Giaùo aùn: Lòch Söû 7
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 39
Bài 19
CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN
(1418 – 1427)
I. THỜI KỲ Ở MIỀN TÂY THANH HÓA (1418 – 1423)
A- MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là cuộc đấu tranh giải phóng đất nước, từ một cuộc
khởi nghĩa nhỏ ở Miền rừng núi Thanh Hóa dần dần phát triển trong cả nước.
Tầng lớp quý tộc Trần, Hồ đã suy yếu không đủ sức lãnh đạo cuộc khởi nghĩa,
chỉ có tầng lớp địa chủ mới do Lê Lợi lãnh đạo có đủ uy tín tập hợp các tầng lớp nhân dân.
2. Tư tưởng:
Giáo dục học sinh lòng yêu nước, biết ơn những người có công đối với đất nước
như Lê Lợi, Nguyễn Trãi.
3. Kỷ năng:
Nhận xét nhân vật lịch sử, sự kiện lịch sử tiêu biểu trong cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn.
B- PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:
Giáo viên:
- Lược đồ cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
- Bia Vĩnh Lăng, ảnh Nguyễn Trãi.
Học sinh:
- Tập trả lời câu hỏi SGK.
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp vấn đáp
uy tín ở vùng Lam Sơn.
Ong sinh 1385, con 1 địa
chủ bình dân, là người
1
Giaùo aùn: Lòch Söû 7
Giảng: Ông đã từng nói:
“Ta dấy quân đánh giặc
không vì ham phú quý
mà vì muốn cho ngàn
đời sau biết rằng ta
không chịu thần phục
quân giặc tàn ngược”
- Hỏi: Câu nói của ông
thể hiện điều gì?
- Lê Lợi đã chọn nơi nào
làm căn cứ?
- Hãy cho biết vài nét về
căn cứ Lam Sơn?
yêu nước
cương trực, khảng khái.
Trước cảnh nước mất
nhà tan ông đã nuôi chí
giết giặc cứu nước.
- Thể hiện ý chí tự chủ
của người dân Đại Việt.
chống quân Minh. Đến
2/1418, Lê Lợi dựng cờ
khởi nghĩa tự xưng là
Bình Định Vương.
18’ HĐ2: Tìm hiểu những
khó khăn của nghĩa quân
- Hỏi: Trong thời kỳ đầu
của cuộc khởi nghĩa - Lực lượng của nghĩa
nghĩa quân Lam Sơn đã quân còn yếu, lương
gặp khó khăn gì?
thực thiếu thốn.
Giảng: Nguyễn Trãi
2
- Nghe tin Lê Lợi khởi
nghĩa, hào kiệt khắp nơi hội
tụ về càng đông, trong đó
có Nguyễn Trãi
- Nguyễn Trãi là người học
rộng, tài cao, giàu lòng yêu
nước.
- 1416, Lê Lợi cùng bộ chỉ
huy tổ chức hội thề ở Lũng
Nhai.
- 1418, Lê Lợi dựng cờ
khởi nghĩa ở Lam Sơn, tự
xưng là Bình Định Vương.
tưởng đã giết được Lê
Lợi nên đã rút quân.
- Hỏi: Em có nhận xét gì - Đó là tấm gương hy
trước gương hy sinh của sinh anh dũng, nhận lấy
Lê Lai?
cái chết cho mình để cứu
thoát cho minh chủ.
Giảng: Để ghi nhớ công - Ngày nay dân ta vẫn
lao của Lê Lai. Lê Lợi đã truyền nhau câu nói “21
phong cho Lê Lai làm Lê Lai, 22 Lê Lợi” (21/8
công thần hạng nhất và âm lịch 1433).
căn dặn con cháu nhà Lê
làm giỗ Lê Lai vào hôm
trước ngày giỗ Lê Lợi.
- Đến cuối 1421, quân
Minh huy động hơn 10
vạn quân mở cuộc vây
quét lớn buộc quân ta
phải rút lên núi Chí Linh.
