Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh hải dương đến năm 2020 - Pdf 35

ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH HẢI DƢƠNG ĐẾN NĂM 2020

Cơ quan Chủ đầu tƣ

Cơ quan Tƣ vấn

SỞ VHTTDL HẢI DƢƠNG

VIỆN NCPT DU LỊCH

Hải Dương, năm 2011


Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Hải Dương đến năm 2020

A. MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết điều chỉnh quy hoạch
Hải Dương là địa phương nằm trong vùng trọng điểm kinh tế Bắc Bộ, có vị
trí địa lý thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế, trong đó có du lịch với các tỉnh
trong vùng đồng bằng Bắc bộ đặc biệt là các trung tâm động lực của vùng như Hà
Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh qua hệ thống tuyến giao thông quan trọng là quốc lộ 5,
quốc lộ 18, quốc lộ 10 và hệ thống sông Thái Bình, sông Kinh Thầy.
Là một tỉnh đồng bằng có diện tích không lớn với 1.655,98 km2 song với bề
dày lịch sử phát triển và những đặc điểm về địa lý, Hải Dương có tiềm năng tài
nguyên du lịch tương đối phong phú và đa dạng, trong đó có nhiều tài nguyên có giá
trị đặc biệt như khu di tích danh thắng Côn Sơn - Kiếp Bạc; khu di tích Văn Miếu
Mao Điền; v.v.
Để quản lý, khai thác và phát huy tiềm năng du lịch nhằm phát triển một
ngành kinh tế được xác định là quan trọng của tỉnh, năm 2004 quy hoạch tổng thể
Phát triển du lịch tỉnh Hải Dương đến 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch 2004) đã

phát triển, trong đó công nghiệp và dịch vụ có tỷ trọng lớn trong có cấu kinh tế, có
nền văn hóa - xã hội tiên tiến” cần thiết là phải điều chỉnh Quy hoạch 2004 nhằm
xem xét đánh giá có hệ thống hơn tiềm năng và vị trí của ngành du lịch, xác định
những định hướng phát triển phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh cũng như xu
hướng phát triển kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế, đảm bảo sự phát triển du
lịch bền vững về lâu dài.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ điều chỉnh
Mục tiêu:
Điều chỉnh Quy hoạch 2004 trên quan điểm phát triển du lịch bền vững đáp
ứng những yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phương đặt ra tại Quy hoạch phát
triển kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương giai đoạn 2006 - 2020 và Chiến lược phát triển
du lịch Việt Nam giai đoạn mới đến năm 2020 gắn liền với bối cảnh hội nhập của du
lịch với khu vực và quốc tế.
Nhiệm vụ điều chỉnh:
Căn cứ vào mục tiêu, những nhiệm vụ chủ yếu của Điều chỉnh Quy hoạch
phát triển du lịch Hải Dương đến năm 2020 bao gồm :
-

-

-

Đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu phát triển du lịch được đưa ra
tại Quy hoạch 2004 đã được UBND tỉnh Hải Dương phê duyệt tại Quyết
định số 1433/QĐ-UBND ngày 16/4/2004; xác định những kết quả đạt
được, những hạn chế, và những nguyên nhân chủ yếu của tình trạng.
Xác định vị trí, vai trò, lợi thế, những cơ hội và thách thức của du lịch Hải
Dương đối với phát triển du lịch trong giai đoạn đến năm 2020 gắn với
bối cảnh kinh tế - xã hội và du lịch trong nước cũng như quốc tế.
Phân tích, đánh giá bổ sung có hệ thống tiềm năng và những nguồn lực

Nghiên cứu đánh giá và đề xuất điều chỉnh định hướng phát triển du lịch
theo lãnh thổ phù hợp với bối cảnh phát triển mới trong mối quan hệ liên
vùng với các địa phương thuộc Trung tâm Hà Nội và phụ cận; vùng kinh
tế trọng điểm phía Bắc; với khu vực và quốc tế.
Điều chỉnh định hướng phát triển kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật
du lịch phù hợp với điều chỉnh tổ chức lãnh thổ du lịch và điều kiện phát
triển kinh tế - xã hội của Hải Dương và định hướng tổ chức lãnh thổ du
lịch Trung tâm du lịch Hà Nội và phụ cận đến năm 2020.
Xác định danh mục các địa bàn, lĩnh vực và dự án ưu tiên đầu tư phát
triển du lịch của Hải Dương với phân kỳ phát triển hợp lý.
Đề xuất các giải pháp phát triển du lịch Hải Dương trong giai đoạn 2011 - 2020.

