các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình làm nghề truyền thống đan lát tam vinh ở phú ninh tỉnh quảng nam - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HỒ THỊ KIM PHƢỢNG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA
HỘ GIA ĐÌNH LÀM NGHỀ TRUYỀN THỐNG ĐAN
LÁT TAM VINH Ở PHÚ NINH TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HỒ THỊ KIM PHƢỢNG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ
GIA ĐÌNH LÀM NGHỀ TRUYỀN THỐNG ĐAN LÁT
TAM VINH Ở PHÚ NINH TỈNH QUẢNG NAM

Ngành

: Kinh tế học

Mã ngành : 60 03 01 01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. ĐINH PHI HỔ

tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập tại Trường. Xin chân thành
cảm ơn PGS.TS. Đinh Phi Hổ đã nhiệt tình hướng dẫn tôi trong suốt quá
trình thực hiện luận văn. Gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy, Cô trong Khoa Sau
đại học đã chỉ dẫn, động viên và tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thành sớm
luận văn của mình.
Xin chân thành cảm ơn Quý cơ quan, anh chị em đồng nghiệp trong
Phòng Đào tạo Trường Đại học Mở TP. HCM đã động viên và tạo điều kiện
thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành khóa học, xin cảm ơn gia đình và bè bạn đã
động viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn tất luận văn này.
Sau cùng, xin chân thành cảm ơn anh Lê T h a n h L o n g - Chủ tịch
UBND thị trấn Phú Thịnh và chị Đặng Thị Mỹ Lệ - Phòng Thủ Công Nghiệp
UBND thị trấn Phú Thịnh đã cung cấp thông tin và hỗ trợ tôi trong suốt thời
gian thu thập số liệu.
Trân trọng cảm ơn!
Tp.HCM, ngày 24 tháng 09 năm 2015
Học viên

Hồ Thị Kim Phượng


iii

TÓM TẮT

Đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình làm nghề
truyền thống đan lát Tam Vinh ở Phú Ninh tỉnh Quảng Nam” được nghiên cứu
để tìm hiểu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng thu nhập của hộ gia đình tại làng
nghề đan lát. Đề tài sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính để nhận biết các yếu tố
ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ gia đình làm đan lát tại làng nghề đan lát ở
Phú Ninh, Quảng Nam. Mô hình nghiên cứu xây dựng có 8 biến độc lập và 1

1.1. Lý do nghiên cứu .......................................................................................... 1
1.2. Câu hỏi nghiên cứu.................................................................................. 3
1.3. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 3
1.4. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu........................................................... 3
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................ 3
1.6. Ý nghĩa nghiên cứu.................................................................................. 4
1.7. Kết cấu của luận văn : ............................................................................. 4
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ........................................................................ 6
2.1. Các khái niệm .......................................................................................... 6
2.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến thu nhập của lao động và thu nhập của
hộ gia đình ........................................................................................................ 14
2.3 Tổng quan nghiên cứu trƣớc ......................................................... 19
2.4. Mô hình nghiên cứu đề nghị ............................................................... 22
2. 5. Điểm khác biệt của mô hình nghiên cứu so với các nghiên cứu
trƣớc ................................................................................................................. 24
Tóm tắt chƣơng 2 ........................................................................................... 25


v

CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 26
3.1. Giới thiệu làng nghề truyền thống đan lát Tam Vinh – Phú Ninh –
Quảng Nam .............................................................................................................. 26
3.2. Quy trình nghiên cứu ............................................................................ 28
3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................... 30
3.4. Mô hình nghiên cứu chính thức .......................................................... 31
3.5. Giải thích các biến và giả thuyết nghiên cứu ...................................... 34
3.6. Dữ liệu nghiên cứu ................................................................................ 37
3.6.1. Nguồn dữ liệu thu thập .............................................................................. 37
3.6.2. Phương pháp chọn mẫu, mẫu nghiên cứu và xác định kích thước mẫu .... 37

Phụ lục 8: Bảng kết hồi quy .......................................................................... 81
Phụ lục 9: Bảng kết quả kiểm định Spearman................................................ 82
Phụ lục 10: Tài liệu làng nghề đan lát Tam Vinh ..................................... 83


vii

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1: Thu nhập đan lát bình quân hộ/tháng ....................................................... 41
Hình 4.3: Tổng thu nhập trung bình của hộ/năm .................................................... 47
Hình 4.2: Thu nhập đan lát trung bình của hộ/năm ................................................ 46


viii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ gia đình ...................... 29
Bảng 3.1: Quy trình nghiên cứu ................................................................................ 29
Bảng 3.2: Giả thiết nghiên cứu ................................................................................. 33
Bảng 3.3 : Mẫu nghiên cứu ....................................................................................... 38
Bảng 4.1: Kết quả thống kê mô tả ............................................................................. 43
Bảng 4.2: Thu nhập của đan lát bình quân hộ/tháng ................................................. 45
Bảng 4.3: Thu nhập của đan lát bình quân người/hộ/tháng (đvt: đồng) ................... 46
Bảng 4.4: Thu nhập của đan lát với kinh nghiệm sản xuất .................................... 47
Bảng 4.5: Thu nhập của đan lát với kinh nghiệm sản xuất .................................... 47
Bảng 4.6: Thu nhập của đan lát với trình độ học vấn ............................................. 49
Bảng 4.7: Thu nhập của đan lát với quy mô sản xuất ............................................. 50
Bảng 4.8: Thu nhập của đan lát với giới tính .......................................................... 51
Bảng 4.9: Thu nhập của đan lát với loại sản phẩm ................................................. 52


NN & PTNN :

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn



:

Quyết định

TPHCM

:

Thành phố Hồ Chí Minh

UBND

:

Ủy ban nhân dân

UNESSCO

:

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp
quốc




2

nâng cao thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống cho lao động cho nông nghiệp,
nông thôn. Theo Đặng Kim Chi và cộng sự (2012), thì tổng số làng nghề và làng có
nghề trên toàn quốc là 3.355 làng, trong đó có 1.318 làng nghề đã được công nhận
và 2.037 làng có nghề chưa được công nhận. Các làng nghề được phân bố hầu khắp
đất nước, trong đó làng nghề truyền thống đan lát Tam Vinh ở Phú Ninh Quảng
Nam, là một trong những làng nghề về đan lát có truyền thống lịch sử trên 400
năm trên đất Quảng (Sở Công Thương Quảng Nam, 2012). Làng nghề nay thuộc thị
trấn Phú Thịnh, huyện Phú Ninh, nằm ở phía Tây Bắc thành Phố Tam Kỳ, cách trung
tâm thành phố tỉnh lỵ gần 9 km, là thị trấn nghèo đất nông nghiệp cằn cỗi. Làng nghề
được hình thành vào cuối thế kỷ XV. Quá trình hình thành và phát triển Làng nghề có
lúc thịnh, lúc suy. Trước năm 1975, làng nghề phát triển mang tính chất tự phát, các
sản phẩm chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và các dụng cụ gia đình. Sau
năm 1975 làng nghề từng bước khôi phục và phát triển, số lượng hộ đan lát ngày càng
nhiều, địa bàn hoạt động được mở rộng nhiều hơn (Sở Công Thương Quảng Nam,
2012). Cuối năm 2004 làng nghề Tam Vinh (nay thuộc thị trấn Phú Thịnh) là một
trong 19 làng nghề trên địa bàn tỉnh được ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ra Quyết
định số 4570/QĐ –UB ngày 26/10/2004 công nhận làng nghề truyền thống (UBND
Huyện Phú Ninh). Hiện nay làng nghề có 800 hộ với 1500 lao động làm nghề đan lát,
hằng năm bán ra thị trường khoảng 2 triệu sản phẩm các loại góp phần giải quyết lao
động, tăng thêm thu nhập nông hộ (Sở Công Thương Quảng Nam, 2012).
Tuy nhiên, sự phát triển của làng nghề đan lát còn nhiều vấn đề cần được quan
tâm, nghiên cứu, giải quyết đó là thị trường nguyên liệu đầu vào, giá cả và thị trường
tiêu thụ không ổn định, sức cạnh tranh sản phẩm sản xuất ra còn hạn chế, trình độ tay
nghề lao động, ô nhiễm môi trường, nguồn vốn, thu nhập của hộ làm nghề truyền
thống ...v.v. Đã có một số công trình nghiên cứu về làng nghề truyền thống trên địa
bàn tỉnh Quảng Nam, nhưng nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ

làm nghề truyền thống đan lát.
Phân tích tỷ lệ (% ) đóng góp của thu nhập từ đan lát trong tổng thu nhập của
hộ đan lát.
1.4. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu
-

Phạm vi nghiên cứu: Làng nghề truyền thống đan lát Tam Vinh ở thị trấn Phú

Thịnh, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam.
-

Đối tượng nghiên cứu: Hộ gia đình làm nghề đan lát và chủ hộ đan lát là

người làm chủ đan lát của hộ.
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
+

Phương pháp định tính: Được sử dụng phương pháp chuyên gia (tham vấn

trực tiếp các chuyên gia có kinh nghiệm lâu năm trong Hiệp hội làng nghề truyền
thống tỉnh Quảng nam) và phương pháp phỏng vấn trực tiếp người dân làm nghề


4

đan lát.
+

Phương pháp định lượng: Dùng để thống kê mô tả, phân tích dữ liệu và kiểm




5

Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết
Chương này nêu khái quát chung về làng nghề, làng nghề truyền thống, khái niệm
về thu nhập và một số khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu và tổng quan các
nghiên cứu trước và đưa ra mô hình nghiên cứu đề nghị.
Chƣơng 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương này trình bày giới thiệu tổng quát về địa bàn nghiên cứu, đưa ra mô hình
nghiên cứu chính thức và các phương pháp nghiên cứu, nguồn dữ liệu nghiên cứu,
quy trình và các kỹ thuật phân tích dữ liệu nghiên cứu.
Chƣơng 4: Phân tích kết quả nghiên cứu
Trong chương này sẽ tiến hành phân tích kết quả từ mô hình nghiên cứu các yếu tố
ảnh hưởng thu nhập của người dân làng nghề đan lát truyền thống Tam Vinh, Phú
Ninh, Quảng Nam. Thực hiện các kiểm định cần thiết của mô hình nghiên cứu,
nhận diện các yếu tố có ảnh hưởng đến thu nhập của người dân làng nghề.
Chƣơng 5: Kết luận và gợi ý chính sách
Dựa vào kết quả nghiên cứu ở chương 4, chương 5 đưa ra kết luận đã nghiên cứu
của luận văn và trên cở sở đó có những gợi ý chính sách phù hợp.


6

CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 2 được trình bày sơ lược về các khái niệm về nghề truyền thống,
làng nghề truyền thống, đặc thù của nghề truyền thống và khái niệm về thu nhập.
Đồng thời đưa vào tổng quan của các nghiên cứu trước liên quan đến đề tài, từ đó
xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình làm nghề đan lát và
đưa ra mô hình nghiên cứu đề nghị.

mà ở đó có các hộ nghề, tộc nghề chuyên sản xuất, chế tác, sinh sống bằng nghề và
sản phẩm thủ công truyền thống lâu đời. Đấy là nơi có những thế hệ nghệ nhân, thợ
thủ công tài năng của địa phương và dân tộc, đã và đang tạo ra những sản phẩm
tinh xảo, độc đáo, đậm nét bản sắc văn hóa, có giá trị kinh tế, tư tưởng và thẩm mỹ
cao, đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người tiêu dùng trong và ngoài nước.Làng nghề
truyền thống là trung tâm sản xuất, chế tác và kinh doanh hàng thủ công, nơi hội tụ
nghệ nhân, thợ giỏi trong các gia đình, dòng họ chuyên nghề gọi chung là hộ nghề,
tộc nghề, đã tồn tại, phát triển lâu đời và trở nên nổi tiếng. Ở đó có sự liên kết, hỗ
trợ của những người thợ trong sản xuất, kinh doanh, buôn bán sản phẩm, với những
quy lệ chặt chẽ trong nghề, trong tộc nghề mà mỗi hộ nghề, mỗi người thợ đều phải
tuân thủ. Làng nghề truyền thống thường cần có đặc trưng tiêu biểu: 1) Lâu đời; 2)
Có vị Tổ nghề; 3) Có nghệ nhân, đội ngũ thợ lành nghề; 4) Có công nghệ truyền
thống lâu đời ổn định; 5) Có khả năng duy trì và phát triển bằng việc truyền nghề,
lan tỏa nghề ; 6) Sản phẩm ổn định, độc đáo có ý nghĩa kinh tế, văn hóa, xã hội, có
thị trường tiêu thụ (trong nước và xuất khẩu).
Mai Thế Hởn & cộng sự (2003), làng nghề truyền thống là những thôn làng
có một hay nhiều nghề thủ công truyền thống được tách ra khỏi nông nghiệp để sản
xuất kinh doanh và đem lại nguồn thu nhập chiếm phần chủ yếu trong năm. Những
nghề thủ công đó được truyền từ đời này sang đời khác, thường là nhiều thế hệ.
Tầng lớp thợ thủ công chuyên nghiệp hay bán chuyên nghiệp đã chuyên tâm sản
xuất, có quy trình công nghệ nhất định và sống chủ yếu bằng nghề đó. Sản phầm
làm ra có tính mỹ nghệ và đã trở thành hàng hóa trên thị trường.


8

Bùi Văn Vượng (1997), làng nghề truyền thống là làng cổ truyền làm nghề
thủ công. Ở đấy, không nhất thiết tất cả dân làng đều sản xuất hàng thủ công.
Người thợ thủ công nhiều trường hợp cũng đồng thời làm nghề nông. Nhưng yêu
cầu chuyên môn hóa cao đã tạo ra những người thợ chuyên sản xuất hàng truyền



9

Làng nghề được công nhận (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2006) phải
đạt 03 tiêu chí sau:
-

Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia hoạt động ngành nghề nông

thôn.
-

Hoạt động sản xuất kinh doanh tối thiểu hai năm tính đến thời điểm đề nghị

công nhận.
-

Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của nhà nước.

Làng nghề truyền thống được công nhận phải đạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất
một nghề truyền thống theo thông tư này.
Phân loại làng nghề
Theo Vũ Quốc Tuấn (2011), phân loại làng nghề thống nhất hai cách phân
loại như sau:
 Phân loại theo số lượng nghề: làng nghề một nghề là những làng ngoài nghề
nông ra, chỉ có thêm một nghề thủ công duy nhất. Làng nghề nhiều nghề, là những
làng ngoài nghề nông ra còn có thêm một số hoặc nhiều nghề khác.
 Phân loại theo tính chất nghề: làng nghề truyền thống là những làng xuất hiện
lâu đời trong lịch sử và còn tồn tại đến ngày nay. Làng nghề mới là những làng

tất yếu trong lao động và sản xuất. Bởi lẽ khi mà quy mô hộ gia đình đã vượt quá
giới hạn thì sẽ có những mặt hạn chế như thiếu vốn, khả năng ứng dụng công
nghệ, thị trường tiêu thụ, … Do vậy, khi sản xuất phát triển, quy mô hộ gia đình
không còn phù hợp, không đáp ứng yếu cầu sản xuất thì tự nó tự phá vỡ khuôn
khổ của nó để hợp tác với nhau, cùng sản xuất và cùng tồn tại. Hình thức này phát
triển và tồn tại song song với hình thức hộ gia đình trong làng nghề truyền thống
(Trần Minh Yến, 2004).
+

Hợp tác xã: Là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu cầu,

lợi ích chung tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp
luật để phát huy sức mạnh của tập thể và từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có
hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống.
Với những mô hình và cơ chế hoạt động được đổi mới, trong thời điểm hiện nay
hợp tác xã vẫn còn là loại hình kinh doanh chủ yếu ở một số các làng nghề truyền
thống (Trần Minh Yến, 2004).
+

Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần: Đây là

loại hình kinh doanh đã trở nên ngày càng phổ biến ở những làng nghề có trình


11

độ tập trung hóa cao, có quan hệ rộng với thị trường, có khả năng và yêu cầu đổi
mới công nghệ để mở rộng quy mô sản xuất. Hình thức này phát triển từ một số tổ
chức sản xuất hoặc một số hộ gia đình có tiềm lực kinh tế khá, có trình độ tổ chức
và có khả năng tiếp cận thị trường. Tuy ở một số làng nghề truyền thống, hình thức


của các sản phẩm trên thương trường và giao lưu quốc tế.


Sản phẩm thủ công tự thân đã là sản phẩm hàng hóa. Người thợ thủ công sản

xuất hàng thủ công, trước hết là do yêu cầu kinh tế và nguồn sống của mình. Nên
sản phẩm thủ công mang lại nguồn lợi kinh tế cho đất nước, địa phương, cũng
như cho người thợ ở các làng nghề.


12

Làng nghề đan lát Tam Vinh
Theo UBND Huyện Phú Ninh (2011) làng nghề đan lát truyền thống trước hết
nó là làng nghề truyền thống và có những đặc điểm sau:
-

Đan lát (sản xuất) là hàng mây tre thuộc nhóm hàng thủ công mỹ nghệ, sản

phẩm đan lát dựa vào tay nghề của người thợ là chính, làm thủ công chủ yếu bằng
tay và công cụ đơn giản. Công cụ chính để sản xuất là cái rựa, đục, dùi.
-

Nguyên liệu sản xuất là tre, tre được chọn trước hết là phải già, thẳng không

được chọn tre mép và cây cụt ngọn, mắt kiến vì những cây như thế thường rất mềm
và dễ bị gẫy làm chất lượng sản phẩm sẽ rất kém..
-


sản xuất);
- Thu nhập từ sản xuất ngành nghề phi nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (sau khi đã trừ
chi phí và thuế sản xuất);
- Thu khác được tính vào thu nhập như cho biếu, mừng, lãi tiết kiệm…
Các khoản thu không tính vào thu nhập gồm rút tiền tiết kiệm, thu nợ, bán tài sản,
vay nợ, tạm ứng và các khoản chuyển nhượng vốn nhận được do liên doanh, liên
kết trong sản xuất kinh doanh …
2.1.3. Khái niệm Hộ
Haviland (2003), Hộ gia đình hay còn gọi đơn giản là hộ, là một đơn vị xã hội
bao gồm một hay một nhóm người ở chung (cùng chung hộ khẩu) và ăn chung
(nhân khẩu). Đối với những người có từ hai hộ trở lên, các thành viên trong hộ có
hoặc không có quỹ thu chi chung, thu nhập chung. Hộ gia đình không đồng nhất
với khái niệm gia đình, những người trong hộ gia đình có thể có hoặc không có
quan hệ huyết thống, nuôi dưỡng hoặc hôn nhân hoặc cả hai.
Như vậy Hộ là tập hợp những người có cùng chung mối quan hệ với nhau (có
chung huyết thống hoặc là con nuôi, là người tình nguyện và được sự đồng ý của
các thành viên trong hộ công nhận), sống trong cùng một gia đình và được pháp
luật công nhận, cùng sinh sống và phát triển kinh tế.


14

2.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến thu nhập của lao động và thu nhập của hộ gia
đình
Theo Mincer (1974) (trích bởi Đinh Phi Hổ - Trương Châu (2013), cho rằng
thu nhập của hộ ảnh hưởng bởi các yếu tố: Trình độ học vấn, kinh nghiệm nghề
nghiệp, giới tính của chủ hộ và các yếu tố khác. Thu nhập bao gồm có thu nhập
gộp, thu nhập ròng. Phần thu nhập gộp là phần tích số giữa giá bán và sản lượng
sản xuất ra. Thu nhập ròng là hiệu số giữa tổng doanh thu và tổng chi phí.
Đề tài nghiên cứu thu nhập hộ gia đình ở nông thôn, để đo lường thu nhập của hộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status