- Hỏi: Trong lần rút lui
này nghĩa quân đã gặp
những khó khăn gì?
- Thiếu lương thực trầm
Giảng: Trước tình hình trọng, đói rét, phải giết
đó, bộ chỉ huy đã quyết cả ngựa chiến và voi
định hòa hoãn với quân chiến để nuôi quân.
Minh và chuyển về căn
cứ Lam Sơn vào 5/1423.
- Hỏi: Tại sao Lê Lợi đề
nghị tạm hòa hoãn với
- Có thời gian để củng cố tấn công ta.
lực lượng.
4- Củng cố: (3’)
1. Trình bày tóm tắt diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giai đoạn 1418 - 1423?
2. Tại sao Lê Lợi tạm hòa hoãn với quân Minh?
5- Dặn dò: (1’)
+ Trả lời các câu hỏi SGK.
+ Xem tiếp II
Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 40-41
Bài 19
NS:
ND:
CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN
(1418 – 1427)
II. GIẢI PHÓNG NGHỆ AN, TÂN BÌNH, THUẬN HÓA
VÀ TIẾN QUÂN RA BẮC (1418 – 1423)
A- MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Những nét chủ yếu về hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn trong những năm
cuối 1424 đến cuối 1425.
Qua đó thấy được sự phát triển lớn mạnh của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn trong
thời gian này, từ chỗ bị động đối phó với quân Minh ở Miền Tây Thanh Hóa tiến đến làm
chủ 1 vùng rộng lớn ở Miền Trung và bao vây được Đông Quan.
2. Tư tưởng:
TG
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
NỘI DUNG
15’ HĐ1:Tìm hiểu quá trình
I. Giải phóng Nghệ An:
gp Ngệ An
(1424)
- Hỏi: Tại sao Nguyễn - Nghệ An là vùng đất - Nguyễn Chích đưa ra kế
Chích đề nghị chuyển rộng, người đông, địa hoạch chuyển địa bàn vào
quân vào Nghệ An?
hình hiểm trở, xa trung Nghệ An.
tâm địch.
- Hãy cho biết một vài nét - Là nông dân nghèo có
về Nguyễn Chích?
tinh thần yêu nước cao,
từng lãnh đạo các cuộc
chiến chống quân Minh
ở Nghệ An, Thanh Hóa.
- Hỏi: Việc thực hiện kế - Thoát khỏi thế bao vây,
hoạch đó sẽ đem lại kết mở rộng địa bàn hoạt
quả gì?
động trên phạm vi từ
Nghệ An, Tân Bình,
Giảng: Dùng lược đồ chỉ Thuận Hóa.
đường tiến quân và những
trận đánh lớn của nghĩa
quân
Lam
Sơn.
5
Giaùo aùn: Lòch Söû 7
9’
An đến Thuận Hóa và
giải phóng vùng đất đó
trong vòng 10 tháng, quân
Minh bị cô lập và bị nghĩa
quân Lam Sơn vây hãm.
HĐ3: Tìm hiểu quá trình
tiến quân ra Bắc
- Yêu cầu H.S đọc SGK.
- Dùng lược đồ H.41SGK trình bày cuộc tiến
công này.
- 9/1426 Lê Lợi chia quân
là 3 đạo tiến ra Bắc:
+ Đạo 1: Giải phóng
Miền Tây Bắc.
+ Đạo 2: Giải phóng
vùng hạ lưu sông Nhị Hà.
+ Đạo 3: Tiến thẳng ra
Đông Quan.
- Nhiệm vụ của cả 3
đạo quân là gì?
Nghệ An.
- Trong 10 tháng nghĩa
đoạn mới.
4- Củng cố: (3’)
1. Trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giai đoạn 1424 - 1426?
2. Nêu những dẫn chứng về sự ủng hộ của nhân dân trong giai đoạn này của cuộc
khởi nghĩa?
5- Dặn dò: (1’)
+ Trả lời các câu hỏi SGK.
Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
6
Giaùo aùn: Lòch Söû 7
Tiết42
Bài 19
NS:
ND:
CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN
(1418 – 1427) (tt)
III. KHỞI NGHĨA LAM SƠN TOÀN THẮNG (CUỐI 1426 – CUỐI 1427)
A- MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Những giai đoạn tiêu biểu trong khởi nghĩa Lam Sơn ở giai đoạn cuối. Chiến
thắng Tốt Động – Chúc Động và chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang.
TG
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
NỘI DUNG
13’ HĐ1: Tìm hiểu Trận Tốt
I. Trận Tốt Động – Chúc
Động – Chúc Động
Động (cuối 1426)
- Chỉ lược đồ các vị trí Tốt
1. Hoàn cảnh:
Động – Chúc Động cho hs.
Giảng: Với mong muốn
- 10/1426 Vương Thông
giành thế chủ động tiến
cùng 5 vạn quân đến
quân vào Thanh Hóa đánh
Đông Quan.
tan bộ chỉ huy quân ta, nhà - Học sinh theo dõi và
Minh cử Vương Thông tăng quan sát
thêm 5 vạn quân kéo vào
7
Giaùo aùn: Lòch Söû 7
Đông Quan phối hợp với số
quân còn lại. Trên đường
tiến quân, chúng tập trung
địch ở Cổ Sở tiến đánh Cao
Bộ.
- 10/1427, 15 vạn viện binh
từ Trung Quốc kéo vào
nước ta chia làm 2 đạo:
+ Một đạo do Liễu Thăng
chỉ huy.
+ Một đạo do Mộc Thanh
chỉ huy.
- Hỏi: Trước tình hình đó,
bộ chỉ huy đã làm gì?
- Tại sao ta lại tập trung tiêu
diệt đạo quân của Liễu
Thăng trước mà không tập
trung lực lượng giải phóng
Đông Quan.
(Dùng lược đồ kết hợp với
giảng)
+ 8/10/1427, Liễu Thăng
- Ta đặt phục binh ở Tốt
Động – Chúc Động.
2. Diễn biến:
- 11/1426, quân Minh trên
đường tiến về Cao Bộ.
Quân ta từ mọi phía xông
vào địch.
- Làm thay đổi tương 3. Kết quả: 5 vạn quân tử
quan lực lượng giữa ta thương. Vương Thông về
và địch.
Đông Quan.
Trần Liệu chỉ huy vừa đánh
vừa rút lui nhữ địch vào trận
địa. Quân mai phục của ta
diệt 1 vạn tên, Liễu Thăng
bị giết.
7’
+ Tướng Lương Minh lên
thay cho quân tiến xuống
Xương Giang, bị quân ta
mai phục ở Cần Trạm, Phố
Cát tiêu diệt 3 vạn tên,
tướng Lương Minh bị giết.
Số quân địch còn lại phải
công nghiệp cụm ở giữa
cánh đồng bị nghĩa quân
Lam Sơn tấn công, bao vây
Mộc Thạnh biết Liễu Thăng
thất bại đã rút chạy về Trung
Quốc.
- Gọi H.S trình bày lại diễn
biến bằng lược đồ nếu có
thời gian).
Giảng: Khi 2 đạo quân đã
bị tiêu diệt, Vương Thông
vội vã xin hòa, chấp nhận
mở hội thề Đông Quan vào
12/1427 và rút về nước.
HĐ3: Tìm hiểu Nguyên
Lương Minh tử trận, hàng
vạn tên giặc bị giết,
Vương Thông xin hòa, mở
hội thề Đông Quan, rút
khỏi nước ta.
- Học sinh lắng nghe
- Do dân ta đồng lòng
đánh giặc.
- Sự tài tình của bộ
tham mưu đưa ra đường
lối chiến lược đúng
đắn.
Hỏi: cuộc khởi nghĩa Lam - Kết thúc 20 năm đô
Sơn thắng lợi có ý nghĩa gì? hộ của nhà Minh.
- Mở ra 1 thời kỳ phát
9
III. Nguyên nhân thắng
lợi và ý nghĩa lịch sử:
1. Nguyên nhân:
- Cuộc khởi nghĩa được
nhân dân ủng hộ khắp nơi.