Nguyên tắc điều chỉnh:
-

-

Phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển du lịch; với Quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2020.
Phù hợp với Chiến lược và Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt
Nam đến năm 2020.
Kế thừa Quy hoạch 2004 và các quy hoạch chuyên ngành có liên quan
Góp phần bảo vệ môi trường, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa
truyền thống của địa phương, khai thác có hiệu quả tài nguyên du lịch tạo
ra các sản phẩm du lịch đặc thù để nâng cao khả năng cạnh tranh của du
lịch Hải Dương.
Góp phần bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn.
3. Căn cứ điều chỉnh quy hoạch

3.1 Căn cứ pháp lý

về việc Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Hải Dương đến
2020.
d) Quyết định số 3208/QĐ-UBND ngày 9/9/2009 của UBND tỉnh Hải
Dương về việc phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí Dự án “Điều
chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Hải Dương đến năm 2020”
3.3 Các định hướng phát triển
a) Quyết định số 920/QĐ-TTg ngày 18/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch tổng thể bảo tồn khu di tích lịch sử - văn hoá Côn
Sơn - Kiếp Bạc gắn với phát triển du lịch, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải
Dương;
b) Quyết định số 307-TTg ngày 24/5/1995 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam thời kỳ 1995 –
2010;
c) Quyết định số 97/2002/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2002 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược Phát triển Du lịch giai đoạn 2001 - 2010;

4
Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch
58 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội. Tel: 84-4-37343131; Fax: 84-438489377


Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Hải Dương đến năm 2020

d) Quyết định số 197/QĐ-TCDL ngày 5/6/2002 của Tổng cục trưởng TCDL
phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Vùng du lịch Bắc bộ đến
năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
e) Quyết định số 201/QĐ-TCDL ngày 5/6/2002 của Tổng cục trưởng TCDL
phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Trung tâm du lịch Hà Nội
và phụ cận đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
f) Quyết định số 4940/2005/QĐ-UBND ngày 28/10/2005 của UBND tỉnh

Quy hoạch 2004 được UBND tỉnh Hải Dương phê duyệt tại Quyết định số
1433/QĐ-UBND ngày 16/4/2004 bao gồm một số nội dung chính sau :
- Đánh giá tài nguyên du lịch : theo đó đã có được những nhận xét đánh giá
về vị trí địa lý; điều kiện tự nhiên; tình hình phát triển KT-XH Hải Dương giai đoạn
2000 – 2003; cơ sở hạ tầng kỹ thuật và môi trường; và tài nguyên du lịch
- Đánh giá thực trạng phát triển du lịch tỉnh Hải Dương giai đoạn 1997 2003 trên cơ sở phân tích những chỉ tiêu chuyên ngành cơ bản : khách du lịch,thu
nhập du lịch,cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch, lao động trong du lịch, đầu tư
du lịch và hiện trạng tổ chức quản lý, hoạt động marketing du lịch.
- Định hướng phát triển du lịch Hải Dương giai đoạn đến năm 2020 bao gồm:
 Dự báo các chỉ tiêu phát triển ngành :
Chỉ tiêu phát triển du lịch

Đơn vị

Khách du lịch
- Quốc tế (lưu trú)
- Nội địa (lưu trú)
- Khách không lưu trú
Phòng khách sạn
Lao động
- Trực tiếp
- Gián tiếp
Thu nhập du lịch
GDP du lịch
Tỷ lệ GDP du lịch trong tổng GDP
Nhu cầu đầu tư

Ngàn lượt

Phòng

16,135
10,660
1,56
12,800

3.575
7.514
36,500
24,065
2,27
47,324

9.584
19.168
102,225
67,633
3,00
127,573

Nguồn : Quy hoạch 2004

6
Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch
58 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội. Tel: 84-4-37343131; Fax: 84-438489377


Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Hải Dương đến năm 2020

 Định hướng phát triển sản phẩm du lịch bao gồm : (i) lễ hội đền Kiếp Bạc và
Côn Sơn; (ii) sân Golf Ngôi sao Chí Linh; (iii) nghỉ dưỡng-tham quan-lễ hội

