LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban giám hiệu, quý thầy cô Trường Đại học Lạc
Hồng, đặc biệt là quý thầy cô trực tiếp giảng dạy lớp Cao học Quản Trị Kinh Doanh
khóa 5 đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kinh nghiệm và trợ giúp cho tôi trong suốt
thời gian theo học tại trường.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lời cảm ơn và kính trọng tới PGS.TS Nguyễn Thị Liên
Diệp người đã rất tâm huyết ủng hộ, động viên, khuyến khích và chỉ dẫn tận tình cho
tôi thực hiện và hoàn thành luận văn cao học này.
Tôi cũng bày tỏ lời cảm ơn đến Ban giám đốc Công ty TNHH MTV chăn nuôi
Bình Minh và các anh, chị, em trong công ty, các đối tác, gia đình, bạn bè đã giúp đỡ,
tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này.
Luận văn này chắc chắn không thể tránh được những khiếm khuyết rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp chân thành của Quý thầy cô và bạn bè.
Trân trọng./.
Biên Hòa, ngày 27 tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn
Phạm Thị Kim Ngân
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu
trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.
Biên Hòa, ngày 27 tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn
Phạm Thị Kim Ngân
1. Lý do thực hiện đề tài ..................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ....................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài ...................................................................................2
4.1 Phương pháp luận phân tích ..................................................................................2
4.2 Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu................................................................ 2
4.3 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia ......................................................................3
5. Kết cấu đề tài ...............................................................................................................3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG ...........................................4
1.1 Tổng quan về chuỗi cung ứng ...................................................................................4
1.1.1 Khái niệm của chuỗi cung ứng ...........................................................................4
1.1.2 Phân biệt chuỗi cung ứng với kênh phân phối, quản trị nhu cầu và logistic ......6
1.1.2.1 Phân biệt chuỗi cung ứng với kênh phân phối .............................................6
1.1.2.2 Phân biệt chuỗi cung ứng với quản trị nhu cầu ............................................6
1.1.2.3 Phân biệt chuỗi cung ứng với logistics ........................................................ 7
1.1.3 Chức năng và vai trò của chuỗi cung ứng .......................................................... 7
1.1.3.1 Mục tiêu của hoạt động chuỗi chung ứng ....................................................7
1.1.3.2 Chức năng của chuỗi cung ứng ....................................................................8
1.1.3.3 Vai trò của chuỗi cung ứng ..........................................................................9
1.2 Nội dung hoạt động của chuỗi cung ứng .................................................................10
1.2.1 Lập kế hoạch .....................................................................................................10
1.2.1.1 Dự báo nhu cầu .......................................................................................... 10
1.2.1.2 Định giá sản phẩm ...................................................................................... 10
1.2.1.3 Quản lý hàng tồn kho .................................................................................10
1.2.2 Cung ứng nguyên vật liệu .................................................................................11
1.2.2.1 Thu mua .....................................................................................................11
1.2.2.2 Hoạt động tín dụng và các khoản phải thu .................................................11
1.2.3 Sản xuất.............................................................................................................12
2.1.3.1 Tầm nhìn, sứ mệnh và triết lý kinh doanh của Công ty ............................. 24
Triết lý kinh doanh .................................................................................................24
2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức............................................................................................ 24
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2012-2014) .......................................25
2.1.4.1 Sản phẩm của Công ty ...............................................................................25
2.1.4.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ..................................................... 26
2.2 Thực trạng hoạt động chuỗi cung ứng tại Công ty Bình Minh ............................... 28
2.2.1 Lập kế hoạch .....................................................................................................29
2.2.1.1 Dự báo nhu cầu .......................................................................................... 30
2.2.1.2 Quản lý hàng tồn kho .................................................................................30
2.2.2 Cung ứng nguyên vật liệu .................................................................................30
2.2.3 Sản xuất.............................................................................................................32
2.2.3.1 Lập kế hoạch sản xuất ................................................................................32
