ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––
NGUYỄN VĂN THUẬN
HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên, năm 2013
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––
NGUYỄN VĂN THUẬN
HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Thế Đặng
Thái Nguyên, năm 2013
tâm Quan trắc và Công nghệ môi trường Thái nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ
tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn và gửi lời chúc sức khỏe tới gia
đình GS.TS. Nguyễn Thế Đặng, các quý thầy, cô, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ
tôi thực hiện đề tài này.
Do năng lực hạn chế, thời gian có hạn nên đề tài không tránh khỏi những
thiếu sót, tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô để luận văn được
hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Thái Nguyên, ngày……tháng……năm 2013
Tác giả
Nguyễn Văn Thuận
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan .............................................................................................................. i
Lời cảm ơn ..................................................................................................................ii
Mục lục...................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt ..........................................................................................vi
Danh mục các bảng ...................................................................................................vii
Danh mục các hình.................................................................................................. viii
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục đích tổng quát..................................................................................................2
3. Mục tiêu cụ thể của đề tài .......................................................................................2
4. Ý nghĩa của đề tài....................................................................................................2
2.3.3. Phương pháp phân tích và xử lý thông tin, số liệu..........................................21
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................................22
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên ......22
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................22
3.1.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................................22
3.1.1.2. Địa hình, địa chất .........................................................................................23
3.1.1.3. Khí hậu .........................................................................................................24
3.1.1.4. Thuỷ văn.......................................................................................................25
3.1.2. Điều kiện kinh tế .............................................................................................25
3.1.3. Điều kiện văn hóa, xã hội................................................................................26
3.1.3.1. Dân số...........................................................................................................26
3.1.3.2. Cơ sở hạ tầng................................................................................................27
3.2. Thực trạng môi trường .......................................................................................30
3.2.1. Thực trạng môi trường nước ...........................................................................30
3.2.1.1. Thực trạng nguồn nước ngầm ......................................................................30
3.2.2. Thực trạng môi trường đất ..............................................................................45
3.2.4. Chất thải rắn ....................................................................................................54
3.2.4.1. Rác thải sinh hoạt .........................................................................................54
3.2.4.2. Rác thải từ bệnh viện....................................................................................57
3.2.4.3. Rác thải chăn nuôi........................................................................................58
v
3.2.3.4. Công tác thu gom rác thải ............................................................................59
3.3. Đánh giá công tác quản lý môi trường thành phố Thái Nguyên........................60
3.3.1. Tham mưu ban hành và thực hiện các văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường ...60
3.3.2. Đầu tư xây dựng và quản lý các công trình BVMT........................................63
3.3.3. Công tác quan trắc và dự báo ô nhiễm, sự cố môi trường, tai biến môi trường.....65
3.3.4. Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường,
BOD
Lượng oxy cần thiết cho quá trình phân hủy sinh học
BVMT
Bảo vệ môi trường
Cd
Cl-
Cadimi
Clorua
COD
Lượng oxy cần thiết để oxy hóa các hợp chất hóa học
trong nước gồm cả hữu cơ và vô cơ
CN -
Xianua
CT
F-
Chỉ thị
Florua
Chì
Cr 6+
Crom VI
Cu
Đồng
O3
Ozon
CO
Cacbon monoxit
UBND
Uỷ ban nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Quan trắc chất lượng nước ngầm thành phố.............................................31
Bảng 3.2. Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt khu dân cư phường Hoàng Văn
Thụ - suối Cống Ngựa .............................................................................35
Bảng 3.3. Kết quả quan trắc đợt 1 chất lượng nước mặt tại các điểm xả thải ở khu
Hình 3.4. Diễn biến nồng độ SO2 giai đoạn từ 2008-2012 ............................. 52
Hình 3.5. Diễn biến nồng độ NO2 giai đoạn từ 2008-2012 ............................ 53
Hình 3.6. Gia tăng dân số kéo theo gia tăng rác thải sinh hoạt qua các năm . 54
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta đang trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kéo
theo là quá trình đô thị hóa. Môi trường ở các đô thị đang bị ô nhiễm do chất thải
rắn và chất thải lỏng chưa được thu gom và xử lý theo đúng quy định. Trong khi đó,
khí thải, tiếng ồn, bụi... của nguồn giao thông nội thị và mạng lưới sản xuất quy mô
vừa và nhỏ cùng với cơ sở hạ tầng yếu kém càng làm cho điều kiện vệ sinh môi
trường ở nhiều đô thị đang thực sự lâm vào tình trạng đáng báo động.