58 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội. Tel: 84-4-37343131; Fax: 84-438489377


Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Hải Dương đến năm 2020

- Chưa làm rõ được những lợi thế so sánh của tiềm năng du lịch Hải Dương
so với các địa phương khác, đặc biệt là các địa phương phụ cận trong vùng đồng
bằng sông Hồng. Đây là một vấn đề quan trọng làm căn cứ cho việc xác định những
định hướng phát triển riêng, tạo sự khác biệt của du lịch Hải Dương và qua đó tạo
được sức hấp dẫn và nâng cao tính cạnh tranh của điểm đến du lịch Hải Dương trong
mối quan hệ phát triển du lịch vùng.
- Mặc dù đã đề cập đến định hướng sản phẩm du lịch, tuy nhiên hệ thống sản
phẩm du lịch, đặc biệt là những sản phẩm du lịch đặc thù của Hải Dương còn chưa
xác định được cụ thể. Đây có thể là một trong những nguyên nhân quan trọng làm
cho du lịch Hải Dương chưa tạo được sự bứt phá được đứng từ góc độ sản phẩm du
lịch và điều này cũng có những ảnh hưởng đến phát triển du lịch sau khi Quy hoạch
2004 được phê duyệt.
- Định hướng tổ chức lãnh thổ du lịch Hải Dương còn nhiều nội dung trùng
và chưa rõ, đặc biệt đối với định hướng phát triển 02 không gian trọng điểm du lịch;
hệ thống tuyến, điểm du lịch chính của Hải Dương.
- Mặc dù quan điểm phát triển du lịch có đề cập đến phát triển du lịch bền
vững, tuy nhiên Quy hoạch 2004 còn chưa chỉ ra được những yếu tố cơ bản đã, đang
và sẽ có nguy cơ ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển du lịch của du lịch Hải Dương,
đặc biệt đứng từ góc độ môi trường và sự tham gia của cộng đồng.
Những hạn chế được chỉ ra trên đây về nội dung của Quy hoạch 2004 cần
được làm rõ và bổ sung trong Điều chỉnh Quy hoạch 2004.
II. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1. Khách du lịch
Cùng với sự phát triển về kinh tế - xã hội, thời gian qua du lịch Hải Dương
cũng đã có những bước phát triển quan trọng với mức tăng trưởng bình quân về

86
31,9
241
115
126
Nguồn: Báo cáo thông kê

2003

2004

2005

2006

2007

2008

Tăng
trƣởng

2009

2010

472
631
720
851

27,5
23,5
22,1
24,3
350
480
517
600
797 1.185 1.480 1.551
163
216
232
289
374
556
637
680
187
264
285
311
423
629
843
871
của Sở TM&DL năm 2001 - 2007; Sở VHTTDL năm 2008-2010

2.205
572
120,5


Tổng số

2001

2002

2003

2004

2005

2006

Đơn vị: Ngàn lượt khách
2007 2008 2009 2010

27,0

26,0

31,0

38,0

51,0

60,0


122,0

151,0

203,0

251,0

303,0

365,0

420,0

499,0

572

2,2

2,3

Ngày khách TB
1,5
1,7
1,5
1,7
1,8
2,0
2,0


2001

2002

2003

2004

2005

Đơn vị: Ngàn lượt khách
2006
2007
2008
2009

784,9
989,3
940,0 1.053,6 1.213,2 1.167,0 1.430,0
680,0
920,2 1.085,8 1.046,0 1.100,0 1.150,0 1.437,1
240,0
320,0
350,4
440,0
520,0
606,5
668,6
27,0

2.593,1
2.906,8
3.014,8
3.630,1
Ghi chú: * Số liệu của Hà Nội đã bao gồm cả tỉnh Hà Tây cũ
Nguồn: Viện NCPT Du lịch và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hải Dương.