2.2.3.2 Hoạt động của bộ phận sản xuất ................................................................ 32
2.2.4 Phân phối ..........................................................................................................34
2.2.4.1 Hệ thống phân phối .................................................................................... 35
2.2.4.2 Hoạt động giao hàng ..................................................................................36
2.2.5 Dịch vụ khách hàng .......................................................................................... 36
2.3 Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động chuỗi cung ứng tại Công ty TNHH MTV
Chăn nuôi Bình Minh. ...................................................................................................37
2.3.1 Tiêu chuẩn “Giao hàng” ................................................................................... 37
2.3.2 Tiêu chuẩn “Chất lượng” ..................................................................................38
2.3.3 Tiêu chuẩn “Thời gian” .................................................................................... 38
2.3.4 Tiêu chuẩn “Chi phí” ........................................................................................ 38
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng của công ty: .........................................39
2.4.1 Các yếu tố bên trong ......................................................................................... 39
2.4.1.1 Yếu tố nhân sự: .......................................................................................... 39
2.4.1.2 Yếu tố tài chính .......................................................................................... 41
2.4.1.3 Yếu tố sản xuất ........................................................................................... 43
2.4.1.4 Yếu tố nghiên cứu và phát triển: ................................................................ 43
3.2.3.2 Lợi ích đối với công ty ..............................................................................69
3.3 Kiến nghị ................................................................................................................70
3.3.1 Đối với Công ty TNHH Một thành viên Chăn nuôi Bình Minh ...................... 70
3.3.2. Đối với Hiệp hội chăn nuôi Đồng Nai ............................................................. 70
3.3.3 Đối với UBND tỉnh Đồng Nai .........................................................................71
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ................................................................................................ 72
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATVSTP
: An toàn vệ sinh thực phẩm
B2B
: Business to bisiness
DIP PMS.NET: Phầm mềm quản lý sản xuất
ERP
: Enterprice Resource Planning - Hoạch định nguồn lực doanh
nghiệp
KCS
Bảng 2.7:Chỉ tiêu tài chính của Công ty Bình Minh giai đoạn 2012-2014 ................... 42
Bảng 2.8: Số lượng nhập con giống và sản phẩm thịt gà thương phẩm ........................ 44
Bảng 3.1: Ma trận SWOT .............................................................................................. 55
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình chuỗi cung ứng điển hình. ............................................................... 5
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH MTV Chăn nuôi Bình Minh...................... 25
Sơ đồ 2.3: Quy trình và tiêu chuẩn kỹ thuật nuôi theo chuẩn Golal Gap ..................... 32
Sơ đồ 2.4: Quy trình sản xuất gà thương phẩm ............................................................. 33
Sơ đồ 2.5:Mô hình hệ thống phân phối của công ty ...................................................... 35
Sơ đồ 2.6 : Quy trình giao hàng..................................................................................... 37
Sơ đồ 3.1 Quy trình dự báo nhu cầu được cải tiến ........................................................ 56
Biểu đồ 2.1: Kết quả doanh thu hoạt động kinh doanh giai đoạn năm 2012 -2014 ......27
Biểu đồ 2.2: Kết quả lợi nhuận hoạt động giai đoạn năm 2012 -2014 .......................... 28
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1:Vùng nuôi của công ty.................................................................................... 31
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do thực hiện đề tài
Sau 17 năm tăng trưởng và phát triển Công ty TNHH MTV chăn nuôi Bình Minh
trở thành một trong những công ty cung ứng thịt gà thương phẩm uy tín nhất cho các
hệ thống phân phối như BigC, Metro, SaigonCoop và Maximart, KFC... Hoạt động
của Công ty đã góp phần quan trọng vào sự phát triển chung của Đồng Nai. Tuy nhiên
dưới sự tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế nói chung và để đối phó với tình hình
nhiều bệnh dịch bùng phát, nhất là dịch cúm gia cầm, công ty đã mạnh dạn đầu tư máy
móc hiện đại và quy mô chuồng trại khép kín, từ việc cung cấp con giống đến việc giết
chuỗi cung ứng tại Công ty TNHH MTV chăn nuôi Bình Minh đến năm 2020 trên cơ
sở hệ thống hóa lý thuyết về chuỗi cung ứng, đánh giá thực trạng hoạt động chuỗi cung
ứng tại công ty trong giai đoạn năm 2012 – 2014 để từ đó thấy những được các mặt
mạnh, mặt yếu cũng như cơ hội và thách thức mà hoạt động của chuỗi cung ứng phải
đối mặt.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về tổ chức, hoạt động của
chuỗi cung ứng nói chung và một số hoạt động chủ yếu trong chuỗi cung ứng sản
phẩm của Công ty TNHH MTV chăn nuôi Bình Minh.
Đối tượng khảo sát: Công ty TNHH MTV chăn nuôi Bình Minh, phân tích thực
trạng hoạt động chuỗi cung ứng chủ yếu của gà thương phẩm.