Hiện trạng môi trường thành phố Thái Nguyên cũng đang bị ô nhiễm ở mức
quá giới hạn cho phép, nhiều nơi bị ô nhiễm nặng. Nước mặt bị ô nhiễm khá
nghiêm trọng, đặc biệt là sông Cầu, hàng năm tiếp nhận khoảng 35 triệu m3 nước
thải chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa triệt để của hơn 1.000 cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, khai thác, chế biến khoáng sản, các bệnh viện.… Tại các khu công
nghiệp và khai thác khoáng sản, qua điều tra chất thải cho thấy ước tính mỗi năm
các hoạt động sản xuất công nghiệp thải ra khoảng một tỷ m3 khí, hàng nghìn tấn
bụi và hàng trăm nghìn tấn chất thải rắn, 90% cơ sở chưa có trạm xử lý nước thải và
hệ thống kỹ thuật hạ tầng đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường.
Tăng cường công tác quản lý môi trường là một yêu cầu vô cùng quan trọng
trong công cuộc BVMT. Bởi lẽ làm tốt công tác quản lý môi trường sẽ giúp giữ
được sự cân bằng giữa phát triển kinh tế, xã hội và BVMT. Thành phố Thái nguyên
đã triển khai nhiều cuộc truyền thông rộng rãi về công tác bảo vệ môi trường với
quy mô và hình thức khác nhau. Nhiều cuộc hội thảo về BVMT được tổ chức cho
cán bộ làm công tác môi trường và hội viên của các tổ chức đoàn thể chính trị, xã
đô thị.
- Cung cấp cơ sở các đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản
lý bảo vệ môi trường tại thành phố Thái Nguyên.
3
Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Nguồn gốc, khái niệm quản lý môi trường
- Những khái niệm về quản lý môi trường cơ bản:
Quản lý môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội, có tác
động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và
các kỹ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con
người, xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới sự phát triển bền vững và sử
dụng hợp lý tài nguyên
Hiện nay chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý môi trường. Theo
một số tác giả, thuật ngữ về quản lý môi trường bao gồm hai nội dung chính: quản
lý Nhà nước về môi trường và quản lý của các doanh nghiệp, khu vực dân cư về môi
trường. Trong đó, nội dung thứ hai có mục tiêu chủ yếu là tăng cường hiệu quả của
hệ thống sản xuất (hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14000) và bảo vệ sức
khỏe của người lao động, dân cư sống trong khu vực chịu ảnh hưởng của các hoạt
động sản xuất.
Phân tích một số định nghĩa, có thể thấy quản lý môi trường là tổng hợp các
biện pháp thích hợp, tác động và điều chỉnh các hoạt động của con người, với mục
đích chính là giữ hài hòa quan hệ giữa môi trường và phát triển, giữa nhu cầu của
con người và chất lượng môi trường, giữa hiện tại và khả năng chịu đựng của trái
đất -“phát triển bền vững”.
Như vậy, “Quản lý môi trường là một lĩnh vực quản lý xã hội, nhằm bảo vệ
bị, đầu tư các thiết bị công nghệ mới, công nghệ tiên tiên, cải tiến và sản xuất các
thiết bị tiêu hao ít năng lượng và nguyên vật liệu.
+ Các khu đô thị, các khu công nghiệp cần phải sớm có và thực hiện tốt
phương án xử lý chất thải, ưu tiên xử lý chất thải độc hại, chất thải bệnh viện như:
đốt rác thải bệnh viện ở nhiệt độ cao, xử lý nước thải bệnh viện.
+ Thực hiện các kế hoạch quốc gia ứng cứu sự cố dầu tràn trên biển, kế
hoạch khắc phục hậu quả chất độc hóa học dùng trong chiến tranh, quản lý các hóa
chất độc hại và chất thải nguy hại.
- Hoàn chỉnh hệ thống văn bản luật pháp bảo vệ môi trường, ban hành các
chính sách về phát triển kinh tế xã hội phải gắn với bảo vệ môi trường, nghiêm
5
chỉnh thi hành luật bảo vệ môi trường. Để thực hiện mục tiêu trên cần quan tâm đến
các biện pháp cụ thể:
+ Rà soát và ban hành đồng bộ các văn bản dưới luật, các quy định về luật
pháp khác nhằm nâng cao hiệu lực của luật.
+ Ban hành các chính sách về thuế, tín dụng nhằm khuyến khích việc áp dụng
các công nghệ sạch.
+ Thể chế hóa việc đóng góp chi phí bảo vệ môi trường: thuế môi trường,
thuế tài nguyên, quỹ môi trường,…
+ Thể chế hóa việc phối hợp giải quyết các vấn đề phát triển kinh tế với bảo
vệ môi trường: trong các kê hoạch phát triển kinh tế xã hội phải có các chỉ tiêu, biện
pháp bảo vệ môi trường. Tính toán hiệu quả kinh tế, so sánh các phương án phải
tính toán cả chi phí bảo vệ môi trường.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường từ Trung ương đến
địa phương, công tác nghiên cứu, đào tạo cán bộ về môi trường:
+ Nâng cấp cơ quan quản lý nhà nước về môi trường đủ sức thực hiện tốt các
nhiệm vụ chung của đất nước.
+ Xây dựng các công cụ quản lý thích hợp cho từng ngành, từng địa phương
tùy thuộc vào trình độ phát triển.
+ Hình thành và thực hiện đồng bộ các công cụ quản lý môi trường (luật
pháp, kinh tế, kỹ thuật công nghệ, các chính sách xã hội,…) [14, tr.2-tr.4].
Nội dung của quản lý môi trường bao gồm các vấn đề:
+ Ban hành và tổ chức việc thực hiện các văn bản pháp quy về BVMT, ban
hành hệ thống tiêu chuẩn MT
+ Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo vệ MT, kế hoạch
phòng chống, khắc phục suy thoái MT, ô nhiễm MT, sự cố MT.
+ Xây dựng, quản lý các công trình BVMT, các công trình có liên quan
đến BVMT
+ Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, định kỳ đánh giá hiện trạng
MT, dự báo diễn biến MT
+ Thẩm định các báo cáo ĐTM của các dự án và các cơ sở sản xuất kinh doanh
+ Cấp và thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn MT
+ Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về BVMT, giải quyết
các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về BVMT, xử lý vi phạm pháp luật về BVMT
7
+ Đào tạo cán bộ về khoa học và quản lý MT
+ Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực BVMT
+ Thiết lập quan hệ quốc tế trong lĩnh vực BVMT
Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới gắn tự nhiên, con người và
xã hội thành một hệ thống rộng lớn: “Tự nhiên – Con người – Xã hội”. Sự thống nhất
của hệ thống trên được thể hiện trong các chu trình sinh địa hóa của 5 thành phần cơ
bản: Sinh vật sản xuất; sinh vật tiêu thụ; sinh vật phân hủy; con người và xã hội loài
người; các chất vô cơ, hữu cơ cần thiết cho sự sống của sinh vật và con người.
Tính thống nhất của hệ thống “Tự nhiên – Con người – Xã hội” gắn liền với
trường như kỹ thuật viễn thám, tin học,... được phát triển ở nhiều nước trên thế giới.
Quản lý môi trường là cầu nối giữa khoa học môi trường với hệ thống
“Tự nhiên – Con người – Xã hội” đã được phát triển trên nền phát triển của các bộ
môn chuyên ngành. [20].
1.1.3. Cơ sở kinh tế của quản lý môi trường
Quản lý môi trường được hình thành trong bối cảnh của nền kinh tế thị
trường và thực hiện điều tiết xã hội thông qua các công cụ kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động phát triển và sản xuất của cải vật
chất dều diễn ra với sức ép của sự trao đổi hàng hóa theo giá trị. Loại hàng hóa có
chất lượng tốt và giá thành rẻ sẽ được tiêu thụ nhanh hơn. Trong khi loại hàng hóa
kém chất lượng và đắt sẽ không có chỗ đứng. Vì vậy chúng ta có thể dùng các
phương pháp và công cụ kinh tế để đánh giá và định hướng hoạt động phát triển sản
xuất có lợi cho công tác bảo vệ môi trường [20].
Các công cụ kinh tế rất đa dạng gồm các loại thuế, phí và lệ phí, cota ô
nhiễm, quy chế đóng góp có bồi hoàn, trợ cấp kinh tế, nhãn sinh thái, hệ thống các
tiêu chuẩn ISO. Một số ví dụ về phân tích kinh tế trong quản lý tài nguyên và môi
trường như lựa chọn sản lượng tối ưu cho hoạt động sản xuất có sinh ra ô nhiễm,
hoặc xác định mức khai thác hợp lý tài nguyên tái tạo.
1.1.4. Cơ sở luật pháp của quản lý môi trường
Cơ sở luật pháp của quản lý môi trường là các văn bản về Luật quốc tế và
Luật quốc gia về lĩnh vực môi trường.
Luật quốc tế về môi trường là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm quốc tế
điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa các tổ chức quốc tế trong việc ngăn
chặn, loại trừ thiệt hại gây ra cho môi trường của từng quốc gia và môi trường ngoài
phạm vi tàn phá quốc gia.
9
Các văn bản luật chính thức được hình thành từ thế kỷ XIX và đầu thế kỷ
10
Hội nghị đã thông qua hai văn kiện quan trọng: Tuyên bố chính trị Johannesburg
2002 và kế hoạch thực hiện. Hai văn kiện này khẳng định sự cấp thiết phải thực
hiện phát triển kinh tế trong tương quan chặt chẽ với bảo vệ môi trường và bảo đảm
công bằng xã hội ở tất cả các quốc gia, khu vực và toàn cầu. Bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên phục vụ phát triển kinh tế – xã hội là nội dung quan trọng trong kế
hoạch thực hiện.
1.2.2. Công tác quản lý môi trường ở Việt Nam
* Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về BVMT
- Luật pháp bảo vệ môi trường:
Việt Nam đã ban hành Luật Bảo vệ Môi trường năm 1993 và được thay thế
bằng Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 và nhiều văn bản pháp luật quan trọng liên
quan đến môi trường đã được ban hành như:
Luật bảo vệ sức khỏe cho nhân dân (1989), Pháp lệnh về thu thuế tài
nguyên (1989), Pháp lệnh bảo vệ đê điều (1989), Luật bảo vệ và phát triển rừng
(1991); Luật đất đai (1993), Luật dầu khí (1993), Luật khoáng sản (1996), Luật tài
nguyên nước (1998), Pháp lệnh an toàn và kiểm soát bức xạ (1996), Pháp lệnh thú
y (1993), Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật (1993). Các luật và pháp lệnh này
đã góp phần quan trọng trong việc điều chỉnh các hành vi của các tổ chức, cá nhân
trong hoạt động BVMT ở Việt Nam.
- Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn môi trường
Đến năm 1997, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường đã ban hành được
trên 200 TCVN về môi trường, trong đó có 9 TCVN về chất lượng môi trường xung
quanh, 9 tiêu chuẩn thải, 153 về tiêu chuẩn phương pháp thử, đánh giá xác định các
chỉ tiêu chất lượng môi trường, chất ô nhiễm, 29 tiêu chuẩn chung khác. Hệ thống
tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường là một phần quan trọng của hệ thống luật pháp
của Nhà nước về bảo vệ môi trường. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
cùng với Cục Bảo vệ môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường) đã phối hợp chấp
nhận một số tiêu chuẩn của bộ ISO 14000 và ban hành thành Tiêu chuẩn Việt Nam,
- Các quy định về bảo vệ môi trường
Sau khi ban hành Luật bảo vệ môi trường, các văn bản dưới Luật như Nghị
định, Quyết định, Thông tư và các văn bản hướng dẫn v.v.. đã được ban hành:
1. Chỉ thị số 200-TTg, ngày 29/4/1994, của Thủ tướng Chính phủ về đảm
bảo nước sạch và vệ sinh môi trường ở nông thôn;
12
2. Thông tư số 1420-MTg, ngày 16/11/1994, của Bộ Khoa học, Công nghệ
và Môi trường, hướng dẫn lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
đối với các cơ sở đang hoạt động;
3. Thông tư số 1477-MTg, ngày 12/12/1994, của Bộ Khoa học, Công nghệ
và Môi trường, hướng dẫn tổ chức, quyền hạn và phạm vi hoạt động của Thanh tra
về bảo vệ môi trường;
4. Quyết định số 1806-QĐ/MTg, ngày 31/12/1994 của Bộ trưởng Bộ Khoa học,
Công nghệ và Môi trường về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội
đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và cấp giấy phép môi trường;
5. Quyết định số 26/CP, ngày 25/3/1995, của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công
nghệ và Môi trường về việc ban hành tiêu chuẩn môi trường Việt Nam;
6. Thông tư số 175-MTg, ngày 3/4/1995, của Bộ Khoa học, Công nghệ và
Môi trường hướng dẫn lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối
với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài;
7. Công văn số 3148/KGVX, ngày 16/6/1995 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình Quốc gia nhằm loại trừ các chất làm suy giảm tầng ôzôn;
8. Thông tư số 1350-TT/KC, ngày 2/8/1995, của Bộ Khoa học, Công nghệ
và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 02-CP, ngày 5/1/1995, của Chính
phủ đối với hàng hóa là hóa chất độc mạnh, chất phóng xạ, phế liệu, phế thải kim
loại và phế liệu, phế thải có hóa chất độc hại và một số loại vật tư kỹ thuật cao cấp
kinh doanh có điều kiện ở thị trường Việt Nam;
20. Chỉ thị số 199-TTg, ngày 3/4/1997, của Thủ tướng Chính phủ về những
biện pháp cấp bách trong công tác quản lý chất thải rắn ở các đô thị và khu công
nghiệp và Thông tư liên tịch số 1590/1997/TTLT-BKHCNMT-BXD, ngày
17/10/1997 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Bộ Xây dựng, hướng
dẫn thực hiện chỉ thị số 1999-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
21. Thông tư liên tịch số 11/1997/TTLT-NN-CN, ngày 8/11/1997, của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Bộ Công nghiệp hướng dẫn quản lý Nhà
nước đối với tài nguyên nước dưới đất.
22. Quyết định số 395/1998/QĐ-BKHCNMT, ngày 10/4/1998, của Bộ Khoa
học, Công nghệ và Môi trường, về việc ban hành quy chế bảo vệ môi trường trong
14
việc tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ, khai thác, tàng trữ, vận chuyển, chế biến dầu
khí và các dịch vụ có liên quan;
23. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành Quy chế BVMT
ngành xây dựng, số 29/1999/QĐ-BXD, ngày 22/10/1999;
24. Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động
môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
25. Nghị định số 80/2006/NĐCP và Nghị định số hướng dẫn thi hành một số
nội dung của Luật Bảo vệ Môi trường;
26. Nghị định số 81/2006/NĐCP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
27. Nghị định số 140/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của Chính phủ Quy
định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức
thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển;
28. Nghị định số 117/2009/NĐ-CP xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực
bảo vệ môi trường;
Hình 1.1. Hệ thống quản lý nhà nước môi trường ở Việt Nam
1.3. Vấn đề đô thị hóa và môi trường ở Việt Nam
Từ năm 1990 các đô thị Việt Nam bắt đầu phát triển, lúc đó cả nước mới có
khoảng 500 đô thị lớn nhỏ (tỷ lệ đô thị hoá vào khoảng 17-18%), đến năm 2000 con
số này lên 649 và năm 2003 là 656 đô thị. Tính đến năm 2007, cả nước đã có 729
đô thị bao gồm 2 đô thị đặc biệt: TP Hồ Chí Minh, Hà Nội; 4 đô thị loại 1: Hải
Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, và Huế; 13 đô thị loại 2; 36 đô thị loại 3; 39 đô thị loại 4
và 635 đô thị loại 5 (đạt tỷ lệ đô thị hoá xấp xỉ 27%). Tỷ lệ dân số đô thị hiện nay