1.570,5
1.686,3
690,4
100,0
1,4
27,9
4,8
4.081,3

1.595,8
1.720,1
702,6
105,0
1,4
28,2
5,2
4.158,3

Kết quả so sánh lượng khách quốc tế đến Hải Dương với các địa phương Hà
Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Bắc Ninh… cho thấy lượng
khách du lịch đến với Hải Dương còn chiếm tỷ lệ khá khiêm tốn, năm 2009 bằng
2,45% (chỉ cao hơn Vĩnh Phúc 0,68%; Bắc Ninh 0,12% và Hưng Yên 0,03%), nhưng
tốc độ tăng trưởng tương đối cao (23,51%, chỉ đứng sau Bắc Ninh 25,12%). Nguyên

2001

2002

2003

2004

2005

2006

86

96

120

165

200

243

282

320

394



303,0

365,0

420,0

499

572

Ngày khách TB
1,1
1,2
1,1
1,2
1,3
1,3
1,2
1,3
1,5
Nguồn: Báo cáo thông kê của Sở TM&DL năm 2001 - 2007; Sở VHTTDL năm 2008-2010

1,8

Tỷ lệ so với tổng (%)

Tổng số

Nguyên nhân một phần do nhu cầu tham quan nghỉ dưỡng của người dân


2005

Đơn vị: Ngàn lượt khách
2006
2007
2008
2009

3.234,4

3.447,8

4.135,9

4.974,0

5.770,9

6.501,3

7.480,0

6.470,0

6.860,0

947,9
820,0


282,0
11,5
12,26
14,95
17,41
18,06
23,06
28,5
500,0
579,3
655,6
707,6
836,0
912,0 1.080,5
29,2
35,7
38,5
46,14
52,11
60,0
69,12
5.629,0
6.444,5
7.540,8
8.655,1 10.165,6 11.334,4 13.257,4
Ghi chú: * Số liệu của Hà Nội đã bao gồm cả tỉnh Hà Tây cũ
Nguồn: Viện NCPT Du lịch và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hải Dương.

320,0
29,0

địa chủ yếu là khách hành hương, lễ hội và đi về trong ngày, khách lưu trú chỉ chiếm
khoảng 22%.
- Hiệu quả khai thác khách du lịch kém: thời gian lưu trú của khách du lịch
ngắn, chi tiêu cho mua sắm của cả khách quốc tế và nội địa còn thấp.
2. Hiện trạng thu nhập và GDP du lịch
12
Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch
58 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội. Tel: 84-4-37343131; Fax: 84-438489377


Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Hải Dương đến năm 2020

2.1 Thu nhập du lịch
Thu nhập du lịch của Hải Dương không ngừng gia tăng cả về giá trị tuyệt đối
và nhịp độ tăng trưởng, giai đoạn 2001 - 2010 có mức tăng trưởng trung bình
22.17%. Với xu thế hiện nay, cùng với sự gia tăng của số lượng khách, chắc chắn
trong những năm tới thu nhập du lịch của Hải Dương sẽ gia tăng, góp phần tích cực
vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương (Bảng 6).
Bảng 6: Thu nhập du lịch Hải Dương giai đoạn 2001 - 2010
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu

Tăng
trưởng

2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010

Tổng thu nhập du lịch


0,8
1,9
5,1
7,0 15,0 14,0 25,0 13,0
20 20,9
- Thu khác
Chi tiêu TB (Nghìn đồng)
339
297
265
286
353
327
300
279
320
331
Nguồn: Báo cáo thống kê của Sở TM&DL năm 2001-2007, Sở VHTTDL năm 2008-2010

22,17%
53,11%
33,60%
16,87%
17,65%
26,48%
12,92%
43,69%

Kết quả điều tra, thống kê cho thấy có sự thay đổi về cơ cấu chi tiêu của
khách theo hướng giảm dần tỷ lệ doanh thu từ lưu trú và ăn uống; tăng dần doanh

Toàn vùng

2001

2002

2003

2004

2005

2006

Đơn vị: Tỷ đồng
2007
2008
2009

3.076,0
339,0
283,0
120,0

3.364,9
561,8
363,6
140,0

4.806,5

2.305,4
1.570,2
637,0

8,8
10,6
11,4
12,8
15,0
22,7
24,0
26,1
185,5
203,2
267,0
320,0
345,0
428,0
525,0
594,3
25,4
28,1
33,2
40,0
45,0
55,1
64,5
70,0
4.037,7
4.672,2


2006

2007

2008

2009

Tổng GDP tỉnh
(giá s.sánh 1994)
Du lịch (SS)

5.450

6.110

6.905

7.541

8.440

9.359

10.437

11.515

12195


15521

18347

23533

26366

30732

70

74

108

152

187

236

294

370

464

551

trƣởng
10,3 %
10 ,7%


Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Hải Dương đến năm 2020

Như vậy có thể thấy mục tiêu đóng góp GDP du lịch được xác định tại Quy
hoạch 2004 theo đó đến năm 2010 GDP du lịch sẽ chiếm khoảng 2,3% tổng GDP của
tỉnh đã không đạt được. Một trong những nguyên nhân được xem là quan trọng hạn chế
tỷ lệ GDP du lịch trong tổng GDP của tỉnh là do mức đầu tư từ ngân sách cho sự
nghiệp du lịch Hải Dương còn quá thấp so với các ngành kinh tế khác và chỉ chiếm
0,19% tổng đầu tư ngân sách địa phương. Chính vì vậy nếu xét từ tỷ trọng đầu tư với
tỷ trọng tổng sản phẩm thì hoạt động du lịch của Hải Dương thời gian qua vẫn có thể
được xem là khá có hiệu quả.
3. Hiện trạng cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch
Cơ sở vật chất kỹ thuật đóng góp một phần quan trọng trong quá trình phục
vụ khách du lịch. Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch đáp ứng các nhu cầu của khách du
lịch về lưu trú, ăn uống, vận chuyển, các điều kiện về vui chơi giải trí và các dịch vụ
khác... Việc đánh giá về cơ sở vật chất kỹ thuật phải bao gồm cả đánh giá về số
lượng và chất lượng. Chất lượng của cơ sở vật chất kỹ thuật có ý nghĩa quan trọng
trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh du lịch.
3.1 Cơ sở lưu trú
Trong giai đoạn 2001 - 2010, hệ thống cơ sở lưu trú tỉnh Hải Dương đã phát
triển với tốc độ khá nhanh. Năm 2001, cả tỉnh Hải Dương chỉ có 33 cơ sở lưu trú đi
vào hoạt động với 650 phòng, thì đến năm 2010số cơ sở lưu trú toàn tỉnh đã tăng lên
133 cơ sở lưu trú với tổng số 2.637 phòng. Tốc độ tăng trưởng trung bình cho giai
đoạn 2001 - 2010 về số phòng khách sạn là 16,83%/năm. Đặc biệt là từ năm 2001
đến nay, sự phát triển hệ thống cơ sở lưu trú của Hải Dương đã và đang phát triển
nhanh chóng. Điều này chứng tỏ việc kinh doanh lưu trú du lịch trên địa bàn tỉnh

58 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội. Tel: 84-4-37343131; Fax: 84-438489377


Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Hải Dương đến năm 2020

Công suất sử dụng phòng trung bình năm 2010 của hệ thống cơ sở lưu trú ở
Hải Dương đạt khoảng 62 %.
Sự phân bố các khách sạn ở Hải Dương tập trung chủ yếu ở thành phố Hải
Dương và thị xã Sao Đỏ. Ở một số thị trấn trên địa bàn tỉnh hiện cũng có cơ sở lưu
trú, tuy nhiên phần lớn là nhà nghỉ chưa đủ tiêu chuẩn xếp hạng.
Hiện nay, Hải Duơng có 16 cơ sở lưu trú du lịch đạt tiêu chuẩn từ 1 sao đến
4 sao với 641 phòng (chiếm 12% số cơ sở lưu trú, 25,5% số phòng) (Bảng 10). Hiện
trên địa bàn Hải Dương chưa có khách sạn đạt tiêu chuẩn 5 sao và “resort” (khu nghỉ
dưỡng, làng du lịch), do đó có những ảnh hưởng nhất định đến khả năng đón khách
du lịch thuần túy và khách du lịch cao cấp.
Bảng 10 : Cơ cấu cơ sở lưu trú du lịch tỉnh Hải Dương năm 2010
Số cơ sở lƣu trú
Số lƣợng
Tổng số
- CSLT đạt tiêu chuẩn 4 sao
- CSLT đạt tiêu chuẩn 3 sao
- CSLT đạt tiêu chuẩn 2 sao
- CSLT đạt tiêu chuẩn 1 sao
- CSLT đạt tiêu chuẩn
- CSLT chưa xếp hạng