Thời gian nghiên cứu: Phân tích thực trạng chuỗi cung ứng giai đoạn 2012-2014,
đề xuất giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng tại Công ty đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài
4.1 Phương pháp luận phân tích
Chuỗi cung ứng.
4.2 Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu
Để thực hiện đề tài này tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu như phương
pháp thống kê mô tả; phương pháp so sánh; phương pháp phỏng vấn trực tiếp. Các
thông tin này được tổng hợp, phân tích bằng phương pháp so sánh và phân tích số liệu
thống kê theo chuỗi thời gian và qua các chỉ số từ các số liệu thứ cấp nhằm đánh giá
thực trạng của chuỗi cung ứng.
+ Dữ liệu sơ cấp: Tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp với Ban lãnh đạo, một số
cán bộ quản lý và nhân viên có liên quan đến công tác quản lý doanh nghiệp trong lĩnh
vực nuôi và chế biến thịt gà thương phẩm tại Công ty TNHH MTV Chăn nuôi Bình
Minh. Bên cạnh đó, thông tin cũng còn được thu thập từ những nhà cung cấp như thức
ăn đầu vào cho gà, các hộ nông dân nuôi gà vệ tinh…bằng hình thức phỏng vấn qua
điện thoại, trao đổi trực tiếp và sử dụng bảng câu hỏi.
2
ứng sản phẩm hoặc dịch vụ mà khách hàng cần phải quan tâm sâu sắc hơn đến dòng
dịch chuyển nguyên vật liệu, cách thức thiết kế và đóng gói sản phẩm và dịch vụ của
nhà cung cấp, cách thức vận chuyển và bảo quản sản phẩm hoàn thành và những điều
mà người tiêu dùng hoặc khách hàng cuối cùng thực sự yêu cầu (ví dụ như có nhiều
doanh nghiệp có thể không biết sản phẩm của họ được sử dụng như thế nào trong việc
tạo ra sản phẩm cuối cùng mà khách hàng sử dụng). Hơn nữa, trong bối cảnh cạnh
tranh khốc liệt ở thị trường toàn cầu hiện nay việc giới thiệu sản phẩm mới với chu kỳ
sống ngày càng ngắn hơn, cùng với mức độ kỳ vọng ngày càng cao của khách hàng đã
thúc đẩy các doanh nghiệp phải đầu tư và tập trung nhiều vào chuỗi cung ứng của nó.
Điều này cùng với những tiến bộ liên tục trong công nghệ truyền thông và vận tải (ví
dụ: truyền thông di động, Internet và phân phối hàng qua đêm), đã thúc đẩy sự phát
triển không ngừng của chuỗi cung ứng và những kỹ thuật để quản lý nó.
Vậy chuỗi cung ứng là gì?Có rất nhiều định nghĩa về chuỗi cung ứng nhưng chưa
có một định nghĩa nào được coi là chuẩn.
Sau đây là một số định nghĩa về chuỗi cung ứng đã được đưa ra:
“Chuỗi cung ứng là một chuỗi hay một tiến trình bắt đầu từ nguyên liệu thô cho
tới khi sản phẩm làm ra hay dịch vụ tới tay người tiêu dùng cuối cùng. Chuỗi cung ứng
là một mạng lưới các lựa chọn về phân phối và các phương tiện để thực hiện thu mua
nguyên liệu, biến đổi các nguyên liệu này qua khâu trung gian để sản xuất ra sản
phẩm, phân phối sản phẩm này tới tay người tiêu dùng” (Đoàn Thị Hồng Vân, 2010).
Chuỗi cung ứng là chuỗi thông tin và các quá trình kinh doanh cung cấp một
sản phẩm hay một dịch vụ cho khách hàng từ khâu sản xuất và phân phối đến người
tiêu dùng cuối cùng.
4
Mô hình chuỗi cung ứng như sau:
Các
nhà
hàng của nó. Những chức năng này bao gồm, nhưng không bị hạn chế, phát triển sản
phẩm mới, marketing, sản xuất, phân phối, tài chính và dịch vụ khách hàng.
Trong một chuỗi cung ứng điển hình, nguyên vật liệu được mua ở một hoặc
nhiều nhà cung cấp; các bộ phận được sản xuất ở một nhà máy hoặc nhiều hơn, sau đó
được vận chuyển đến nhà kho để lưu trữ ở giai đoạn trung gian và cuối cùng đến nhà
bán lẻ và khách hàng.Vì vậy, để giảm thiểu chi phí và cải tiến mức phục vụ, các chiến
lược chuỗi cung ứng hiệu quả phải xem xét đến sự tương tác ở các cấp độ khác nhau
trong chuỗi cung ứng. Chuỗi cung ứng cũng được xem như mạng lưới hậu cần, bao
gồm các nhà cung cấp, các trung tâm sản xuất, nhà kho, các trung tâm phân phối, và
các cửa hàng bán lẻ, cũng như nguyên vật liệu, tồn kho trong quá trình sản xuất và sản
phẩm hoàn thành dịch chuyển giữa các cơ sở.
Cùng với sự phát triển của sản xuất của công nghệ thông tin, thì dây chuyền cung
ứng này càng phức tạp, vai trò của công nghệ thông tin trong quản trị dây chuyền cung
ứng ngày càng lớn. Tất cả các sản phẩm đến tay người tiêu dùng thông qua một vài
5
hình thức của chuỗi cung ứng có một số thì lớn hơn và một số thì phức tạp hơn rất
nhiều. Với ý tưởng chuỗi cung ứng này, chúng ta dễ dàng nhận thấy rằng chỉ có một
nguồn tạo ra lợi nhuận duy nhất cho toàn chuỗi đó là khách hàng cuối cùng. Khi các
doanh nghiệp riêng lẻ trong chuỗi cung ứng ra các quyết định kinh doanh mà không
quan tâm đến các thành viên khác trong chuỗi, điều này dẫn đến giá bán cho khách
hàng cuối cùng là rất cao, mức phục vụ chuỗi cung ứng thấp và điều này làm cho nhu
cầu khách hàng tiêu dùng cuối cùng trở nên thấp.
Về mặt lý thuyết, chuỗi cung ứng hoạt động như một đơn vị cạnh tranh riêng
biệt và cố hữu thực hiện những việc mà nhiều doanh nghiệp lớn, các doanh nghiệp hội
nhập dọc cố gắng đạt được và đã thất bại trong việc thực hiện mục tiêu này. Điểm
khác biệt chính là các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng hoàn toàn tự do trong việc
quyết định thâm nhập hoặc rời khỏi mối quan hệ chuỗi nếu quan hệ này không còn
đem lại lợi ích cho họ; đó chính là tổ chức thị trường tự do nhằm giúp đỡ chuỗi cung
chuyển bên trong và phân phối ra bên ngoài, trong trường hợp này thì nó chỉ là một bộ
phận của quản trị chuỗi cung ứng. Logistics là một lĩnh vực đang ở giai đoạn có nhiều
sự quan tâm một cách mới mẽ đến nhà quản trị chuỗi cung ứng, logistics xuất hiện từ
những năm thập niên 60 khi mà ý tưởng về logistics hiện đại theo cùng với các chủ đề
tương tự như môn động lực học công nghiệp đã nêu bật lên những tác động giữa các
bộ phận của chuỗi cung ứng và chúng có thể ảnh hưởng đến quyết định của các bộ
phận khác như trong quy trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp (Hồ Tiến
Dũng, 2009).
1.1.3 Chức năng và vai trò của chuỗi cung ứng
1.1.3.1 Mục tiêu của hoạt động chuỗi chung ứng
Trước hết, chuỗi cung ứng phải cân nhắc đến tất cả các thành tố của chuỗi cung
ứng, những tác động của nó đến chi phí và vai trò trong việc sản xuất sản phẩm phù
hợp với nhu cầu khách hàng; từ nhà cung ứng và các cơ sở sản xuất thông qua các nhà
kho và trung tâm phân phối đến nhà bán lẻ và các cửa hàng. Thực ra, trong các phân
tích chuỗi cung ứng, thực sự là cần thiết phải xét đến người cung cấp của các nhà cung
ứng và khách hàng của khách hàng bởi vì họ có tác động đến kết quả và hiệu quả của
chuỗi cung ứng.
Thứ hai, mục tiêu của chuỗi cung ứng là hữu hiệu và hiệu quả trên toàn hệ thống,
tổng chi phí của toàn hệ thống từ khâu vận chuyển, phân phối đến tồn kho nguyên vật
liệu, tồn kho trong sản xuất và thành phẩm, cần phải được tối thiểu hóa.
Nói cách khác, mục tiêu của mọi chuỗi cung ứng là tối đa hóa giá trị tạo ra cho
toàn hệ thống.Giá trị tạo ra của chuỗi cung cấp là sự khác biệt giữa giá trị của sản
phẩm cuối cùng đối với khách hàng và nỗ lực mà chuỗi cung cấp dùng vào việc đáp
ứng nhu cầu của khách hàng. Đối với đa số các chuỗi cung ứng thương mại, giá trị liên
7
quan mật thiết đến lợi ích của chuỗi cung ứng, sự khác biệt giữa doanh thu mà khách
hàng phải trả cho công ty đối với việc sử dụng sản phẩm và tổng chi phí của cả chuỗi
cung ứng.
quan về mặt thị trường và bộ máy vận hành của các doanh nghiệp kinh doanh, mà
thuộc về các chuỗi cung ứng và các chuỗi cung ứng này cạnh tranh ở vài thị trường có
liên quan. Chức năng của chuỗi cung ứng trong nền kinh tế là để liên kết các chủ thể
kinh tế có liên quan với nhau ở một khâu nào đó để tối ưu hóa hoạt động của các chủ
thể kinh tế đó, qua đó tạo được sự cạnh tranh trong nền kinh tế, thúc đẩy phát triển sản
xuất hàng hóa và cung cấp dịch vụ (Đoàn Thị Hồng Vân, 2010).
1.1.3.3 Vai trò của chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng đóng vai trò to lớn đối với doanh nghiệp sản xuất cũng như đối
với nền kinh tế:
Đối với doanh nghiệp sản xuất: Với các công ty, chuỗi cung ứng có vai trò rất to
lớn bởi nó giải quyết cả đầu ra lẫn đầu vào của doanh nghiệp một cách hiệu quả. Nhờ
có thể thay đổi các nguồn nguyên vật liệu đầu vào hoặc tối ưu hoá quá trình luân
chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá, dịch vụ mà chuỗi cung ứng có thể giúp tiết kiệm chi
phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp. Ngoài ra, chuỗi cung ứng còn hỗ trợ
đắc lực cho hoạt động tiếp thị đặc biệt là marketing hỗn hợp. Chính chuỗi cung ứng
đóng vai trò then chốt trong việc đưa sản phẩm đến đúng nơi cần đến và vào đúng thời
điểm thích hợp. Trong một công ty sản xuất luôn tồn tại ba yếu tố chính của dây
chuyền cung ứng: thứ nhất là các bước khởi đầu và chuẩn bị cho quá trình sản xuất,
hướng tới những thông tin tập trung vào khách hàng và yêu cầu của họ; thứ hai là bản
thân chức năng sản xuất, tập trung vào những phương tiện, thiết bị, nhân lực, nguyên
vật liệu và chính quá trình sản xuất; thứ ba là tập trung vào sản phẩm cuối cùng, phân
phối và một lần nữa hướng tới những thông tin tập trung vào khách hàng và yêu cầu
của họ. Trong dây chuyên cung ứng ba nhân tố này, hoạt động chuỗi cung ứng sẽ điều
phối khả năng sản xuất có giới hạn và thực hiện việc lên kế hoạch sản xuất. Đây là
những công việc đòi hỏi mang tính dữ liệu chính xác về hoạt động tại các nhà máy,
nhằm làm cho kế hoạch sản xuất đạt hiệu quả cao nhất.
Đối với nền kinh tế: Khi nói đến chuỗi cung ứng, hầu hết chúng ta đều nghĩ đến
nó trong khuôn khổ doanh nghiệp nhưng thực tế là chúng ta đang sống trong một
hàng; trong khi đó giá quá thấp sẽ khuyến khích mua hàng nhưng lại giảm biên độ lợi
nhuận trên mỗi giao dịch. Nhưng giá như thế nào thì được xem là "quá cao", "quá
thấp" hay "hợp lý"? Câu trả lời này chủ yếu được xác định qua mục tiêu của những
người định giá và những gì mà thị trường có thể chấp nhận được (Các kỹ năng tiếp thị
hiệu quả - First News và NXB Tổng hợp TPHCM).
1.2.1.3 Quản lý hàng tồn kho
Hàng tồn kho là một trong những loại tài sản có giá trị lớn của hầu hết các công
ty, xí nghiệp. Do vậy, những nhà quản trị hoạt động sản xuất và điều hành đều cho
rằng việc kiểm soát, phân phối, tính toán số lượng hàng tồn kho của đơn vị luôn là vấn
10
đề cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh
nghiệp.
Hàng tồn kho là tổng hợp tất cả các nguồn lực dự trữ nhằm đáp ứng cho nhu cầu
trước mắt hoặc tương lai. Hàng tồn kho bao gồm nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang,
bán thành phẩm và thành phẩm chưa tiêu thụ (Hồ Tiến Dũng, 2009).
1.2.2 Cung ứng nguyên vật liệu
1.2.2.1 Thu mua
Trong chuỗi cung ứng mỗi tổ chức mua các nguyên vật liệu từ những nhà cung
ứng ở mắc xích trước nó, gia tăng giá trị và bán chúng cho khách hàng ở mắc xích tiếp
theo. Mỗi tổ chức, mua và bán các nguyên vật liệu xuyên suốt toàn bộ chuỗi cung ứng.
Điểm bắt đầu của mỗi dịch chuyển là việc mua hàng. Việc mua hàng đưa ra cơ chế bắt
đầu và kiểm soát dòng nguyên vật liệu trong chuỗi cung ứng. Mua hàng là một chức
năng có nhiệm vụ thu thập tất cả cácnguyên vật liệu cần thiết cho tổ chức.
1.2.2.2 Hoạt động tín dụng và các khoản phải thu
Cung ứng là quá trình tìm kiếm nguồn cung ứng mà công ty sử dụng để có được
những sản phẩm/dịch vụ cần thiết. Tín dụng và các khoản phải thu cũng là một quá
trình tìm kiếm nguồn cung ứng để công ty có được vốn. Tín dụng bao gồm hoạt động
quản lý và tìm kiếm khách hàng tiềm năng để đảm bảo rằng công ty có thể kinh doanh
các bộ phận ngay khi nhận được đơn đặt hàng.
1.2.3.2 Lập quy trình sản xuất
Lập lịch trình sản xuất là việc phân bổ nguồn lực sẵn có (trang thiết bị, nhân
công, nhà xưởng) để tiến hành sản xuất. Mục đích của việc này là để sử dụng năng lực
sẵn có một cách hiệu quả và tối đa hóa lợi nhuận. Công đoạn lập lịch trình sản xuất là
quá trình tìm kiếm sự cân bằng giữa các mục tiêu như: tần suất hoạt động cao, mức lưu
kho thấp và chất lượng dịch vụ khách hàng cao. Khi một sản phẩm riêng lẻ được chế
tạo trong một nhà máy chuyên biệt thì công tác tổ chức sản xuất càng tốt và vận hành
phương tiện sản xuất càng hiệu quả để đáp ứng nhu cầu sản phẩm.
Bước đầu tiên trong việc lập kế hoạch vận hành sản xuất là xác định kích cỡ lô
hàng đạt hiệu quả kinh tế nhất cho từng đợt sản xuất. Tính toán kích cỡ lô hàng đạt
hiệu quả kinh tế nhất là phải cân bằng được chi phí bố trí sản xuất một sản phẩm với
chi phí lưu trữ nó trong kho. Nếu việc bố trí sản xuất được tiến hành thường xuyên và
những đợt sản phẩm được sản xuất theo từng lô nhỏ thì mức lưu kho sẽ thấp nhưng chi
phí sản xuất sẽ cao bởi đòi hỏi nhiều hoạt động bố trí sản xuất hơn; ngược lại nếu sản
xuất theo từng đợt với số lượng lớn thì chi phí bố trí sẽ giảm nhưng chi phí lưu kho lại
tăng.
12
1.2.4 Hoạt động phân phối
Quy trình phân phối là một khâu rất quan trọng trong chuỗi cung ứng nó quyết
định đến sự thành công hay thất bại của chuỗi cung ứng đó. Các vấn đề cần quan tâm ở
trong quá trình này là: quản trị đơn hàng như thế nào, lập lịch trình giao hàng ra sao,
cách thức phân phối và vận chuyển hàng hóa như thế nào.
Phân phối là một tiến trình mà cung cấp sản phẩm, dịch vụ đến tay người tiêu
dùng hoặc người sử dụng cuối cùng thông qua các phối thức phân phối trung gian.
Có các hình thức phân phối sau:
+ Chiến lược sử dụng kênh phân phối trực tiếp.