- Sự lãnh đạo tài tình của
bộ tham mưu, đứng đầu là
Lê Lợi và Nguyễn Trãi.
2. Ý nghĩa lịch sử:
- Kết thúc 20 năm đô hộ
I. TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ – QUÂN SỰ – PHÁP LUẬT
A- MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Bộ máy chính quyền thời Lê Sơ, chính sách đối với quân đội thời Lê, những
điểm chính của bộ luật Hồng Đức.
So sánh với thời Trần để chứng minh dưới thời Lê Sơ, nhà nước tập trung quyền
tương đối hoàn chỉnh, quân đội hùng mạnh, có luật pháp để bảo đảm kỷ cương, trật tự xã
hội.
2. Tư tưởng:
Giáo dục cho học sinh niềm tự hào về thời thịnh trị của đất nước, có ý thức bảo
vệ tổ quốc.
3. Kỷ năng:
Phát triển khả năng đánh giá tình hình phát triển kinh tế, quân sự, pháp luật ở 1
thời kỳ lịch sử (Lê Sơ).
B- PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:
Giáo viên:
- Bản phụ sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền Lê Sơ.
- Bảng phụ một số ý kiến, đánh giá về luật Hồng Đức.
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp sử dụng dồ dùng trực quan
- Phương pháp thuyết trình
10
Giaùo aùn: Lòch Söû 7
D- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1. Ổn định tổ chức: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Ở triều đình có 6 bộ, 6 Ngoài ra có 6 bộ và cơ
- Giúp việc cho vua có tự, 6 khoa giám sát.
quan chuyên môn.
những bộ, cơ quan nào?
- Các cơ quan chuyên
- Yêu cầu: H.S nhắc lại môn: Hàn Lâm viện,
tên 6 bộ (Binh, Hình, Quốc sử viện, Ngự sử
Công, Lễ, Lại, Bộ) và giải đài.
thích chức năng của các
cơ quan chuyên môn dựa
vào phần in nghiêng
SGK.
- Thời Lê Thái Tổ 5
- Hỏi: Bộ máy chính đạo.
- Ở địa phương chia làm 5
quyền ở địa phương được - Thời Lê Thánh Tông đạo, dưới đạo là phủ huyện
chia như thế nào?
13 đạoThừa tuyên
xã
- Đứng đầu mỗi đạo có
- Thời Lê Thánh Tông, 3 ti phụ trách 3 mặt
việc trông coi quản lý 13 hoạt động khác nhau ở
đạo có điểm gì mớixa
mỗi thừa tuyên (Đô ti –
Hiến ti – Thừa ti)
H.S thảo luận:
- Hỏi: So sánh tổ chức - Vua nắm mọi quyền,
nhà nước thời Lê với thời Lê Thánh Tông bãi bỏ
Trần, nhiều người cho 1 số chức vụ cao cấp:
rằng tổ chức nhà nước Tể tướng, đại tổng quản
+ Quân ở các địa
phương.
- Hỏi: Tại sao nói hoàn
Vừa kết hợp sản
cảnh lúc đó chế độ ngụ xuất với quốc phòng.
binh ư nông là tối ưu?Hỏi: Nhà Lê quan tâm - Quân lính luyện tập
phát triển quân đội như võ nghệ.
thế nào?
- Bố trí quân đội vùng
biên giới.
- Hỏi: Em có nhận xét gì - Quyết tâm củng cố
về chủ trương của nhà quân đội bảo vệ đất
nước Lê Sơ đối với lãnh nước. Thực thi chính
thổ của đất nước qua sách vừa cương vừa
đoạn trích trên?
nhu với kẻ thù. Đề cao
trách nhiệm bảo vệ tổ
quốc đối với mỗi người
dân, trừng trị thích
đáng kẻ bán nước.
