộng 3,0 m, tình
trạng mặt đường vẫn còn tốt. Dọc tuyến phía bên phải có cảng Năm Căn, KCN Tàu
thủy Cà Mau và dân cư tập trung đông ở khu vực trung tâm xã còn lại tập trung thưa
dần.
- Đường QL.1A - Đất Mới: Kết nối từ QL.1A về trung tâm xã Đất Mới dài 0,5
km, điểm đầu giao QL.1A, điểm cuối tại UBND xã Đất Mới. Hiện đã thi công nền
đường rộng 6,5 m và 1 cầu dây văng qua kênh Tắc Năm Căn.
- Đường TT.xã Hiệp Tùng (Đ.Hàng Vịnh - Hiệp Tùng): Nối tiếp đường Năm
Căn - Hàng Vịnh về trung tâm xã Hiệp Tùng. Tuyến dài 15,1 km, tuy nhiên hiện nay
tuyến chỉ đi được từ UBND xã Hàng Vịnh đến kinh xáng Cái Ngay dài 2,1 km, mặt
BTXM rộng 3,0 m, tình trạng mặt đường vẫn còn tốt. Đoạn còn lại đang thi công mặt
láng nhựa rộng 3,5m, nền 6,5m.
- Đường TT.xã Tam Giang Đông (Đ.Tam Giang Đông - Hố Gùi): Dài 8,7 km,
điểm đầu gần UBND xã Tam Giang, điểm cuối tại Hố Gùi. Hiện đang thi công mặt
nhựa rộng 3,5m, nền 6,5m.
- Đường Hàm Rồng - Cây Dương: Nối tiếp đường QL.1A đi Hàm Rồng đến
kinh xáng Cái Ngay dài 3,6 km, mặt BTXM rộng 3,0 m, nền 5,0 m.
- Đường TT.xã Tam Giang: Dài 11,9 km, điểm đầu giao đường TT.xã Hiệp
Tùng, điểm cuối tại UBND xã Tam Giang. Hiện đang thi công mặt nhựa rộng 3,5m,
nền 6,5m.
- Đường TT.xã Lâm Hải: Dài 11,8 km, điểm đầu tại sông Cửa Lớn, điểm cuối
tại UBND xã Lâm Hải. Hiện đang thi công mặt nhựa rộng 3,5m, nền 6,5m.