Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty cổ phần đầu tư nhơn trạch đến năm 2020 - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TR
G ĐẠI
C ẠC Ồ G

P A T Ị TÚ

I

MỘT SỐ GIẢI P ÁP Â G CAO Ă G ỰC
CẠ
TRA
CHO CÔ G TY CỔ P Ầ
ĐẦU T
Ơ TRẠC Đ
ĂM
UẬ VĂ T ẠC SỸ QUẢ TRỊ KI

DOA

Chuyên ngành : QUẢ TRỊ KI
Mã số

: 60340102

gười hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. GUYỄ T Ị IÊ DIỆP

Đồng Nai, tháng 6 năm 2015

DOA

chân thành, đó là các kiến thức chuyên môn được truyền đạt và tiếp thu từ các
giảng viên Trường Đại học Lạc Hồng làm nền tảng cho tôi thực hiện luận văn
này.
Xin cảm ơn Cô PGS.TS. Nguyễn Thị Liên Diệp đã tận tình hướng dẫn
và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ba Mẹ, bạn bè, đồng nghiệp, sự quan tâm và
tạo điều kiện của Công ty. Tất cả những yếu tố này tạo nên một nguồn động
viên giúp tôi hoàn thành nhiệm vụ với sự cố gắng cao.
Xin chân thành cảm ơn các chuyên viên, chuyên gia của Công ty Cổ
phần Đầu tư Nhơn Trạch, công ty Phúc Khang, Công ty Idico, các cơ quan
liên quan đã nhiệt tình hỗ trợ trong việc thu thập thông tin, có những ý kiến
đóng góp thực tế giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần phát triển KCN
Tín Nghĩa đã tạo điều kiện cho tôi được tham gia khóa học và nghiên cứu đề
tài cao học.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả những người đã quan tâm,
giúp đỡ để tôi hoàn thành tốt luận văn.
Trân trọng cảm ơn.
Đồng Nai, tháng 6 năm 2015
Học viên thực hiện

Phan Thị Tú Nhi


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ này là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và
chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tôi cũng xin cam kết thêm rằng tôi đã nỗ lực hết mình để vận dụng



DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Nội dung

BĐS

Bất động sản

BQL

Ban quản lý

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

CPĐT

Cổ phần đầu tư

ĐTPT

Đầu tư phát triển

FDI


SWOT
TDTT
TNHH MTV
Tp. HCM
UBND

trận SWOT
Thể dục thể thao
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Thành phố Hồ Chí Minh
Ủy ban nhân dân tỉnh


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng

Tên bảng

Trang

Bảng 1.1

Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)

19

Bảng 1.2

Ma trận hình ảnh cạnh tranh


30

Bảng 2.3

Ma trận đánh giá nội bộ (IFE)

40

Bảng 2.4

Ma trận hình ảnh cạnh tranh của NIC

50

Bảng 2.5

Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) của NIC

56

Bảng 3.1

Ma trận SWOT của NIC

60

Bảng 3.2

QSPM nhóm S/O



Chuỗi giá trị theo Michael E.Porter

12

Hình 1.2

Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael E.Porter

17

Hinh 2.1

Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Nhơn Trạch

27


DANH MỤC PHỤ LỤC

Số phụ lục

Tên phụ lục

Phụ lục 1

Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của NIC

Phụ lục 2


4. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................3
5. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố gần đây có liên quan đến
đề tài .........................................................................................................................3
6. Bố cục của luận văn ..........................................................................................4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH ....................5
1.1. Lý thuyết về cạnh tranh ....................................................................................5
1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh .............................................................................5
1.1.2. Khái niệm về lợi thế cạnh tranh .................................................................5
1.1.3. Khái niệm về năng lực cạnh tranh ..............................................................6
1.1.4. Tiêu chí xác định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ..........................6
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng của môi trường đến năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp.....................................................................................................................13
1.2.1. Các yếu tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp ......................................13
1.2.1.1. Các yếu tố môi trường vĩ mô .............................................................13
1.2.1.2. Các yếu tố môi trường vi mô .............................................................14
1.3. Một số công cụ để phân tích và lựa chọn giải pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp ..........................................................................................17
1.3.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) ............................................17
1.3.2. Ma trận hình ảnh cạnh tranh....................................................................17
1.3.3. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) ..........................................19


1.3.4. Ma trận SWOT để xây dựng giải pháp .....................................................20
1.3.5. Ma trận có thể định lượng (QSPM) ..........................................................21
Tóm tắt Chƣơng 1 ...................................................................................................23
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƢ NHƠN TRẠCH ...................................................................24
2.1. Giới thiệu sơ lược về Công ty cổ phần Đầu tư Nhơn Trạch ...........................24
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ............................................................24
2.1.2. Cơ cấu tổ chức ..........................................................................................25

2.3.2.3. Nhà cung ứng .....................................................................................49
2.3.2.4. Đối thủ tiềm ẩn...................................................................................49
2.3.2.5. Sản phẩm thay thế ..............................................................................50
2.3.4. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) ..........................................51
TÓM TẮT CHƢƠNG 2 .........................................................................................53
CHƢƠNG 3: M T SỐ GIẢI PH P N NG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CHO CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ NHƠN TRẠCH ĐẾN NĂM 2020 .........54
3.1. Xác định sứ mạng, mục tiêu và nhiệm vụ ......................................................54
3.1.1. Sứ mạng ....................................................................................................54
3.1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ Công ty đến năm 2020 .........................................54
3.2. Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Cổ phần đầu tư
Nhơn Trạch ............................................................................................................55
3.2.1. Hình ảnh các giải pháp t ma trận SWOT ...............................................55
3.2.2. Lựa chọn giải pháp qua các ma trận định lượng QSPM ..........................57
3.2.3. Triển hai các giải pháp đã lựa chọn để nâng cao năng lực cạnh tranh cho
công ty Cổ phần Đầu tư Nhơn Trạch đến năm 2020 ..........................................62
3.2.3.1 Giải pháp về phát triển sản phẩm (S134+O1).....................................62
3.2.3.2. Giải pháp liên danh liên ết (S26+O2345) ........................................63
3.2.3.3. Giải pháp hạ giá thành (S5+O346) ....................................................64
3.2.3.4. Giải pháp đa dạng hóa sản phẩm (S345+T234) .................................65
3.2.3.5. Giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (W12+O456) .....65
3.2.3.6. Giải pháp về tài chính (W2+O136)....................................................68
3.2.3.7. Giải pháp về mar eting (W3+T234) ..................................................69
3.2.3.8. Tăng cường hoạt động nghiên cứu phát triển (W4+T246) ................71
3.2.3.9. Nhóm giải pháp hỗ trợ .......................................................................71
3.2.4. Kiến nghị ..................................................................................................73
3.2.4.1. Kiến nghị với công ty.........................................................................73
KẾT LUẬN ..............................................................................................................74



phần thúc đẩy sự phát triển của công ty trong tương lai.
T những lý do trên, t yêu cầu thực tế và với kiến thức đã học, tác giả đã
quyết định chọn đề tài “M T SỐ GIẢI PH P N NG CAO NĂNG LỰC


2
CẠNH TRANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ NHƠN TRẠCH
ĐẾN NĂM 2020” với những lý do như sau:
Đầu tư inh doanh bất động sản là một trong những lĩnh vực hoạt động
chính của Tổng Công ty Tín Nghĩa nói chung, trong đó Công ty Cổ phần Đầu tư
Nhơn Trạch là đơn vị thành viên đang đầu tư inh doanh dự án bất động sản
Đông Sài Gòn với diện tích 825ha, đây là dự án tâm huyết và được đặt nhiều ỳ
vọng của Tổng Công ty Tín Nghĩa, như vậy đề tài thực hiện sẽ rất phù hợp và có
tính thực tiễn cao đối với đơn vị.
Tác giả hiện đang làm việc tại công ty con của Tổng Công ty Tín Nghĩa nên
hiểu rõ các dự án đầu tư inh doanh bất động sản (phát triển nhà ở, phát triển hạ
tầng KCN) trong toàn hệ thống Tổng Công ty Tín Nghĩa; do đó tác giả có điều
iện nắm bắt về thực trạng ngành, tình hình đơn vị; qua đó có thể đưa ra được
các nhận định, đánh giá, phân tích có tính chất thực tiễn hơn, sát với nội dung đề
tài so với lựa chọn đề tài nghiên cứu hác.
Với giai đoạn lựa chọn đến năm 2020, tác giả nhận định rằng hiện nay là
giai đoạn suy thoái của ngành bất động sản và dự báo có thể còn éo dài một đến
hai năm nữa, sau giai đoạn này mới có thể phục hồi và phát triển; việc nâng cao
năng lực cạnh tranh phải đảm bảo được 2 nội dung: tồn tại đứng vững để vượt
qua hủng hoảng và phát triển lớn mạnh trong tương lai (đến 2020); do đó lựa
chọn giai đoạn đến năm 2020 có thể đánh giá là phù hợp với tình hình chung
cũng như mục tiêu của đề tài.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Phân tích thực trạng và đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần
đầu tư Nhơn Trạch trong những năm qua.


– Lập bảng câu hỏi, tiến hành lấy ý iến HĐQT, Ban Giám đốc, Các
trưởng phó phòng, CBCNV, sau đó tác giả thu phiếu về và chọn lọc lại các
phiếu, sử dụng phần mềm Excel tổng hợp số liệu được thu thập.

– Tham hảo ý iến chuyên gia bằng cách trao đổi với các lãnh đạo,
chuyên viên của cơ quan chuyên môn, các công ty inh doanh bất động sản trên
địa bàn tỉnh Đồng Nai,… để xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận
đánh giá các yếu tố bên ngoài, ma trận đánh giá các yếu tố bên trong của Công
ty Cổ phần Đầu tư Nhơn Trạch.
5. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố gần đây có liên quan
đến đề tài
Trên thế giới cũng như trong nước đã có rất nhiều nghiên cứu về vấn đề
nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên
cứu, tác giả chỉ tìm hiểu về một số công trình nghiên cứu có liên quan tại Trường
Đại học Lạc Hồng, cụ thể như sau:

– Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh Công ty cổ phần dược


4
phẩm Cửu Long đến năm 2020 do Bùi Văn Minh Tuấn thực hiện năm 2013. Tác
giả đã sử dụng phương pháp hảo sát, phân tích, thống ê, so sánh để đánh giá
thực trạng và đưa ra một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh Công ty cổ
phần dược phẩm Cửu Long đến năm 2020.

– Xây dựng chiến lược kinh doanh Công ty Cổ phần Đầu tư Nhơn Trạch
đến năm 2020 do Nguyễn Thi Ngọc Nga thưc hiện năm 2014. Tác giả đã nghiên
cứu thực trạng hoạt động của Công ty Cổ phần Đầu tư Nhơn Trạch. Xây dựng
các chiến lược của Công ty Cổ phần Đầu tư Nhơn Trạch đến năm 2020.

các quan niệm này đều có chung một ý tưởng: “cạnh tranh là một hành động tất yếu
xảy ra trong nền inh tế thị trường, nhờ vào sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
mà người tiêu dùng được hưởng những sản phẩm hay dịch vụ tốt hơn với giá hợp
lý. Cạnh tranh là một trong những động lực mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển,
nó buộc người sản xuất phải năng động, nhạy bén, tích cực nâng cao tay nghề, cải
tiến ỹ thuật, áp dụng hoa học công nghệ, hoàn thiện tổ chức quản lý để nâng cao
năng suất lao động, hiệu quả inh tế. Ở đâu thiếu cạnh tranh hoặc có biểu hiện độc
quyền thì thường dẫn tới trì trệ và ém phát triển". Qua cạnh tranh tự doanh nghiệp
có thể thấy được những điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội thách thức đã, đang và
sẽ gặp trong tương lai, t đó có những chiến lược kinh doanh phù hợp nhất để tham
gia vào quá trình cạnh tranh nhằm đạt được mục tiêu của mình”.
1.1.2. Khái niệm về lợi thế cạnh tranh
Michael E. Porter (2012) cho rằng lợi thế cạnh tranh xuất phát chủ yếu t
các giá trị mà doanh nghiệp có thể tạo ra cho khách hàng, giá trị này phải lớn hơn
các chi phí của doanh nghiệp đã phải bỏ ra. Lợi thế có thể khi doanh nghiệp chào
bán các tiện ích tương đương nhưng với mức giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh,
hoặc việc cung cấp những lợi ích độc đáo và người mua vẫn hài lòng với mức giá
cao hơn bình thường.
Theo T điển Bách khoa “lợi thế cạnh tranh là sở hữu của những giá trị đặc
thù, có thể sử dụng được để "nắm bắt cơ hội", để inh doanh có lãi. Khi nói đến lợi
thế cạnh tranh, là nói đến lợi thế mà một doanh nghiệp, một quốc gia đang có và có
thể có, so với các đối thủ cạnh tranh của họ. Lợi thế cạnh tranh là một hái niệm
v a có tính vi mô (cho doanh nghiệp), v a có tính vĩ mô (ở cấp quốc gia). Ngoài ra
còn xuất hiện thuật ngữ lợi thế cạnh tranh bền vững có nghĩa là doanh nghiệp phải
liên tục cung cấp cho thị trường một giá trị đặc biệt mà hông có đối thủ cạnh tranh
nào có thể cung cấp được.
T những hái niệm nêu trên, tác giả thấy lợi thế cạnh tranh của một doanh
nghiệp so với các đối thủ là khả năng mà doanh nghiệp đó cung cấp nhiều hơn các



Yếu tố năng lực tài chính thể hiện ở các nội dung cơ bản là:
+ Giá trị tài sản của Công ty (ngắn hạn, dài hạn) và chúng được tài trợ như
thế nào? (Bảng cân đối ế toán);


7
+ Hiệu suất hoạt động và hiệu quả hoạt động của Công ty (Báo cáo ết quả
kinh doanh);
+ Dòng tiền của Công ty để vận hành trôi chảy (bôi trơn) guồng máy kinh
doanh của Công ty (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ).
Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp
Tổ chức quản lý tốt trước hết là áp dụng phương pháp quản lý hiện đại đã
được doanh nghiệp của nhiều nước áp dụng thành công như phương pháp quản lý
theo tình huống, quản lý theo tiếp cận quá trình và tiếp cận hệ thống, quản lý theo
chất lượng như ISO 9000, ISO 14000. Bản thân doanh nghiệp phải tự tìm kiếm
và đào tạo cán bộ quản lý cho chính mình.
Quản trị nguồn nhân lực
Nhân lực là một nguồn lực rất quan trọng vì nó đảm bảo nguồn sáng tạo
trong mọi tổ chức. Trình độ nguồn nhân lực thể hiện ở trình độ quản lý của các
cấp lãnh đạo, trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên, trình độ tư tưởng
văn hoá của mọi thành viên trong doanh nghiệp. Trình độ nguồn nhân lực cao sẽ
tạo ra các sản phẩm có hàm lượng chất xám cao, thể hiện trong ết cấu ỹ thuật
của sản phảm, mẫu mã, chất lượng ... và t đó uy tín, danh tiếng của sản phẩm sẽ
ngày càng tăng, doanh nghiệp sẽ tạo được vị trí vững chắc của mình trên thương
trường và trong lòng công chúng, hướng tới sự phát triển bền vững.
Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp dựa trên sự ết hợp của nhiều yếu
tố cấu thành nhằm hướng đến việc đạt được mục tiêu chung đã định của doanh
nghiệp. Các bộ phận này thông thường gồm: tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị
máy móc, trình độ hoa học công nghệ và con người. Trong đó, con người với vai
trò chủ động của mình là yếu tố quan trọng nhất. Có thể nói mọi quá trình diễn ra

Hoạt động nghiên cứu và phát triển chính là chìa hóa quyết định hả năng
cạnh tranh thành công của doanh nghiệp. Sự phát triển bền vững của một doanh
nghiệp phải gắn chặt với hoạt động nghiên cứu và phát triển. Nghiên cứu và phát
triển bao gồm việc đầu tư, tiến hành mua bán các nghiên cứu, công nghệ mới phục
vụ cho cho quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Đồng thời, công tác nghiên cứu và phát triển cũng nhằm hám phá những
tri thức mới về các sản phẩm, quá trình và dịch vụ, sau đó áp dụng những tri thức
đó để tạo ra sản phẩm, quá trình và dịch vụ mới, có tính cải tiến để áp dụng nhu cầu
của hách hàng hoặc của thị trường tốt hơn.
Để sản phẩm đến được với hách hàng vì vậy công tác nghiên cứu và phát
triển phải được thực hiện hông ng ng. Mục tiêu của công tác nghiên cứu phát
triển là hướng đến nhu cầu của hách hàng.


9
Khả năng liên kết và hợp tác với doanh nghiệp khác và hội nhập kinh
tế quốc tế
Một doanh nghiệp tồn tại trong mối liên hệ nhiều chiều với các đối
tượng hữu quan trong môi trường kinh doanh. Trong kinh doanh thường xuất hiện
nhu cầu liên kết và hợp tác giữa nhiều đối tác với nhau làm tăng khả năng
cạnh tranh. Khả năng liên kết và hợp tác của doanh nghiệp thể hiện ở việc nhận
biết các cơ hội kinh doanh mới, lựa chọn đúng đối tác liên minh và khả năng
vận hành liên minh một cách có ết quả và đạt hiệu quả cao, đạt được các mục
tiêu đặt ra. Khả năng liên ết và hợp tác cũng thể hiện sự linh hoạt của doanh
nghiệp trong việc chủ động nắm bắt các cơ hội kinh doanh trên thương trường.
Nếu doanh nghiệp không thể hoặc ít có khả năng liên minh hợp tác với các đối tác
khác thì sẽ bỏ qua nhiều cơ hội kinh doanh và nếu cơ hội đó được đối thủ cạnh
tranh nắm được thì nó sẽ trở thành nguy cơ với doanh nghiệp.
Hoạt động sản xuất
Sản xuất bao gồm tất cả các hoạt động biển đổi các yếu tố đầu vào thành

chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành đầu ra. Mỗi hoạt động trong chuỗi giá trị đều
tham gia vào mỗi công đoạn của quy trình sản xuất để tạo ra các giá trị, gồm có 3
thành phần: Các hoạt động chính, các hoạt động hỗ trợ và lợi nhuận (xem hình
1.1.). trong đó:
- Hoạt động chính trong chuỗi giá trị bao gồm: logistics đầu vào, vận hành,
logistics đầu ra, tiếp thị và bán hàng, dịch vụ.
- Hoạt động hỗ trợ gồm: Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp, quản trị nguồn
nhân lực, phát triển kỹ thuật và cung ứng nguyên liệu.
- Lợi nhuận: Là lợi tích tạo ra hi hoạt động của doanh nghiệp thông qua
chuỗi giá trị.

(Nguồn Michael E.Porter (2012), Lợi thế cạnh tranh, sách dịch, Nhà xuất bản trẻ, tr 76)

Hình 1.1. Chuỗi giá trị theo Michael E. Porter


11
Khi phân tích chuỗi giá trị, các nhà quản trị sẽ thấy được mối quan hệ giữa
các hoạt động trong doanh nghiệp và cách thức tạo ra giá trị sản phẩm của một
doanh nghiệp. Mô hình chuỗi giá trị còn là cơ sở để các nhà quản trị đánh giá, xem
xét yếu tố nào đem lại nhiều giá trị nhất cho doanh nghiệp, để t đó có những chính
sách thích hợp để nâng cao hoạt động của yếu tố đó nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh
cho doanh nghiệp trước các đối thủ.
Năng lực lõi
Theo tác giả Tôn Thất Nguyễn Thiêm “Năng lực lõi là tất cả các iến thức,
công nghệ, ỹ năng và inh nghiệm cơ bản cho các hoạt động của doanh nghiệp và
mang đến cho doanh nghiệp tính đặc thù riêng biệt.”
Theo tác giả năng lực lõi là năng lực đặc biệt nhất của doanh nghiệp, năng
lực này có thể đem lại lợi ích cho hách hàng mà đối thủ cạnh tranh khó có thể bắt
chước. Doanh nghiệp nào cũng có năng lực lõi của riêng mình, nhờ vào năng lực

Định hướng inh doanh bao gồm có năng lực chấp nhận mạo hiểm và năng
lực chủ động trong inh doanh. Trong đó, năng lực chấp nhận mạo hiểm nghĩa là
các doanh nghiệp hi tham gia thị trường đều phải đương đầu với rủi ro. Chấp nhận
với rủi ro thể hiện sự cam ết của nhà inh doanh trong việc đầu tư nguồn lực lớn
cho các dự án inh doanh có hả năng thu lợi cao. Còn năng lực chủ động là quá
trình doanh nghiệp dự báo yêu cầu của thị trường (trong tương lai) và hả năng chủ
động đáp ứng với đòi hỏi này.
Định hướng học hỏi nói lên các hoạt động của tổ chức nhằm tạo ra tri thức
và ứng dụng chúng trong hoạt động sản xuất inh doanh để nâng cao lợi thế cạnh
tranh của doanh nghiệp.
Ngoài ra, 2 yếu tố danh tiếng của doanh nghiệp và hả năng tổ chức dịch
vụ cũng góp phần tạo nên năng lực cạnh tranh động cho doanh nghiệp.
Bên cạnh chất lượng hàng hóa mà doanh nghiệp cung cấp, chất lượng dịch
vụ đóng góp vào thành công trong quá trình doanh nghiệp nổ lực xây dựng hình
ảnh trong hách hàng và thực hiện mục tiêu inh doanh.
Khả năng tổ chức, dịch vụ đó là hả năng phục vụ và tạo sự tín nhiệm nơi
khách hàng.
Danh tiếng doanh nghiệp là năng lực tạo ra những sản phẩm có chất lượng
tốt theo cam ết của doanh nghiệp.
Tóm lại, có 5 yếu tố tạo nên năng lực động của doanh nghiệp đó là: năng
lực mar eting, năng lực sáng tạo, định hướng inh doanh, hả năng tổ chức dịch vụ
và danh tiếng doanh nghiệp.


13
1.2. Các yếu tố ảnh hƣởng của môi trƣờng đến năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp
1.2.1. Các yếu tố môi trƣờng bên ngoài doanh nghiệp
1.2.1.1. Các yếu tố môi trƣờng vĩ mô
Yếu tố kinh tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status