9’ HĐ3: Tìm hiểu Luật pháp
thời Lê
- Hỏi: Vì sao thời Lê, nhà - Ràng buộc nhân dân
nước quan tâm đến luật với chế độ phong kiến
pháp (liên hệ với thời Lý- để triều đình quản lý
Trần)?
chặt chẽ hơn.
Giảng: Lê Thánh Tông
ban hành bộ luật “Quốc
triều hinh luật” (Luật
Luật Hồng Đức.
- Bảo vệ quyền lợi của vua,
hoàng tộc.
- Bvệ quyền lợi gc thống
trị.
- Bảo vệ người phụ nữ.
Giaùo aùn: Lòch Söû 7
1. Gọi 2 học sinh lên vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền?
2. Qua đó em có nhận xét gì?
3. Nhận xét về vua Lê Thánh Tông?
5- Dặn dò: (1’)
+ Tập trả lời câu hỏi SGK.
Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Bài 20:
Tiết 44
NS:
ND:
NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ
(1428-1527)(tiếp theo)
II. TÌNH HÌNH KINH TẾ – XÃ HỘI
A- MỤC TIÊU:
I. Kinh tế:
thời Lê
a. Nông nghiệp:
- Hỏi: Để khôi phục và - Vần đề đầu tiên cần giải - Để phục hồi và phát
sx nông nghiệp, nhà Lê quyết là rđ.
triển kinh tế vua Lê đã:
13
Giaùo aùn: Lòch Söû 7
đã làm gì?
- Hỏi: Tại sao?
- Đnước vừa trãi qua
nhiều năm chtr, bị nhà
Minh đô hộ, làng xóm
điêu tàn, ruộng đồng bỏ
hoang.
- Hỏi: Nhà Lê giải quyết - Cho 25 vạn lính về quê
vđề rđ bằng cách nào?
làm ruộng.
- Kêu gọi nhd phiêu tán về
quê cũ.
Giảng: Khuyến nông sứ - Đặt 1 số chức quan
có trách nhiệm chiêu tập chuyên trách.
dân phiêu tán về quê làm
ăn.
Phép quân điền (cứ 6 - Học sinh lắng nghe
năm lại chia rđ công
điền.
- Khuyến khích bảo vệ sx.
b.
Công
thương
nghiệp:
- nhiều ngành nghề thủ
- Các ngành nghề thủ công làng xã, kinh đô
công truyền thống ở các Thăng Long.
làng xã: kéo tơ, dệt lụa...
- Các phường thủ công ở
Thăng Long: Phường
Nghi Tàm, Yên Bái.
- Các công xưởng N2 quản
lý (cục bạch tác) được
quan tâm.
- Thương nghiệp:
+Trong nước: chợ .
- Giao lưu trao đổi hàng
hóa: Nông nghiệp ,
nhiều ngành nghề thủ
công .
- Hỏi: Triều Lê đã có
biện pháp gì để buôn
bán trong nước?
14
nắm chính quyền.
- Gc nông dân: ít rđ, cày
thuê cho đchủ, nộp tô.
- Các tầng lớp khác phải
nộp thuế cho N2. Nô tỳ là
tầng lớp thấp kém nhất.
- 2 tầng lớp: thống trị(vua,
- Hỏi: So sánh với thời
vhầu, quan lại), bị
Trần?
trị(nông dân, thợ thủ
công, nô tỳ..) khác nhà Lê
hình thành gc, tầng lớp nô
tỳ giảm dần rồi bị xóa bỏ.
- Tiến bộ, có quan tâm
đến đs của nhd.
- Hỏi: Nxét về chủ
- Thỏa mãn phần nào yc
trương hạn chế việc
của nhd, giảm bới bất
nuôi và mua bán nô tì
công.
của N2 thời Lê?
II. Xã hội:
- Gc nông dân:
- Thương nhân, thợ thủ
công
- Nô tỳ
Chế độ gd, thi cử thời Lê Sơ rất được coi trọng.
Những thành tựu tiêu biểu về văn học, nghệ thuật, khoa học thời Lê Sơ.