133

01
01

212
844
1.122

7,0
1,9
8,6
8,0
32,0
42,5

Chất lượng cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn tỉnh Hải Dương nhìn chung còn
kém và chỉ đáp ứng được các nhu cầu tối thiểu của khách du lịch. Trang thiết bị ở
một số khách sạn đã cũ không đồng bộ cần nâng cấp. Một số phòng nghỉ ở các
khách sạn tư nhân còn hẹp, bài trí thiết kế nội ngoại thất không hợp lý, vệ sinh chưa
đảm bảo theo yêu cầu. Ngoài dịch vụ lưu trú và ăn uống, ở một số khách sạn hiện
nay phát triển thêm các dịch vụ mới như massage, karaoke, bể bơi...
3.2 Cơ sở vui chơi giải trí
Các cơ sở vui chơi giải trí- thể thao, dịch vụ phục vụ khách du lịch ở Hải
Dương nhìn chung còn rất hạn chế. Ở các khách sạn lớn những dịch vụ bổ sung
16
Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch
58 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội. Tel: 84-4-37343131; Fax: 84-438489377


Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Hải Dương đến năm 2020

thường chỉ bao gồm: massage, tennis, bể bơi, phòng karaoke; Công ty cổ phần sân
Golf Chí Linh mới chỉ đưa vào sử dụng sân golf 36 lỗ, hệ thống dịch vụ kèm theo
như câu lạc bộ đêm, trường đua ngựa... còn đang trong giai đoạn xây dựng. Gần

Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch
58 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội. Tel: 84-4-37343131; Fax: 84-438489377


Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Hải Dương đến năm 2020

Đối với Hải Dương, lực lượng lao động trong ngành du lịch cũng tăng và
chiếm tỷ trọng khá lớn trong lực lượng lao động của tỉnh. Theo số liệu thống kê của
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Hải Dương, năm 2004 lực lượng lao động trong
ngành du lịch của Tỉnh là trên 1.400 người, năm 2010 tăng lên 3.750 người; tốc độ
tăng trưởng trung bình lao động trong giai đoạn 2004-2010 là 19,12% (Bảng 11).
Tuy vậy, so với các tỉnh phụ cận, số lượng lao động trong ngành du lịch của Hải
Dương còn tương đối ít.
Bảng 11: Lao động trong ngành du lịch Hải Dương giai đoạn 2001-2010
Đơn vị tính: Người
Năm

2001

2002

2003

2004

2005

2006

2007


250
750
270
329

305
792
355
513

364
890
437
725

487
1.650
579
284

515
2.015
550
315

Tăng
trưởng
(%)
26,2


21,4

Tổng số

Nhìn chung, trong những năm qua lao động trong ngành du lịch Hải Dương
đã có những chuyển biến tích cực cả về số lượng và chất lượng của đội ngũ lao động
trong ngành. Lao động đã qua đào tạo ở mức đại học và trên đại học đã chiếm tới
13% trong tổng số lao động, trong khi đó ở một số tỉnh lân cận thì con số này còn rất
thấp. Tuy nhiên số lao động chưa qua đào tạo nghiệp vụ còn cao, trình độ nghiệp vụ
sơ cấp chiếm số lượng lớn, trình độ ngoại ngữ còn rất thấp chưa đáp ứng đủ nhu cầu
về chất lượng lao động mà các khu, điểm du lịch, các doanh nghiệp du lịch đặt ra.
Nếu nghiên cứu về nhu cầu lao động để đáp ứng cho yêu cầu phát triển du
lịch thì lao động trong ngành du lịch Hải Dương đang thiếu cả về số lượng và chất
lượng.
Chỉ phân tích riêng trong năm 2010, thực trạng lao động trong ngành du lịch
cho thấy, chất lượng lao động trong quản lý và kinh doanh là chưa đáp ứng được yêu
cầu. Trình độ đại học ở các chuyên ngành tỷ lệ đạt chưa cao so với tổng lao động
(13,7%). Lực lượng lao động đào tạo ở lĩnh vực khác không phải trong lĩnh vực du
lịch đào tạo còn khá lớn chiếm đến 44,2% trong tổng số lao động. Lao động chưa
18
Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch
58 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội. Tel: 84-4-37343131; Fax: 84-438489377


Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Hải Dương đến năm 2020

qua đào tạo cũng đã hạn chế đi rất nhiều: nếu như năm 2001 số lao động này chiếm
đến 25,7% nhưng đến năm 2010 con số này chỉ còn 7,3%. Do phần lớn lực lượng
lao động của tỉnh chưa được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ du lịch vì vậy sẽ ảnh

58 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội. Tel: 84-4-37343131; Fax: 84-438489377




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status