Kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Thịnh An. - Pdf 35

Kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình tại công ty TNHH
xây dựng và thương mại Thịnh An.
TÓM LƯỢC
Cơ chế thị trường đã tạo nên sự chủ động thực sự cho các doanh nghiệp, các
doanh nghiệp được chủ động trong việc xây dựng các phương án sản xuất kinh
doanh, tiêu thụ sản phẩm. Doanh nghiệp phải tự trang bị, bù đắp chi phí, chịu rủi ro,
chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong môi
trường kinh doanh luôn có sự cạnh tranh gay gắt và môi trường pháp lý của Nhà
nước về quản lý tài chính. Trong nền kinh tế thị trường, nếu doanh nghiệp nào tô
chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi
phí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ có điều kiện tồn tại và phát
triền. Mặt khác, chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm. Hạch toán chi
phí sản xuất chính xác sẽ đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phí và giá thành giúp
doanh ngiệp xác định được kết quả sản xuất kinh doanh. Từ đó kịp thời đề ra các
biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm. Chính vì vậy, tô chức tốt
kế toán chi phí sản xuất là yêu cầu thiết thực và là vấn đề được đặc biệt quan tâm
trong điều kiện hiện nay.
Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập tại
Công ty TNHH xây dựng và thương mại Thịnh An được sự hướng dẫn của Cô
giáo PGS.TS.Nguyễn Phú Giang cùng với sự giúp đỡ của cán bộ kế toán trong
phòng kế toán công ty, em đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình về đề tài: Kế
toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình tại công ty TNHH xây dựng
và thương mại Thịnh An.
Kết cấu luận văn: bao gồm 3 phần chính:
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
trong doanh nghiệp xây lắp.
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình
nhà 9 tầng- khu đào tạo và dịch vụ Viện Hàn Lâm Khoa Học Và Công Nghệ Việt
Nam tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Thịnh An.

i

iii


DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

STT

Tên bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ

Trang

Sơ đồ 1.1
Sơ đồ 1.2
Sơ đồ 1.3
Sơ đồ 1.4
Sơ đồ 2.1

Trình tự ghi sô kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Trình tự ghi sô kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- Sô cái
Trình tự ghi sô kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sô
Trình tự ghi sô kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH xây dựng và thương mại
Thịnh An

24
26
28
29

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tô chức bộ máy kế toán tại công ty

07
08
09
10
11
12
13
14

GTGT
NVLTT
NCTT
SDMTC
SXC

TSCĐ
NKC
SXXL
TNHH
DN
CP
HĐKD
&

15

DNXL

Giá trị gia tăng
Nguyên vật liệu trực tiếp

Việt Nam Đồng

v


PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Cơ chế thị trường đã tạo nên sự chủ động thực sự cho các doanh nghiệp, các
doanh nghiệp được chủ động trong việc xây dựng các phương án sản xuất kinh
doanh, tiêu thụ sản phẩm. Doanh nghiệp phải tự trang bị, bù đắp chi phí, chịu rủi
ro, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong môi
trường kinh doanh luôn có sự cạnh tranh gay gắt và môi trường pháp lý của Nhà
nước về quản lý tài chính. Các đơn vị sản xuất chỉ được cạnh tranh với nhau trong
khuôn khô của luật định để tồn tại và phát triển với mục đích thu lợi nhuận tối đa.
Lợi nhuận thu được trong kinh doanh là thước đo trình độ quản lý trình độ tô chức
sản xuất và hạch toán kế toán của từng doanh nghiệp .
Để đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh có lãi, tạo cơ sở, tài lực để phát
triển doanh nghiệp, bên cạnh các biện pháp cải tiến quản lý sản xuất thực hiện tốt
công tác tiếp thị sản phẩm và các sản phẩm làm ra phải có chất lượng tốt, mẫu mã
đẹp phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng thì sản phẩm đó còn phải có giá cả hợp
lý.
Giá thành sản phẩm là yếu tố quan trọng đem lại thắng lợi cho các doanh
nghiệp. Do vậy, các doanh nghiệp cần phải quan tâm đến việc tập hợp và giảm thiểu
chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm.
Thực tế hiện nay công tác tính giá thành ở một số doanh nghiệp nói chung và
ngành xây dựng nói riêng còn nhiều tồn tại, chậm cải tiến và chưa hoàn thiện vì thế
chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao trong quản lý kinh tế cơ chế thị trường.
Để thực hiện tốt mục tiêu quản lý kinh tế, không ngừng hạ giá thành sản phẩm
thì điều đầu tiên cần phải củng cố là hoàn thiện phương pháp tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sao cho phù hợp với đặc điểm tô chức sản xuất kinh doanh,

- Điều tra, thu thập và tông hợp số liệu, sô sách tại công ty.
- Phỏng vấn, quan sát những người và sự việc liên quan.
- Tìm hiểu, sưu tầm các tài liệu, sách báo, thông tư, văn bản pháp luật, chế độ
kế toán ban hành, quy chế của công ty...
* Phương pháp hoạch toán kế toán
- Phương pháp chứng từ: Là phương pháp phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh và thực tế hoàn thành bằng giấy tờ theo mẫu quy định, theo thời gian và địa

2


điểm phát sinh nghiệp vụ đó. Mọi sự biến động của tài sản, nguồn vốn đều phải lập
chứng từ kế toán làm căn cứ để ghi sô kế toán.
- Phương pháp tài khoản: Là phương pháp phản ánh các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh vào tài khoản kế toán theo đúng nội dung kinh tế của nghiệp vụ và mối
quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán.
- Phương pháp lập Báo cáo tài chính: Là phương pháp tông hợp số liệu từ các
sô kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế và tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài
chính của đơn vị trong thời gian nhất định.
* Phương pháp phân tích
Sau khi thu thập số liệu cần tiến hành chia nhỏ các vấn đề cần nghiên cứu. Từ
đó, thấy được những ưu điểm, nhược điểm của công tác kế toán, nhận xét và đưa ra
các giải pháp nhắm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.
5. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Kết cấu luận văn: bao gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
trong doanh nghiệp xây lắp.
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành công trình nhà 9 tầngkhu đào tạo và dịch vụ Viện Hàn Lâm Khoa Học Và Công Nghệ Việt Nam tại công
ty TNHH xây dựng và thương mại Thịnh An.
Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí và tính giá thành công

KPCĐ…) theo quy định hiện hành, những khoản chi phí này cũng được hạch toán
vào chi phí sản xuất kinh doanh.

1.1.1.2

Một số khái niệm liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp

Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất ( bao gồm chi phí vật
liệu, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung) tính cho từng công trình, hạng

4


mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ước đã hoàn
thành, nghiệm thu, bàn giao và chấp nhận thanh toán.
Khác với doanh nghiệp công nghiệp, ở doanh nghiệp xây dựng, giá thành sản
phẩm xây lắp mang tính chất cá biệt: mỗi công trình, hạng mục công trình hay khối
lượng xây lắp sau khi đã hoàn thành đều có 1 giá riêng.
Hơn nữa, khi một doanh nghiệp được nhận thầu một công trình thì giá bán( giá
nhận thầu) đã có ngay trước khi thi công công trình. Tức là giá bán có trước khi xác
định giá thành thực tế của công trình đó. Do đó, giá thành thực tế của một công
trình hoàn thành hay khối lượng lao vụ hoàn thành chi quyết định tới lãi hoặc lỗ của
doanh nghiệp do thực hiện thi công công trình đó mà thôi.
Giá thành là một bộ phận giá trị biểu hiện bằng tiền, do đó nó là một phạm trù
kinh tế khách quan bởi sự chuyển dịch của giá trị tư liệu sản xuất và lao động sống
đã hao phí vào sản xuất ra là cần thiết tất yếu.
-Tính vào giá thành một số khoản mục chi phí mà thực chất là thu nhập thuần
túy của xã hội như: bảo hiểm xã hội, các khoản trích nộp cho cơ quan cấp trên, thuế
vốn, thuế tài nguyên…
-Môt số khoản mục chi phí gián tiếp được phân bô vào giá thành của từng loại

Nội dung và phân loại chi phí sản xuất xây lắp:
* Căn cứ vào mục đích, công dụng: Trong doanh nghiệp xây lắp, để phục vụ
cho công tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm, chi phí sản xuất thường được
phân loại chủ yếu theo mục đích công dụng. Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất bao
gồm các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử
dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp.
- Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ chi phí lao động trực tiếp tham gia vào
quá trình hoạt động xây lắp, bao gồm: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải
trả…
- Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí sử dụng máy để hoàn thành sản phẩm
xây lắp. Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: chi phí khấu hao máy thi công; chi phí
thường xuyên máy thi công; tiền lương của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy;
chi phí sửa chữa lớn máy thi công và các chi phí khác của máy thi công.
- Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản
lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất.
Ngoài ra, chi phí sản xuất xây lắp còn có thể phân loại theo một số tiêu thức sau:
* Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế: Theo cách phan loại này, tất cả các chi

6


phí có cùng nội dung, tính chất kinh tế không phân biệt nơi chi phí đó phát sinh ở đâu
và có tác dụng như thế nào được xếp vào cùng một loại gọi là yếu tố chi phí, bao gồm:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu
+ Chi phí nhân công
+ Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền khác
* Căn cứ vào mối quan hệ giữa khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế


Giá thành khối lượng hoàn chỉnh là giá thành của những công trình, hạng mục
công trình đã hoàn thành, đảm bảo kỹ thuật, chất lượng đúng thiết kế và hợp đồng,
bàn giao, được bên chủ đầu tư nghiệm thu và chấp nhận thanh toán.
Tuy nhiên, chỉ tiêu này không đáp ứng được một cách kịp thời các số liệu cần
thiết cho việc quản lý sản xuất và giá thành thi công công trình.
Do đó, để đáp ứng được yêu cầu quản lý và đảm bảo sản xuất kịp thời đòi
hỏi phải xác định giá thành khối lượng hoàn thành quy ước.
Khối lượng xây lắp được hoàn thành là khối lượng xây lắp hoàn thành đến giai
đoạn nhất định và phải thỏa mãn các điều kiện sau:
+Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lượng kỹ thuật
+ Khối lượng này phải xác định được một cách cụ thể và được bên chủ đầu tư
nghiệm thu chấp nhận thanh toán,
Phải đat đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý
Gía thành khối lượng hoàn thành quy ước phản ánh được kịp thời chi phí sản
xuất cho đối tượng xây lắp trong quá trinhfthi công xây lắp, từ đó giúp cho doanh
nghiệp phân tích kịp thời các chi phí đã chi ra cho từng đối tượng đểcó biện pháp
quản lý thích hợp và cụ thể.
Nhưng nó lại không phản ánh một cách toàn diện, chính xác giá thành toàn bộ
công trình, hạng mục công trình
Do đó, để đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về quản lý gía thành là kịp thời, chính
xác, toàn diện và có hiệu quả thì phải sử dụng cả hai chỉ tiêu trên.
1.1.2.2. Đối tượng tập hợp chi phí xây lắp và giá thành sản phẩm xây lắp
1.1.2.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí xây lắp
* Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản
xuất phát sinh được tập hợp theo phạm vi giới hạn đó. Trong quá trình sản xuất, các
chi phí sản xuất thường được phát sinh ở những tô đội sản xuất khác nhau. Do đó để
xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cần căn cứ vào các yếu tố sau:
-Tính chất tô chức sản xuất, lọai hình sản xuất và đặc điểm quy trình công
nghệ sản xuất, đặc điểm tô chức sản xuất.

Hệ số phân bô được xác định như sau:
H=C/T
Trong đó: H: Hệ số phân bô chi phí
C: Tông chi phí cần phân bô
T: Tông đại lượng của tiêu thức phân bô của các đối tượng

9


Tính mức phân bô chi phí cho từng đối tượng:
Ci= H*Ti
Trong đó: H: Hệ số phân bô chi phí
Ci: Chi phí phân bô cho từng đối tượng i
Ti: Tiêu chuẩn phân bô cho từng đối tượng phân bô
Tiêu thức phân bô thường được sử dụng là: chi phí sản xuất, chi phí kế hoạch,
chi phí định mức, chi phí NVL chính… trong các DNXL phương pháp này ít được
sử dụng.
1.1.2.2.2 Đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp
*Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh
nghiệp sản xuất ra và cần phải tính được giá thành và giá thành đơn vị
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác
tính giá thành. Bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của
doanh nghiệp, các loại sản phẩm và lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất, tính chất sản
xuất và cung cấp sử dụng chúng để xác định đối tượng tính giá thành cho thích hợp.
Trong các doanh nghiệp xây dựng, đối tượng tính giá thành thường trùng hợp
với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đó có thể là công trình, hạng mục công trình
hay khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao.
1.1.2.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại doanh nghiệp
-Yêu cầu quản lý kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây

các khoản chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản
thiệt hại, mất mát, hư hỏng…trong sản xuất để đề xuất những biện pháp ngăn chặn
kịp thời.
+

Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp, các sản phẩm lao vụ hoàn

thành của doanh nghiệp.
+

Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theo từng

công trình, hạng mục công trình từng loại sản phẩm lao vụ, vạch ra khả năng và các
biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả.
+

Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác

xây dựng đã hoàn thành. Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dở dang
theo nguyên tắc quy định.
+ Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng công
trình, hạng mục công trình, từng bộ phận thi công tô đội sản xuất…trong từng thời
kỳ nhất định, kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành công trình xây
lắp, cung cấp chính xác kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá
thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp
1.2. Nội dung kế toán chi xây lắp và giá thành sản phẩm.
1.2.1 Nội dung kế toán chi xây lắp và giá thành sản phẩm theo chuẩn mực kế
toán Việt Nam

11

ký kết đến khi kết thúc hợp đồng. Các chi phí liên quan trực tiếp đến hợp đồng phát
sinh trong quá trình đàm phán cũng được coi là một phần chi phí hợp đồng nếu có
thể xác định riêng rẽ, ước tính một cách đáng tin cậy và có nhiều khả năng hợp

12


đồng sẽ được ký kết. Nếu chi phí phát sinh trong quá trình đàm phán đã ghi nhận là
chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh thì chúng không được coi là chi
phí của HĐXD khi hợp đồng được ký kết vào thời kỳ sau.
1.2.1.2. . Chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho
Theo VAS 02 “ Hàng tồn kho”: Chuẩn mực kế toán này quy định trong chi phí
SXXL thì các khoản chi phí NVL phải được tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng.
Giá thực tế NVL có thể được xác định theo một trong các phương pháp: Phương
pháp tính theo giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập
trước xuất trước (FIFO); phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO).
Chuẩn mực kế toán này cũng quy định: Chi phí SXC cố định được phân bô
gián tiếp vào chi phí SXXL từng công trình, hạng mục công trình… dựa vào công
suất hoạt động, sản xuất bình thường. Công suất bình thường là khối lượng xây
dựng đạt được ở mức trung bình trong điều kiện SXXL bình thường. Thường phân
bô theo chi phí SXC định mức, giờ công suất định mức… Còn chi phí SXC biến đôi
phân bô hết vào chi phí SXXL từng công trình , hạng mục công trình… theo chi phí
thực tế phát sinh.
1.2.1.3 Các chuẩn mực kế toán có liên quan khác
-Theo VAS 01 “Chuẩn mực chung”: Theo nội dung của chuẩn mực kế toán
này chi phí bao gồm chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt
động kinh doanh thong thường của doanh nghiệp và chi phí khác. Trong đó, chi phí
sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường
của DN: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp… phát
sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy

thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng. Phương pháp khấu hao phải phù
hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho DN. Số khấu hao của từng kỳ được
hạch toán vào chi phí sản xuất trong kỳ.
Theo VAS 16: Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng
được tính vào giá trị của tài sản đó khi có đủ các điều kiện sau: các chi phí đi vay
được vốn hóa khi DN chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng
tài sản và chi phí đi vay có thể xác định một cách đáng tin cậy.
1.2.2. Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp
theo quyết định 48
1.2.2.1 Kế toán chi phí.
1.2.2.1.1. Kế toán chi phí sản xuất xây lắp

14


a.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
 Nội dung: Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: Giá trị
thực tế của vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu
luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp hoặc giúp cho việc thực
hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp
 Nguyên tắc hạch toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Nguyên vật liệu sử dùng cho xây dựng hạng mục công trình nào thì phải tính trực
tiếp cho sản phẩm hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ theo số lượng thực tế
đã sử dụng và theo giá thực tế xuất kho.
Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành, tiến hành kiểm kê số liệu
còn lại tại nơi sản xuất (nếu có) để ghi giảm trừ chi phí nguyên liệu, vật liệu xuất sử
dụng cho công trình.
Trong điều kiện thực tế sản xuất xây lắp không cho phép tính chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình thì đơn vị có thể áp dụng
phương pháp phân bô vật liệu cho đối tượng sử dụng theo tiêu thức hợp lý.

Nợ TK 1541: CP NVLTT
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ( Nếu có)
Có TK 111, 112, 331...
+)Khi tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ mà bộ phận nhận khoán
không tô chức kế toán riêng.
Nợ TK 141: Số tạm ứng ( để mua nguyên vật liệu)
Có TK 111, 112:
Khi quyết toán tạm ứng
Nợ TK 1541: CP NVLTT
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ( Nếu có)
Có TK 141: Tạm ứng
+)Chi phí nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 1541: Chi phí NVLTT
+)Trường hợp nguyên vật liệu sử dụng không hết để lại địa điểm sản xuất
Nợ TK 1541: Chi phí NVLTT ( Ghi âm)
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu.
- Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển chi phí NVL trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK 1545: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 1541: chi phí NVLTT

16


b. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
 Nội dung: Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: chi phí về tiền
lương công nhân tham gia trực tiếp vào quá trình hoạt động xây lắp. Chi phí này mở
chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc.
 Nguyên tắc hạch toán: Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân viên
liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào phải hạch toán riêng cho công

-Chi phí nhân công vượt trên mức bình thường, kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 1542: chi phí NCTT
-Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp, kết toán ghi:
Nợ TK 1545: chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 1542: chi phí NCTT
c. Chi phí sử dụng máy thi công:
- Nội dung: Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí vật liệu, nhân
công, khấu hao và các chi phí khác liên quan đến sử dụng máy thi công phục vụ cho
hoạt động xây lắp các công trình đối với doanh nghiệp xây lắp theo phương thức thi
công hỗn hợp (vừa thủ công, vừa kết hợp bằng máy). Tài khoản này được sử dụng
để tập hợp và phân bô chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động
xây lắp và được mở chi tiết cho từng loại máy thi công. Để tiện cho việc theo dõi và
tập hợp các chi phí liên quan đến chi phí máy thi công doanh nghiệp có thể mở các
tài khoản chi tiết của tài khoản chi phí máy thi công.
- Nguyên tắc hạch toán: Việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phải phù
hợp với hình thức quản lý, sử dụng máy thi công của doanh nghiệp phải tô chức thi
công riêng biệt chuyên thực hiện hay giao máy thi công cho đội xây lắp.
Chi phí sử dụng máy thi công phải hạch toán chi tiết cho từng loại máy thi
công hoặc nhóm máy thi công và phải chi tiết theo khoản mục quy định.
Tính toán, phân bô chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tượng sử dụng
phải dựa trên cơ sở giá thành 1giờ/máy hoặc giá thành 1ca/máy hoặc 1 đơn vị khối
lượng công việc.
-Chứng từ kế toán sử dụng
•Hợp đồng thuê máy
•Hóa đơn giá trị gia tăng (thanh toán thuê máy)
•Bảng tính lương cho công nhân điều khiển máy thi công
•Bảng phân bô khấu hao máy
•Hóa đơn hàng hóa mua và sử dụng thi công…
18

Nợ TK 1543: Chi phí SDMTC
Có TK 334: Phải trả người lao động.
5) Trích khấu hao cho máy móc thi công
Nợ TK 1543: Chi phí SDMTC
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ

19


6) Các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho tô đội máy thi công
Nợ TK 1543: Chi phí SDMTC
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ( nếu có)
Có TK 111, 112…: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,…
7) Thuê ngoài máy thi công
Nợ TK 1543: Chi phí SDMTC
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có)
Có TK 111, 112…
Cuối kỳ kế toán tập hợp, phân bô và kết chuyển chi phí máy thi công để tính
giá thành công trình, hạng mục công trình bàn giao, kế toán ghi:
Nợ TK 1545: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 1542: Chi phí NCTT
+

Trường hợp đơn vị có tô chức đội máy thi công riêng và có tô chức công

tác kế toán riêng. Lúc này mọi chi phí liên quan đến chi phí của đội máy thi công sẽ
được hạch toán vào tài khoản chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC chi tiết
cho đội máy thi công.
1) Xuất vật liệu, thiết bị, công cụ cho đội máy thi công
Nợ TK 1541: Chi phí NVLTT (chi tiết cho đối tượng MTC)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status