BỘ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
ĐÀO PHONG VŨ
ĐÀO PHONG VŨ
ĐÁNH GIÁ THU NHẬP VÀ PHÂN TÍCH
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN THU NHẬP
CỦA HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH CÀ MAU NĂM 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
ĐÀO PHONG VŨ
ĐÁNH GIÁ THU NHẬP VÀ PHÂN TÍCH
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN THU NHẬP
CỦA HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH CÀ MAU NĂM 2016
Chuyên ngành: Thống kê Kinh tế
Mã số: 8310107
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
01
1.1
Lý do chọn đề tài ………………………………………………..
01
1.2
Mục tiêu nghiên cứu …………………………………………….
02
1.3
Câu hỏi nghiên cứu………………………………………………
02
1.4
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ………………………………
03
1.5
Phương pháp nghiên cứu ………………………………………..
2.1.2
Thu nhập ………………………………………………………..
05
2.1.3
Khái niệm bất bình đẳng trong phân phối thu nhập……………...
07
2.1.4
Đo lường bất bình đẳng trong phân phối thu nhập ……………...
07
2.1.4.1 Hạng (Rank) ……………………………………………………..
08
2.1.4.2 Tỉ số Kuznet (Kuznets Ratios) …………………………………..
08
2.1.4.3 Hệ số Gini (Gini Concentration Ratio) ………………………….
08
16
2.3.3
Đề xuất giả thuyết nghiên cứu…………………………………...
17
2.4
Tổng quan về tỉnh Cà Mau……...……………………………….
24
2.4.1
Vị trí địa lý ………………………………………………………
24
2.4.2
Đơn vị hành chính ……………………………………………….
25
2.4.3
Khí hậu, chế độ thủy văn ………………………………………..
28
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……………………...
30
3.1
Quy trình nghiên cứu của đề tài được thực hiện qua các bước
sau
30
3.2
Thiết kế nghiên cứu ……………………………………………..
31
3.2.1
Địa bàn nghiên cứu ……………………………………………...
31
3.2.2
Lựa chọn dữ liệu thứ cấp đề tài sử dụng các dữ liệu như sau …...
4.1
Tình hình lao động và thu nhập………… ………………………
35
4.1.1
Lao động và cơ cấu phân theo khu vực, lao động dự trữ ………..
35
4.1.2
Lao động phân theo ngành nghề ………………………………...
37
4.1.3
Thu nhập…………..……………………………………………..
41
4.1.3.1 Thu nhập bình quân đầu người ………………………………….
41
4.1.3.2 Cơ cấu nguồn thu ………………………………………………..
52
4.3.2
Kết quả chạy mô hình …………………………………………...
53
4.3.3
Giải thích kết quả ………………………………………………..
53
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH………………..
57
5.1
Kết luận ………………………………………………………….
57
5.2
Hàm ý chính sách………………………………………………...
59
23
Bảng 2.3: Diện tích tự nhiên, dân số trung bình và mật độ dân số chia
theo đơn vị hành chính tỉnh Cà Mau năm 2016 …………………………...
25
Bảng 3.1: Số mẫu điều tra KSMS năm 2016 tỉnh Cà Mau ……………….
31
Bảng 4.1: Lao động và cơ cấu phân theo khu vực và lao động dự trữ qua
các năm tỉnh Cà Mau ……………………………………………………...
35
Bảng 4.2: Số người trong độ tuổi lao động có hoạt động và không hoạt
động kinh tế qua các năm tỉnh Cà Mau (người) …………………………...
36
Bảng 4.3: Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên làm việc thời gian chiếm nhiều nhất
chia theo ngành nghề tỉnh Cà Mau năm 2016 (%) ………………………...
38
Bảng 4.4: Thu nhập BQ người/tháng qua các năm của cả nước, khu vực
ĐBSCL và tỉnh Cà Mau (1.000 đồng) …………………………………….
16
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu tác giả đề xuất..………………………......
30
Hình 4.1: Dân số 15 tuổi trở lên làm công việc chiếm nhiều thời gian
nhất trong 12 tháng qua chia theo loại hình công việc năm 2016 (%) …….
41
Hình 4.2: Thu nhập bình quân đầu người qua các năm của cả nước,
ĐBSCL và tỉnh Cà Mau (1.000 đồng) …………………………………….
44
Hình 4.3: Thu nhập bình quân qua các năm chung và theo giới tính tỉnh
Cà Mau (1.000 đồng) ……………………………………………………...
45
Hình 4.4: Cơ cấu nguồn thu qua các năm tỉnh Cà Mau (%) ………………
47
Hình 4.5: Đồ thị về phân phối của biến thu nhập BQ người/tháng của hộ .
51
nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập, từ đó đánh giá, đề ra các hàm ý chính sách nhằm
nâng cao thu nhập, có ý nghĩa hết sức to lớn đối với cả nước nói chung và của tỉnh
Cà Mau nói riêng.
Cà Mau được thành lập từ năm 1997, đến nay đã trở thành đô thị loại II trực
thuộc tỉnh. Trong nhiều năm qua vấn đề tăng trưởng kinh tế luôn được Đảng và Nhà
nước hết sức quan tâm với nhiều dự án lớn được kêu gọi đầu tư, với quyết tâm phát
2
triển Cà Mau trở thành đô thị loại I vào năm 2020. Lộ trình đô thị hóa đã tác động
mạnh mẽ tới các lĩnh vực và tác động trực tiếp đến đời sống, thu nhập của người dân
trên địa bàn tỉnh nhà. Tuy nhiên, do quá tập trung thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nên
ở một góc độ nào đó, các chính sách phát triển đã bỏ qua hoặc còn đánh giá thấp vai
trò của con người. Các nhu cầu cần thiết cho sinh hoạt của đa số người dân chưa
được quan tâm nhất là người dân vùng nông thôn.
Trong bối cảnh hiện nay việc đánh giá, phân tích thực trạng thu nhập của hộ
gia đình là việc làm cần thiết. Với mong muốn đề xuất các giải pháp nâng cao thu
nhập của hộ gia đình trên địa bàn tỉnh, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu “Đánh giá
thu nhập và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình trên
địa bàn tỉnh Cà Mau năm 20016” làm luận văn tốt nghiệp.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá thu nhập và sự bất bình đẳng về thu nhập của
người dân giữa hai khu vực thành thị và nông thôn qua các năm 2012, 2014 và năm
2016. Đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình trên
địa bàn tỉnh Cà Mau. Từ đó tác giả đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm nâng cao
thu nhập của hộ gia đình trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
(1) Những nhân tố nào ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình trên địa bàn
tỉnh Cà Mau?
nhận thức, đối tượng được phỏng vấn đôi khi cố tình cung cấp thông tin không
chính xác. Từ năm 1994 trở lại đây, vấn đề nghiên cứu TN của hộ trên cả nước được
thực hiện khá nhiều thông qua cuộc điều tra thống kê như “Điều tra đa mục tiêu”,
“Điều tra mức sống” và “Khảo sát mức sống hộ gia đình”. Tuy nhiên, trên địa bàn
tỉnh hiện nay, chưa có nghiên cứu nào đánh giá thu nhập và phân tích các nhân tố
ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình nhằm đề xuất một số hàm ý chính sách
nâng cao thu nhập của hộ gia đình trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua.
4
1.7. Kết cấu của đề tài
Chương 1: Giới thiệu chung.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị.
Kết luận chƣơng 1
Chương này tác giả trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu, câu hỏi và phương
pháp nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi, thời gian và bố cục của đề tài cũng được
trình bày trong chương này. Chương tiếp theo sẽ trình bày tổng quát các vấn đề lý
thuyết nhằm hình thành các giả thuyết để đưa vào mô hình nghiên cứu.
5
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Các khái niệm
- Thu nhập từ tiền công, tiền lương là toàn bộ số tiền công, tiền lương, tiền lễ,
tết, các khoản thưởng, đồng phục, ăn trưa, phụ cấp công tác, trợ cấp ốm đau, trợ cấp
tai nạn lao động, trợ cấp thai sản,...và giá trị hiện vật quy thành tiền mà người lao
động nhận được từ hoạt động làm công ăn lương trong năm nghiên cứu.
- Thu nhập từ sản xuất NLT (gọi chung là nông nghiệp) của hộ là toàn bộ số
tiền và giá trị hiện vật quy thành tiền sau khi đã trừ thuế và chi phí sản xuất mà hộ
gia đình nhận được từ hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp, đánh bắt, nuôi trồng
thủy sản hộ tự làm trong năm nghiên cứu. Thu nhập từ sản xuất NLT của hộ bao
gồm: thu nhập từ trồng trọt, thu nhập từ chăn nuôi, thu nhập từ hoạt động dịch vụ
nông nghiệp, thu nhập từ hoạt động săn bắt, thuần dư ng động vật hoang dã, thu
nhập từ lâm nghiệp và thu nhập từ các hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
- Thu nhập từ sản xuất kinh doanh ngành phi NLT (gọi chung sản xuất kinh
doanh phi nông nghiệp) của hộ là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật quy thành tiền
sau khi đã trừ thuế và chi phí sản xuất mà hộ gia đình nhận được từ hoạt động sản
xuất công nghiệp, xây dựng, thương mại và dịch vụ hộ tự làm trong năm nghiên
cứu.
- Thu khác được tính vào thu nhập của hộ là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật
quy thành tiền mà hộ gia đình nhận được từ các khoản thu khác được tính vào thu
nhập như thu cho biếu, mừng, lãi tiết kiệm,… trong năm nghiên cứu.
Các khoản thu không tính vào thu nhập gồm rút tiền tiết kiệm, thu nợ, bán tài
sản, vay nợ, tạm ứng và các khoản chuyển nhượng vốn nhận được do liên doanh,
liên kết trong sản xuất kinh doanh.
7
Như vậy, thu nhập của hộ gia đình là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh, làm công ăn lương, hoạt động trợ cấp của Nhà nước và
hoạt động trợ giúp xã hội mà hộ nhận được trong một thời gian nhất định (thường là
một năm).
cong Lorenz, hệ số chênh lệch thu nhập, tiêu chuẩn ngân hàng thế giới (WB) và chỉ
số phát triển giới.
8
2.1.4.1. Hạng (Rank)
R
1
Y Y1
m
µ: thu nhập bình quân đầu người.
Ym: Thu nhập của người giàu nhất
Y1: Thu nhập của người nghèo nhất.
Ý nghĩa:
- Rank cao: bất bình đẳng cao.
- Rank thấp: công bằng hơn.
2.1.4.2. Tỉ số Kuznet (Kuznets Ratios)
Tỷ số giữa thu nhập của X% giàu nhất trên thu nhập của Y% người nghèo
nhất.
Độ lệch tuyệt đối trung bình (M)
1 m
M n jY j
và đường thẳng 45 độ (A)
A
B
% số hộ cộng dồn
Hình 2.1. Biểu đồ mô phỏng đƣờng cong Lorenz
Nguồn: Lý thuyết mô phỏng đường cong Lorenz.
Khi đường cong Lorenz trùng với đường thẳng 450 (đường bình đẳng tuyệt
đối) thì hệ số Gini bằng 0 (vì A=0), xã hội có sự phân phối thu nhập tuyệt đối. Nếu
đường cong Lorenz trùng với trục hoành, hệ số Gini bằng 1 (vì B=0), xã hội có sự
phân phối bất bình đẳng tuyệt đối. Như vậy 0 ≤ G ≤ 1.
2.1.4.4. Tiêu chuẩn “40%” của Ngân hàng Thế giới
Tỷ lệ thu nhập chiếm trong tổng thu nhập dân cư của 40% dân số có mức trung
bình thấp nhất trong xã hội. Có một số bất bình đẳng như sau:
10
- Thu nhập 40% của dân số có mức TN thấp nhất trong xã hội chiếm tỷ lệ lớn
hơn 17% của tổng TN thì bất bình đẳng không cao.
- Thu nhập 40% của dân số có mức TN thấp nhất trong xã hội chiếm tỷ lệ từ
12% - 17% của tổng TN thì bất bình đẳng tương đối.
- Thu nhập 40% của dân số có mức TN thấp nhất trong xã hội chiếm tỷ lệ nhỏ
hơn 12% của tổng TN thì bất bình đẳng cao.
2.1.4.5. Hệ số chênh lệch về thu nhập giữa nhóm hộ giàu và nhóm hộ nghèo
Người ta chia tổng số hộ ra thành 5 nhóm với số hộ bằng nhau (mỗi nhóm có
số hộ bằng 20% tổng số hộ), theo mức thu nhập bình quân đầu người như sau:
- Nhóm 1 là nhóm nghèo.
- Nhóm 2 là nhóm dưới trung bình (cận nghèo).
+ Việc tiếp cận nhiều hơn với thị trường cũng là yếu tố rất quan trọng. Các hộ
gia đình sống tại những vùng có đường ô tô đi được cả năm, hoặc ít nhất là có chợ
họp thường xuyên, dường như có thu nhập cao hơn những hộ sống tại những vùng
bị tách biệt (kể cả tách biệt một số tháng trong năm) với cả nước.
+ Giáo dục là yếu tố hữu hiệu trong việc tăng thu nhập đặc biệt ở mức trung
học cơ sở. Điều này được thấy khá rõ trong nghiên cứu của các tác giả, mặc dù các
phân tích dựa vào hộ gia đình hơn là dựa vào cá nhân. Với trình độ học vấn cao
hơn, người dân có xác xuất làm việc cao hơn và có thu nhập/giờ lao động cũng cao
hơn.
+ Dân tộc và tôn giáo đều tác động tương quan đến TN. Dân tộc Hoa có mức
thu nhập gần gấp đôi so với các hộ thuộc dân tộc khác. Ngược lại, các dân tộc thiểu
số khác nghèo hơn đáng kể so với dân tộc Kinh. Nguyên nhân là do trình độ học
vấn của họ thấp và họ sống ở vùng sâu, vùng xa chứ không phải là do yếu tố dân
tộc. Các hộ theo các tôn giáo nhỏ có thu nhập thấp hơn so với hộ theo đạo Phật hoặc
không theo tôn giáo nào. Vì vậy thu nhập có thể tăng khi đầu tư vào đường giao
thông kết nối với các làng ở vùng sâu, vùng xa; vào trình độ học vấn; bằng việc cho
12
phép di cư tự do hơn và bằng việc duy trì tăng trưởng kinh tế dẫn đến nhu cầu lao
động vẫn giữ ở mức cao.
- Lê Cảnh Dũng, Dương Ngọc Thành, Nguyễn Văn Sánh (2005) trong nghiên
cứu “Tác động đô thị hóa đến đời sống nông hộ: Nghiên cứu trường hợp phường
Long Tuyền, thành phố Cần Thơ” nhóm tác giả đã sử dụng phương pháp tần số và
phương pháp SWOT để đánh giá. Kết quả nghiên cứu cho thấy thu nhập bình quân
của ngành nghề phi nông nghiệp chưa cao, có sự chuyển dịch giữa các ngành nghề
nhưng chưa rõ nét diện tích đất nông nghiệp thu hẹp lại, có nhiều hiện tượng thất
nghiệp xảy ra nhất là nhóm hộ nghèo và cận nghèo đặc biệt là phụ nữ.
- Nguyễn Trường Huy, Lê Tấn Nghiêm, Mai Văn Nam (2005) trong báo cáo
các vùng và khu vực, sự khác biệt về thu nhập giữa các vùng địa lý, sự khác biệt về
thu nhập của từng loại hộ, thành phần dân tộc,… từ đó tác giả cũng nêu ra một số
gợi ý, chính sách nhằm nâng cao TN và thực hiện công bằng trong phân phối thu
nhập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Trong đề tài nghiên cứu này tác giả sử dụng biến thu nhập của hộ gia đình làm
biến phụ thuộc và các biến độc lập như: trình độ học vấn, giới tính, tuổi tác, số lao
động và thời gian làm việc, số hoạt động kinh tế, quy mô vốn đầu tư, quy mô đất
sản xuất để đưa vào mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ
gia đình trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Đề tài tốt nghiệp thạc sỹ của tác giả Vũ Trọng Nghĩa năm 2017 “Nghiên cứu
Thống kê bất bình đẳng thu nhập của cư dân Việt Nam trong giai đoạn 2002 - 2014”
đề tài này tác giả đã nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thu nhập và bất bình
đẳng thu nhập của dân cư ở Việt Nam; Đề xuất hệ thống chỉ tiêu thống kê, đánh giá
bất bình đẳng thu nhập và các nhân tố ảnh hưởng đến bất bình đẳng thu nhập của
dân cư Việt Nam; Đánh giá thực trạng bất bình đẳng thu nhập của dân cư Việt Nam
phân theo khu vực thành thị, nông thôn và cả nước giai đoạn 2002 - 2014; Phân tích
ảnh hưởng của các nhân tố đến bất bình đẳng thu nhập của dân cư Việt Nam giai
đoạn 2002 - 2014. Từ đó tác giả đề xuất các giải pháp để tăng thu nhập, giảm sự bất
bình đẳng và đảm bảo công bằng xã hội trong dân cư nước ta giai đoạn tiếp theo.
14
Trong đề tài nghiên cứu này tác giả đã dùng biến phụ thuộc là thu nhập bình
quân đầu người một tháng thực tế năm 2014 và biến độc lập gồm: Quy mô hộ gia
đình, tỷ số phụ thuộc, tham gia hội đoàn thể, lao động bình quân, dân tộc chủ hộ,
trình độ học vấn chủ hộ, việc làm chính của chủ hộ, giới tính của chủ hộ, có tài
khoản ngân hàng, khu vực thành thị và nông thôn, vùng (6 vùng kinh tế).
2.3. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
2.3.1 Tổng hợp các nghiên cứu trƣớc:
Nguyễn
(5) Giáo dục;
Ngọc
Khoa (2001)
(6) Dân tộc và tôn giáo.
Nguyễn Trường Thu nhập và đa (1) Tỷ lệ lao động;
Huy,
Lê
Nghiêm,
Văn
(2005)
Tấn dạng hóa thu (2) Diện tích đất sản xuất;
Mai nhập của nông
(3) Trình độ văn hóa;
Nam hộ ở đồng bằng
sông Cửu Long (4) Vốn đầu tư,…
Lê Đăng Thanh Đánh giá mức (1) Khu vực nông thôn, thành thị;
Phong
thu nhập và các (2) Tuổi chủ hộ (năm);
nhân tố ảnh
Thống kê bất (2) Tỷ lệ phụ thuộc;
bình đẳng thu
(3) Tham gia hội đoàn thể;
nhập của cư
dân Việt Nam (4) Lao động bình quân;
trong giai đoạn (5) Dân tộc chủ hộ;
2002 - 2014
(6) Trình độ học vấn của chủ hộ;
(7) Việc làm chính của chủ hộ;
(8) Giới tính của chủ hộ;
(9) Có tài khoản ngân hàng;
16
(10) Khu vực thành thị và nông thôn;
(11) Vùng (6 vùng kinh tế).
Nguồn: Tác giả tổng hợp
2.3.2. Mô hình nghiên cứu
Từ các nghiên cứu trong nước và qua nghiên cứu định tính lấy ý kiến của các
chuyên gia. Mô hình đề xuất của tác giả là:
Số lao động
bình quân
Hộ có ít nhất một thành
viên tham gia hoạt động
hội, đoàn thể
H2
H9
H7
Thành thị hay
nông thôn
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu tác giả đề xuất.
Có tài khoản
ngân hàng