2. Tư tưởng:
Giáo dục HS niềm tự hào về thành tựu văn hóa, gd của ĐV thời Lê Sơ, ý thức
giữ gìn và phát huy truyền thống.
3. Kỷ năng:
Nxét về những thành tựu tiêu biểu về văn hóa, gd thời Lê Sơ.
B- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1. Ổn định tổ chức: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
Nhà Lê Sơ đã làm gì để phục hồi và nông nghiệp?
XH thời Lê Sơ có những tầng lớp, gc nào?
3. Bài mới: (35’)
Sự ktế, đs nhd ổn định làm cho đnước giàu mạnh, nhiều thành tựu, văn hóa khoa học
được biết đến. (1’)
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp sử dụng dồ dùng trực quan
- Phương pháp thuyết trình
D- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
TG
17’
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
HĐ: Tìm hiểu tình hình
giáo dục
- Hỏi: N2 quan tâm gd - Dựng lại quốc tử giám ở
ntn?
Thăng Long.
thời Lê Sơ thí sinh cũng
phải làm 4 môn thi:
-Kinh nghĩa; -chiếu,
chế, biểu; -Thơ phú; Văn sách.
- Hỏi: Để khuyến khích
học tập và kén chôn
nhân tài, nhà Lê có biện
pháp gì?
H45 Bia tiến sĩ trong
Văn Miếu, hiện nay có
81 bia. Mỗi bia khắc tên
những người đỗ tiến sĩ
trong mỗi khóa thi.
- Hỏi: Chế độ khoa cử
thời Lê Sơ được tiến
hành thường xuyên ntn?
Kết quả ra sao?
- Vua ban mũ áo, vinh
quy bái tổ, khắc tên vào
bia đá.
- Thi theo 3 cấp: HươngHội-Đình. Tổ chức được
26 khoa thi Tiến sĩ, lấy
đỗ được 989 tiến sĩ, 20
trạng nguyên.
- Thời Lê Thánh Tông có
501 tiến sĩ, 9 trạng
nguyên.
HS đọc đoạn in nghiêng
a. Văn học:
- Văn học chữ hán được Văn học có nội dung yêu
duy trì. Văn học chữ Nôm nước sâu sắc.
rất .
- Trả lời dựa theo sch gio
khoa
- Có nội dung yêu nước
sâu sắc.
- Thể hiện niềm tự hào b. Khoa học:
dtộc, khí phách anh hùng.
- Sử học: ĐV sử ký toàn
thư...
-Nhiều tác phẩm khoa học
- Địa lý học: Dư địa chí.
thành văn phong phú đa
- Y học: bản thảo thực vật dạng.
toát yếu.
- Toán học: lập thành toàn
pháp.
c. Nghệ thuật:
- Những nét đặc sắc về - Nghệ thuật ca múa nhạc - Sân khấu: chèo, tuồng....
17
Giaùo aùn: Lòch Söû 7
nghệ thuật sân khấu?
được phục hồi.
NS:
ND:
NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ
(1428-1527)(tiếp theo)
IV. MỘT SỐ DANH NHÂN VĂN HÓA DÂN TỘC
A- MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Hiểu biết sơ lược cuộc đời và những cống hiến to lớn của 1 số danh nhân văn
hóa tiêu biểu là Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông đv sự nghiệp của nước ĐV ở TK XV.
2. Tư tưởng:
Tự hào và biết ơn những bậc danh nhân thời Lê, từ đó hình thành ý thức trách
nhiệm giữa gìn và phát huy truyền thống dtộc.
3. Kỷ năng:
Kỹ năng phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử
B- PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:
Giáo viên:
- Chân dung Nguyễn Trãi, sưu tầm chuyện dân gian về danh
nhân văn hóa.
18
Giaùo aùn: Lòch Söû 7
Học sinh:
- Chuẩn bị trả lời các câu hỏi SGK.
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp sử dụng dồ dùng trực quan
Đại Cáo.
+Sử học, địa lý
học: Quân trung từ mệnh
tập, Dư địa chí...
- Hỏi: các tác phẩm của - Thể hiện tư tưởng nhân
ông tập trung phản ánh đạo sâu sắc.
nd gì?
- Tài năng đức độ sáng
chói của ông: yêu nước, II. Lê Thánh
thương dân.
(1442-1497)
HS đọc phần in nghiêng
SGK.
10’
- Hỏi: Qua nxét của Lê
Thánh Tông em hãy nêu
những đóng góp của
Nguyễn Trãi?
- là anh hùng dtộc, là bậc
mưu lược trong kn Lam
Sơn. là nhà văn hóa kiệt
xuất, là tinh hoa của thời
đại bấy giờ, tên tuổi của
ông rạng rỡ trong ls.
Giảng: H47 Trong nhà
thờ Nguyễn Trãi ở làng
Nhị Khê còn lưu giữ
nhiều di vật quí, trong đó
thương nghiệp, đê Hồng
Đức, luật Hồng Đức) gd
và văn hóa.
- Hội Tao Đàn.
- Hỏi: Kể những đóng - Nhiều tác phẩm văn học
góp của LTT trong lĩnh có giá trị gồm văn thơ chữ
Hán (300bài) văn thơ chữ
vực văn học?
Nôm.
- Giảng: Thơ của LTT là
Hội Tao Đàn phần lớn ca
ngợi nhà Lê, ca ngợi - Học sinh lắng nghe
phong cách đnước, đậm
đà
tinh
thần
yêu
nướcông là nvật xuất
sắc về nhiều mặt.
7’
- Hỏi: Hiểu biết của em - Là nhà sử học nổi tiếng
về Ngô Sĩ Liên?
TKXV.
- 1442 đỗ tiến sĩ.
- Tác giả cuốn “ĐV sử ký
toàn thư”.
- Hỏi: Tên tuổi Ngô Sĩ - Tên phố, tên trường học
Liên còn để lại ấn tượng nổi tiếng thể hiện vtrò
và trách nhiệm học tập tốt
Giaùo aùn: Lòch Söû 7
GV kể chuyện về LTV.
4- Củng cố: (3)
1. Đánh giá của em về 1 danh nhân văn hóa tiêu biểu TK XV?
2. Những danh nhân đã nêu trong bài học đã có công lao gì đv dtộc?
5- Dặn dò: (1’) Tập trả lời câu hỏi SGK.
Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 47
Bài 21
NS:
ND:
ÔN TẬP CHƯƠNG IV
A-
MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Thấy được sự toàn diện của đất nước ta TK XV đầu TK XVI.
So sánh điểm giống và khác nhau giữa thời thịnh trị nhất (thời Lê Sơ) với thời
Lý - Trần.
2. Tư tưởng:
Lòng tự hào tự tôn dtộc về 1 thời thịnh trị của pk Đại Việt ở TK XV đầu TK XVI.
3. Kỷ năng: Hệ thống các thành tựu ls của 1 thời đại.
giống và khác nhau của
2 tổ chức bộ máy N2 đó?
- Triều đình?
- Các đơn vị hành 9?
I. Về mặt chính trị:
*Giống: Các triều đình pk Bộ máy N2 ngày càng hoàn
đều xd N2 tập quyền.
chỉnh, chặt chẽ.
*Khác:
Thời Lý Trần bộ máy N2
đã hoàn chỉnh trên danh
nghĩa nhưng thực chất vẫn
còn đơn giản,
Thời Lê Sơ: Bộ máy N2
tập quyền chuyên chế đã
kiện toàn ở mức hoàn
chỉnh nhất.
- Hỏi: Cách đào tạo, - Nhà nước thời Lê Thánh
tuyển chọn, bổ dụng Tông lấy phương thức học
quan lại?
tập, thi cử làm phương
thức chủ yếu, đồng thời là
nguyên tắc để tuyển lựa,
bổ nhiệm quan lại.
- Thời Đinh - Tiền Lê mặc II. Luật pháp:
- Hỏi: Ở nước ta pháp dù n2 tồn tại hơn 30 năm,
luật có từ bao giờ?
nhưng chưa có đk xd pháp
Giaùo aùn: Lòch Söû 7
Sơ có nhiều điểm tiến bộ:
bvệ quyền lợi người phụ
nữ
- Quan tâm mở rộng diện
- Hỏi: Tình hình ktế thời tích đất trồng. Thời Lê sơ
Lê sơ có gì giống và diện tích trồng trọt được
khác thời Lý Trần?
mở rộng nhanh chóng bỡi
các chính sách khai hoang
của nhà nước.
- Chú trọng xd hệ thống
đê điều. Thời Lê sơ có đê
Hồng Đức.
- Sự phân hóa rđ ngày
- Hỏi: Nông nghiệp?
càng sâu sắc.
Thời Lý, ruộng công
chiếm ưu thế.
Thời Lê sơ, ruộng tư ngày
càng .
Hình thành và các nghề
thủ công truyền thống.
Thời Lê sơ có các phường
sx (cục bách tác).
- Hỏi: Thủ công nghiệp?
III. Kinh tế:
a. Nông nghiệp:
thời Lê sơ đã đạt những
thành tựu nào? Khác gì - Khác thời Lý Trần thời
thời Lý Trần?
Lê sơ tôn sùng đạo Nho.
N2 quyết tâm giáo dục
(nhiều người đỗ tiến sĩ
- Hỏi: Văn học thời Lê thời Lê Thánh Tông có tới
sơ tập trung phản ánh 501 tiến sĩ).
- Thể hiện lòng yêu nước,
23
4. Xã hội:
Phân chia gc ngày càng sâu
sắc.
5. Văn hóa, giáo dục,
khoa học nghệ thuật:
- Quan tâm giáo dục.
- Văn học yêu nước.
Giaùo aùn: Lòch Söû 7
điều gì?
niềm tự hào dtộc, ca ngợi
thiên nhiên cảnh đẹp quê
hương, ca ngợi nhà vua
- “Quân trung từ mệnh tập,
Bình Ngô Đại Cáo, Chí
Linh Sơn Phú...” NT.
- “Hồng Đức quốc âm thi
tập, Quỳnh uyễn cửu ca, Cổ
tâm Bách Vịnh...”LTT
- “Đại Việt sử ký” Lê Văn - “ĐV sử ký toàn thư” Ngô
Hưu
Sĩ Liên.
- “Lam Sơn thực lục”,
“Hoàng triều quan chế”.
4. . Dặn dò: (1’)
- Học bài
- Chuẩn bị làm bài tập lịch sử
Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ PHẦN CHƯƠNG IV
Tiết PPCT: 48
NS
ND:
I.
Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Thấy được sự phát triển toàn diện của đất nước ta thế kỷ XV- đầu thế kỷ XVI
2. Tư tưởng:
Lòng tự hào, tự tôn dân tộc về 1 thời kỳ thinh trị của phong kiến Đại Việt ở thế kỷ
XV- đầu thế kỷ XVI
Bài 22:
NS:
ND:
SỰ SUY YẾU CỦA NHÀ NƯỚC PHONG
KIẾN TẬP QUYỀN (TK XVI - XVIII)
I.
TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI
A- MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Sự sa đọa của triều đình pk nhà Lê sơ, những phe phái dẫn đến xung đột vè
chính trị, tranh giành quyền lợi trong 20 năm.
Phong trào đtranh của nhd mạnh ở đầu TK XVI.
2. Tư tưởng:
Tự hào về truyền thống đtranh anh dũng của nhd.
Hiểu được rằng: nước nhà thịnh trị hay suy vong là do ở lòng dân.
3. Kỷ năng:
Đánh giá nguyên nhân suy yếu của triều đình pk nhà Lê. (kể từ TK XVI)
B- PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:
Giáo viên:
- Lược đồ phong trào nông dânở TK XVI.
Học sinh:
-Tập trả lời câu hỏi SGK.
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp sử dụng dồ dùng trực quan
- Phương pháp thuyết trình
D- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC: