B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI 2
--------
PHAN V LAN ANH
QUảN Lý BồI DƯỡNG Kỹ NĂNG SƯ PHạM CHO GIáO VIÊN
TRƯờNG MầM NON QUậN BắC Từ LIÊM - Hà NộI
Chuyờn ngnh: Qun lý giỏo dc
Mó s: 60.14.01.14
LUN VN THC S KHOA HC GIO DC
Ngi hng dn khoa hc: PGS. TS Trn Kim
H NI - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực chưa hề được sử dụng và công bố ở bất kỳ một công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn luận văn đều được chỉ rõ
nguồn gốc.
Bắc Từ Liêm, ngày
tháng
năm 2015
Tác giả
sự chỉ dẫn, góp ý và giúp đỡ quý báu của các thầy giáo, cô giáo và các bạn
đồng nghiệp.
Bắc Từ Liêm, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Phan Vũ Lan Anh
năm 2015
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................... 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học................................................................................................. 4
5. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ..................................................................... 4
6. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................. 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................................... 5
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG KỸ NĂNG
SƢ PHẠM ................................................................................................................... 6
1.1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu ............................................................................. 6
1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài ....................................................... 6
2.2. Tổ chức khảo sát .................................................................................................42
2.2.1.Mục đích khảo sát..............................................................................................42
2.2.2. Nội dung khảo sát .............................................................................................42
2.2.3.Phương pháp khảo sát ......................................................................................43
2.2.4. Đối tượng được khảo sát .................................................................................43
2.3. Kết quả khảo sát .................................................................................................43
2.3.1. Thực trạng kỹ năng sư phạm của giáo viên trường mầm non quận Bắc
Từ Liêm
.................................................................................................................44
2.3.2.Kết quả khảo sát nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò và
tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng kỹ năng sư phạm cho GVMN .............45
2.3.4. Thực trạng về việc tổ chức quản lý bồi dưỡng kỹ năng sư phạm cho giáo
viên
.................................................................................................................48
2.3.5. Thực trạng về việc chỉ đạo bồi dưỡng kỹ năng sư phạm cho giáo viên ...49
2.3.6. Thực trạng việc kiểm tra đánh giá kỹ năng sư phạm của giáo viên .........51
2.4. Thực trạng của các nhân tố ảnh hƣởng .........................................................52
2.4.1. Về chủ thể quản lý ............................................................................................52
2.4.2. Về đối tượng quản lý ........................................................................................54
2.4.3.Về môi trường ....................................................................................................56
2.5. Đánh giá chung về quản lý bồi dƣỡng kỹ năng sƣ phạm cho giáo viên ...58
Kết luận chƣơng 2 ......................................................................................................59
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG KỸ NĂNG SƢ PHẠM
CHO GIÁO VIÊN TRƢỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BẮC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ GD&ĐT
: Bộ Giáo dục và Đào tạo
CB
: Cán bộ
CBQL
: Cán bộ quản lý
CNTT
: Công nghệ thông tin
GD&ĐT
: Giáo dục và Đào tạo
GVMN
: Giáo viên mầm non
GDMN
Bảng 2.3:
Đánh giá mức độ được bồi dưỡng những kỹ năng sư phạm .............47
Bảng 2.4:
Tổng hợp kết quả đánh giá việc tổ chức bồi dưỡng kỹ năng sư
phạm ................................................................................... 48
Bảng 2.5:
Đánh giá công tác chỉ đạo bồi dưỡng kỹ năng sư phạm cho GV .....49
Bảng 2.6:
Tổng hợp ý kiến về việc kiểm tra đánh giá kỹ năng sư phạm
của giáo viên ....................................................................... 51
Bảng 2.7:
Năng lực của CBQL quận Bắc Từ Liêm ............................................53
Bảng 2.8:
Năng lực chuyên môn của GVMN quận Bắc Từ Liêm.....................55
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước và xu hướng phát triển của thời đại. Xuất
phát từ vị trí, vai trò quan trọng của bậc học có nhiều nét đặc thù này, Thủ
tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số 239/QĐTTG phê duyệt đề án
“Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2010-2015”. Mục tiêu
của vấn đề này là hầu hết trẻ ở mọi miền được trang bị những kiến thức cơ
bản về tiếng Việt, đảm bảo chất lượng để trẻ vào lớp 1. Cũng theo đề án này,
từ nay đến 2015, nước ta phấn đấu nâng tỉ lệ trẻ dưới 3 tuổi đến trường lên
30%; trẻ 3-5 tuổi được đến mẫu giáo đạt 75%. Để hoàn thành được những
mục tiêu trên, phải dựa vào rất nhiều yếu tố, trong đó yếu tố quan trọng nhất
không thể thiếu đó là công tác bồi dưỡng kỹ năng sư phạm cho giáo viên mầm
non. Đây là nhân tố cốt lõi để hoàn thành mục tiêu giáo dục, đặc biệt là giáo
dục cho trẻ mầm non.
Để thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non thì một trong những giải pháp
phát triển GD&ĐT là đổi mới công tác quản lý giáo dục, nâng cao kỹ năng sư
phạm cho giáo viên mầm non.
1.2. Về mặt thực tiễn
Những năm gần đây thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà
nước, đời sống của đại bộ phận dân cư được nâng cao rõ rệt. Cùng với sự đi
lên của tình hình kinh tế - xã hội của quận Bắc Từ Liêm thì sự nghiệp giáo
dục và đào tạo của quận Bắc Từ Liêm cũng phát triển không những về cả số
lượng và cả chất lượng, bước đầu đáp ứng nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước thúc đẩy mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu giảm
nghèo của địa phương. Tuy vậy, sự nghiệp giáo dục nói chung và giáo dục
3
mầm non nói riêng ở quận Bắc Từ Liêm còn nhiều mặt yếu kém, hạn chế,
bất cập.
Có rất nhiều nguyên nhân gây nên những hạn chế, bất cập nêu trên, một
bồi dưỡng kỹ năng sư phạm cho giáo viên dựa trên các chức năng quản lý.
5. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
5.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý giáo viên trường mầm non nói chung.
5.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý bồi dưỡng kỹ năng sư phạm cho giáo viên trường mầm non
quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Chủ thể quản lý: Hiệu trưởng trường mầm non.
6.2 Nội dung nghiên cứu: Theo Chuẩn nghề nghiệp Giáo viên mầm
non có 3 nội dung:
- Phẩm chất chính tri, đạo đức lối sống
- Kiến thức
- Kỹ năng sư phạm
Trong đề tài này tôi chỉ nghiên cứu quàn lý bồi dưỡng kỹ năng sư phạm
cho giáo viên mầm non.
6.3 Địa bàn nghiên cứu: 14 trường mầm non công lập quận Bắc
Từ Liêm.
6.4 Khách thể điều tra: 42 Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trường
mầm non và 40 giáo viên mầm non trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm.
* Số liệu thống kê: Lấy số liệu thống kê 3 năm học: 2011- 2012; 20122013; 2013- 2014.
5
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sưu tầm, nghiên cứu tài liệu khoa học, các Quyết định, Chỉ thị, Nghị
quyết của Đảng và Nhà nước.
Nghiên cứu các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT về kế
hoạch bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên mầm non một số năm để phân tích,
Komenxki (Tiệp); T.Oatsơn (Anh)…Các nhà Tâm lý học và Giáo dục học
Nga như: N.Đ.Leevitov, V.S. Kuzin, V. A. Krutetxki, A.G. Covaliov đã
nghiên cứu bản chất, khái niệm kỹ năng, kỹ xảo, năng lực. Một số tác giả còn
nghiên cứu kỹ năng trong mối quan hệ với các phương tiện lao động như:
K.k. Platonov, G.G. Gowlubev, E.A.Milerian, B.G.Laox…Nghiên cứu về kỹ
năng sư phạm, các tác giả G.X. Catxchuc, M.A. Menchinxkaia, K.I. Kixegof,
N.V. Kuxminca, Ph.N, Gônôbôlin…đều thống nhất đánh giá vai trò của kỹ
năng trong hoạt động sư phạm của giáo viên và vai trò của việc tự rèn luyện
kỹ năng trong hình thành kỹ năng sư phạm.
Theo xu hướng của một số nhà giáo dục Phương Tây thì nhóm kỹ năng
nghề giáo viên mầm non cơ bản được xác định như sau: Nhóm kỹ năng thiết
kế lập môi trường học tập cho trẻ; Nhóm kỹ năng phát triển kinh nghiệm cần
thiết cho trẻ; Nhóm kỹ năng lập kế hoạch tổ chức thực hiện chương trình.
Các nhà Giáo dục học Nga như V.I.Loghinova, P.G. Xamoruakova…dựa
vào các nhiệm vụ của giáo viên mầm non để phân loại kỹ năng của giáo viên
mầm non theo chức năng giáo dục: Kỹ năng nhận thức; Kỹ năng nghiên cứu; Kỹ
7
năng kích thích; Kỹ năng thông tin; Kỹ năng tổ chức- kiến tạo; Kỹ năng chẩn
đoán; Kỹ năng phối hợp; Kỹ năng giao tiếp; Kỹ năng làm mẹ.
Nhiều nhà nghiên cứu giáo dục mầm non mà đại diện là E.A. Pankoo,
L.G. Xemuxina đã hệ thống các kỹ năng đặc thù của giáo viên mầm non
thành 5 nhóm như sau: Các kỹ năng nhận thức; Các kỹ năng thiết kế; các kỹ
năng tổ chức và giao tiếp; Các kỹ năng chuyên biệt ; Các kỹ năng tổ chức cho
mỗi loại hoạt động[ 15]
Vấn đề năng lực, đặc biệt là năng lực sư phạm, được các nhà tâm lý học
Xô viết nghiên cứu khá nhiều.A.V.Petrovxki coi NL là một thành tố cấu tạo
nên nhân cách.NL luôn gắn liền với những yêu cầu đặt ra của một hoạt động
nhất định. Đối với mỗi công việc, bên cạnh NL chung, NL cần thiết cho nhiều
được hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động. NL gắn liền với tri
thức và KN của con người. Con người càng hiểu biết sâu một lĩnh vực nào đó
thì NL của họ về mặt này càng phát triển nhanh. NL cá nhân về một loại hoạt
động nào đó bao giờ cũng là tổ hợp những thuộc tính nhân cách.Một vài thuộc
tính riêng lẻ dù có xuất sắc đến đâu chăng nữa cũng không gọi là NL được.Để
làm tốt một nghề nghiệp nào đó, con người cần phải có NL.Để làm tốt nghề
sư phạm, người làm nghề sư phạm phải có NL sư phạm.NL nghề nghiệp của
cá nhân là điều kiện, phương tiện để hiện thực hoá xu hướng nghề
nghiệp.Năng lực sư phạm của người giáo viên là khả năng thực hiện các hoạt
động giáo dục, dạy học với chất lượng cao.NL được bộc lộ trong hoạt động và
gắn với một số KN tương ứng.Như vậy, để đào tạo NLSP cho SV cần rèn
luyện những KN giáo dục, dạy học cần thiết.NLSP cũng như mọi NL khác chỉ
tồn tại trong sự vận động, phát triển, chúng không thể nẩy nở ngoài sự HĐ và
phụ thuộc vào tính chất của HĐ đó. Ph.N.Gônôbôlin cho rằng một người GV
công tác có kết quả cần phải có các NL sau: NL truyền đạt tài liệu học tập cho
trẻ một cách dễ hiểu, NL hiểu học sinh, NL thu hút học sinh, NL thuyết phục
9
mọi người, NL tổ chức (bao gồm các KN lãnh đạo tập thể lớp, hướng dẫn
đúng đắn việc học tập,..), NL ứng xử sư phạm, NL dự đoán trước các tình
huống và kết quả công tác của mình, NL sáng tạo trong công tác, NL nắm
vững tài liệu giảng dạy [17]. Cách phân loại của Gônôbôlin như trên được coi
là tương đối đầy đủ, tuy nhiên ông chưa đề cập đến một vài NL khác như NL
quan sát, NL chế biến tài liệu học tập.Một số nhà tâm lý học khác ở Nga cho
rằng, NL là những đặc trưng cá nhân của con người và được thể hiện trong
hoạt động, là điều kiện để hoạt động có kết quả. Tốc độ, chiều sâu, sự dễ dàng
của việc nắm vững các tri thức, KN, kĩ xảo phụ 10 thuộc vào NL, nhưng bản
thân NL không dẫn đến kết quả của quá trình nắm vững tri thức, KN, kĩ xảo
đó. Các nhà tâm lý học Nga đã nêu một số dấu hiệu của sự thể hiện NL đối
Các kết quả nghiên cứu đã chứng minh rằng mô hình đào tạo này rất hiệu quả
đối với GV nói riêng cũng như đối với ngành sư phạm nói chung, nó góp
phần tạo nên những thành công cho công cuộc cải cách học tập ở Thái Lan.
- Dự án GV chủ chốt : Nhằm chọn lựa những GV có thể áp dụng
thành công quan điểm lấy người học làm trung tâm làm GV chủ chốt. Mỗi
GV được trợ cấp 25.000 bạt để xây dựng những mạng lưới (10 GV/ mạng
lưới) trong 4 tháng để áp dụng các phương pháp theo quan điểm lấy người
học làm trung tâm.
- Dự án GV Quốc gia (national teachers): Nhằm chọn lựa được những
GV có thể tiến hành nghiên cứu và triển khai quá trình đổi mới dạy – học.
Mỗi người được cấp 220.000 bạt người/năm để nghiên cứu, triển khai và đào
tạo khoảng 50 GV khác trong 3 năm. Kết quả của 2 dự án cho thấy GV đã
thay đổi được cách dạy, từ phương pháp áp đặt chuyển sang phương pháp tích
cực. Các GV chủ chốt và GV Quốc gia đã đào tạo lại cho GV ở trường mình
đáp ứng được những yêu cầu trong công tác dạy học hằng ngày.Phương pháp
11
đào tạo này tương tự phương pháp đào tạo GV đương nhiệm ở các nước như
Nhật Bản, Australia, New Zealand.
- Dự án nghiên cứu và triển khai các mẫu hình đào tạo dựa vào nhà
trường: Văn phòng Hội đồng GD chọn 10 hội đồng nhà trường và cấp kinh
phí để họ tiến hành triển khai theo mô hình đào tạo dựa vào nhà trường. Kết
quả cho thấy 10 mô hình đều thành công, các GV rất tích cực và HS thì rất
thích thú.Ưu điểm của mô hình này là tiết kiệm được chi phí so với cách đào
tạo tập trung.
- Dự án hỗ trợ đào tạo dựa vào nhà trường: nhằm phát triển GV đương
nhiệm và thúc đẩy quá trình cải cách dạy học được tiến hành vào năm 2003 –
2004 với mục tiêu là lựa chọn 274 GV, mỗi GV này được cấp 25.000 bạt để
đào tạo các GV khác trong trường mình hoặc trường lân cận. Để thành công
thời gian cho mỗi khóa bồi dưỡng.
Việc bồi dưỡng nâng cao chất lượng cho GV thường chú ý đến kiến
thức cập nhật, kiến thức mới cũng như phương pháp giảng dạy của thời đại
toàn cầu hóa. Chương trình bồi dưỡng nâng cao kiến thức cho GV được tiến
hành một cách đều đặn thông qua nhiều hình thức đào tạo khác nhau, GV có
thể lựa chọn các trường mà mình đến học, lựa chọn khóa đào tạo phù hợp với
thời gian biểu của mình. Ngoài ra, họ còn có thể theo học các khóa đào tạo từ
xa hoặc các khóa học đặc biệt do các viện khoa học tổ chức. Các chứng chỉ
được cấp sau các khóa đào tạo đều được sử dụng để xem xét trong quá trình
thăng chức, lên lương, cũng như tiền thưởng [1].
* Pháp
Trong tài liệu “Những đổi mới gần đây trong đào tạo, bồi dưỡng sử
dụng giáo viên trung học ở một số nước”, tạp chí TTKHGD số 76 tác giả
Trần Bá Hoành có nêu 49 nguyên tắc mới cho GD của Bộ GD quốc gia Pháp
13
có đề cập vấn đề công tác đào tạo bồi dưỡng thường xuyên GV: Mỗi GV
được hưởng ít nhất 35 giờ cho công tác đào tạo tiếp tục hàng năm, thực hiện
ngoài giờ trực và giờ lên lớp. Tăng cường làm việc theo nhóm GV để chia sẻ
và học hỏi lẫn nhau. Thời gian làm việc của GV đảm bảo chuyển từ 18 xuống
15 giờ và đối với các thạc sĩ giảm từ 15 xuống còn 14 giờ. Nhưng họ phải
đảm bảo 4 giờ có mặt và hoạt động sư phạm trong nhà trường (đối với thạc sĩ
là 3 giờ) tức là 132 giờ một năm. GV chỉ có 15 giờ lên lớp/tuần (15 giờ giảng
dạy tương ứng với những giờ có mặt trước học sinh, kể cả những công việc
hướng dẫn học sinh làm bài tập hoặc thực hành, không tính đến những nhiệm
vụ truyền thống như chuẩn bị bài, chấm bài và các cuộc gặp gỡ phụ huynh
học sinh. Chú trọng việc đào tạo bồi dưỡng các nhà QLGD.
1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước
Từ năm 1975 đề tài này chưa được quan tâm nghiên cứu có hệ thống.
hoạch chăm sóc giáo dục trẻ; Kỹ năng chăm sóc- nuôi dưỡng- bảo vệ trẻ; Kỹ
năng giáo dục trẻ; Kỹ năng phát triển khả năng giao tiếp xã hội cho trẻ; Kỹ
năng quan sát, đánh giá, điều chỉnh hành vi và sự phát triển của trẻ; Kỹ năng
thiết lập môi trường học tập phù hợp cho trẻ; Kỹ năng giao tiếp ứng xử sư
phạm; Kỹ năng phối hợp giữa nhà trường - gia đình và xã hội trong việc thực
hiện chương trình chăm sóc giáo dục trẻ; Kỹ năng sử dụng phương pháp
nghiên cứu đơn giản [2].
1.2.Một số khái niệm
1.2.1.Trường Mầm non:
Trường mầm non là đơn vị giáo dục cơ sở của ngành học mầm non, là
trường được liên hợp giữa nhà trẻ và mẫu giáo. Trường mầm non có chức
năng thu nhận để chăm sóc và giáo dục trẻ em từ 3 tháng đến 6 tuổi, nhằm
giúp trẻ hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách; chuẩn bị cho trẻ em
15
vào lớp 1. Trường mầm non có các lớp mẫu giáo và các nhóm trẻ. Trường do
một ban giám hiệu có hiệu trưởng phụ trách.
* Nhiệm vụ của trường mầm non
Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba
tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; tổ chức giáo dục hoà
nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật;thực hiện phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.Hằng năm, tự kiểm tra theo tiêu chuẩn
quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, báo cáo cấp có
thẩm quyền bằng văn bản.
Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi
dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật.
phải dựa trên cơ sở những trí thức, những kỹ năng chăm sóc giáo dục trẻ, nắm
vững những thành tựu khoa học tâm lý giáo dục hiện đại về trẻ mầm non,
đồng thời phải am hiểu đặc điểm và trình độ phát triển về mọi mặt của trẻ em
ở lứa tuổi này.
1.2.2.1.Nhiệm vụ của giáo viên mầm non
Theo Điều 35- Điều lệ Trường mầm non được ban hành trong văn bản
hợp nhất số 05/VBHN-BGD&ĐT ngày 13/02/2014 có ghi rõ nhiệm vụ của
giáo viên mầm non như sau:
- Bảo vệ an toàn sức khoẻ, tính mạng của trẻ em trong thời gian trẻ em
ở nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.
- Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo
chương trình giáo dục mầm non: lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục; Xây dựng
môi trường giáo dục, tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục