Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo tại xã búng lao huyện mường ảng tỉnh điện biên - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------

QUÀNG THỊ HÀ
Tên đề tài:
T

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO TẠI XÃ BÚNG LAO
HUYỆN MƯỜNG ẢNG - TỈNH ĐIỆN BIÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Kinh tế Nông nghiệp
Khoa

: Kinh tế và PTNT

Khoá học

: 2010 - 2014

Thái Nguyên, 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN


: 2010 - 2014

Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Châu

Thái Nguyên, 2014


LỜI CẢM ƠN
Khóa luận được hoàn thành là kết quả của quá trình học tập, nghiên
cứu lý luận và tích lũy kinh nghiệm thực tế của bản thân. Những kiến thức
mà các thầy cô giáo truyền thụ đã làm sáng tỏ những ý tưởng, tư duy của
tác giả trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này.
Để hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận được sự động viên , giúp
đỡ của rất nhiều các cá nhân cũng như của tổ chức. Tôi xin bày tỏ lòng biết
ơn và kính trọng sâu sắc đối với ban Giám hiệu nhà trường, ban Chủ nhiệm
khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn cùng toàn thể các thầy cô giáo trong
Khoa, đặc biệt là cô giáo Thạc sỹ Nguyễn Thị Châu người đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận.
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của UBND xã Búng
Lao, các ban ngành cùng các hộ nông dân người đã cung cấp số liệu, tư liệu
khách quan chính xác và đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình
thực hiện đề tài.
Cuối cùng tôi vô cùng cám ơn bạn bè, người thân đã chia sẻ những
khó khăn và động viên tôi hoàn thành khóa luận này.
Búng Lao, tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện

Quàng Thị Hà



DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Sơ đồ phương pháp thu thập thông tin và kiểm tra chéo thông
tin.......................................................................................................... 20
Hình 3.1. Sự biến động về số lượng đàn gia súc, gia cầm của xã Búng
Lao giai đoạn 2011 – 2013 .................................................................... 34
Hình 3.2. Cơ cấu các nhóm hộ tại xã Búng Lao năm 2013 .................... 51
Hình 3.3. Tỷ lệ phần trăm trình độ học vấn của các chủ hộ trong nhóm
hộ nghèo ............................................................................................... 59
Hình 3.4. Vòng luẩn quẩn đói nghèo đơn giản tại xã Búng Lao ............ 63


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHOÁ LUẬN
STT Chữ viết tắt

Nghĩa

1

BHYT

Bảo hiểm y tế

2

BQ

Bình quân


8

Pr

Lợi nhuận

9

UBNDX

Ủy ban nhân dân xã

10

BHXH

Bảo hiểm xã hội

11

LĐTB&XH

Lao động thương binh và xã hội

12

CP

Chính phủ


18

LHQ

Liên hợp quốc

19

PCCC

Phòng cháy chữa cháy

20

WB

Ngân hàng thế giới

21

XKLĐ

Xuất khẩu lao động

22

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo


5. Bố cục của đề tài ................................................................................. 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN........................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận ................................................................................... 4
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về đói nghèo và xoá đói giảm nghèo số quan
niệm về nghèo ......................................................................................... 4
1.1.2. Hộ nghèo và phương pháp xác định chuẩn nghèo của Chương trình
xóa đói giảm nghèo quốc gia ................................................................... 5
1.1.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .................................................. 7
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ................................................................. 8
1.2.1. Thực trạng nghèo trên thế giới và khu vực hiện nay ...................... 8
1.2.2. Thực trạng nghèo tại Việt Nam ..................................................... 9
1.2.3. Những thành tựu và kinh nghiệm trong công tác giảm nghèo của
một số nước trên thế giới ...................................................................... 10
1.2.4. Hoạt động xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam ................................. 13
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................. 18


2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................. 18
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................. 18
2.1.2. Phạm vi, thời gian nghiên cứu ..................................................... 18
2.2. Nội dung nghiên cứu ...................................................................... 18
2.2.1. Điều tra sơ lược về điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế, xã hội
địa bàn nghiên cứu. ............................................................................... 18
2.2.2. Phân tích thực trạng và nguyên nhân dẫn đến nghèo của các hộ
nông dân trên địa bàn nghiên cứu. ......................................................... 18
2.2.3. Xác định các nguyên nhân dẫn đến nghèo của người dân tại xã. . 18
2.2.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình nghèo đói của cộng
đồng người dân tại xã Búng Lao. .......................................................... 18
2.2.5. Tìm hiểu về các chương trình xoá đói giảm nghèo đã được tiến

3.3.9. Kết quả đạt được và những hạn chế trong các chương trình giảm
nghèo tại địa phương ............................................................................. 69
CHƯƠNG 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM NGHÈO TẠI XÃ
BÚNG LAO – HUYỆN MƯỜNG ẢNG ....................................................... 71
4.1. Quan điểm của việc xóa đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nước ta 71
4.2. Phương hướng giảm nghèo của xã Búng Lao ................................. 72
4.3. Mục tiêu trong công tác giảm nghèo của xã giai đoạn 2013 – 2015
và định hướng đến năm 2020. ............................................................... 73
4.3.1. Mục tiêu chung ........................................................................... 73
4.3.2 Mục tiêu cụ thể ........................................................................... 74
4.4. Các giải pháp ................................................................................. 77
4.4.1 Giải pháp về thiếu vốn trong sản xuất .......................................... 77
4.4.2 Giải pháp về kiến thức và tư duy trong cách làm nông nghiệp hạn
chế ........................................................................................................ 77


4.4.3 Đói nghèo do thiếu kiến thức khoa học kỹ thuật trong sản xuất ... 78
4.4.4 Đói nghèo do diện tích đất canh tác ít .......................................... 78
4.4.5 Hộ nghèo do đông con, lười lao động và thiếu nguồn nhân lực
trong sản xuất........................................................................................ 79
4.4.6. Do tệ nạn xã hội .......................................................................... 79
4.4.7. Các giải pháp về thị trường ......................................................... 80
4.4.8 Các giải pháp về chính sách, khuyến khích phát triển kinh tế - xã
hội ......................................................................................................... 80
4.5.1. Đối với chính quyền .................................................................... 82
4.5.2. Đối với người dân ....................................................................... 83
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 86



tập trung trên ba chiến lược chính: Thúc đẩy các hoạt động sản xuất và sinh
kế để tăng thu nhập cho người nghèo, tăng cường khả năng tiếp cận của người
nghèo đến các dịch vụ xã hội, tăng cường năng lực và nâng cao nhận thức của
người dân ở các vùng nghèo.


2

Với tầm quan trọng và tính cấp thiết như trên tại xã Búng Lao - huyện
Mường Ảng – tỉnh Điện Biên cùng với sự giúp đỡ quan tâm của các cấp ban
ngành của Đảng và Nhà Nước thì những năm qua xã Búng Lao đã tổ chức và
thực hiện rất nhiều những chương trình theo chủ chương chính sách của Nhà
Nước trong việc hỗ trợ và giúp đỡ người nghèo nhằm giảm tỷ lệ nghèo đói nơi
đây. Là một người con trong xã và cũng là một sinh viên sắp ra trường. Trải qua
quá trình tìm tòi và nghiên cứu tôi đã thấy được tính cấp thiết của của việc giảm
nghèo, cho nên tôi đã quyết định chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình đó
là: “Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo tại xã Búng Lao huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân và những yếu tố chính ảnh
hưởng đến nghèo của các hộ nông dân và đưa ra những giải pháp giảm nghèo
cải thiện đời sống nhân dân trong xã.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Điều tra sơ bộ và phân tích thực trạng đói nghèo.
- Những nguyên nhân dẫn tới nghèo tại địa bàn nghiên cứu.
- Tìm hiểu các chương trình giảm nghèo đã và đang triển khai tại địa
phương và những bài học cụ thể rút ra từ những chương trình này.
- Đề xuất được các giải pháp giảm nghèo phù hợp và thật sự thiết thực giúp
các hộ gia đình nghèo tại địa phương nhằm góp phần giảm tỷ lệ nghèo và xây
dựng địa phương ngày càng phát triển.

phương, những nguyên nhân nghèo đói, hiệu quả của các chính sách, chương
trình triển khai tới đời sống sinh hoạt và sản xuất của bà con địa phương.
Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ là cơ sở giúp chính quyền và ban ngành
đoàn thể trong xã đưa ra được những biện pháp giảm nghèo có hiệu quả hơn.
4. Những đóng góp mới của đề tài
Đề tài phân tích được thực trạng và nguyên nhân dẫn đến đói nghèo
chính của xã Búng Lao – huyện Mường Ảng – tỉnh Điện Biên.
Đề tài đề xuất được các giải pháp nhằm XĐGN cụ thể đối với tình hình
nghèo đói của xã, từ đó có thể làm công tác XĐGN của xã đạt được hiệu quả cao.
5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo nội dung của khoá
luận gồm 4 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4: Một số giải pháp chủ yếu nhằm giảm nghèo và nâng cao đời sống
của nhân dân trên địa bàn xã Búng Lao - huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên


4

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về đói nghèo và xoá đói giảm nghèo số quan
niệm về nghèo
1.1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
Nghèo diễn tả sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống tương ứng với
các tiêu chuẩn tối thiểu nhất định. Thước đo các tiêu chuẩn này và các nguyên nhân
dẫn đến nghèo nàn thay đổi tuỳ theo địa phương và theo thời gian. Tổ chức Y tế thế

cung cấp không đầy đủ các tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những người
thuộc về một số tầng lớp xã hội nhất định so với sự sung túc của xã hội đó.
Nghèo tương đối có thể là khách quan, tức là sự hiện hữu không phụ
thuộc vào cảm nhận của những người trong cuộc. Người ta gọi là nghèo
tương đối chủ quan khi những người trong cuộc cảm thấy nghèo không phụ
thuộc vào sự xác định khách quan. Bên cạnh việc thiếu sự cung cấp vật chất
(tương đối), việc thiếu thốn tài nguyên phi vật chất ngày càng có tầm quan
trọng hơn. Việc nghèo đi về văn hoá - xã hội, thiếu tham gia vào cuộc sống xã
hội do thiếu hụt tài chính một phần được các Nhà xã hội học xem như là một
thách thức xã hội nghiêm trọng [4].
1.1.2. Hộ nghèo và phương pháp xác định chuẩn nghèo của Chương trình
xóa đói giảm nghèo quốc gia
Ngày 30/01/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định
số 09/2011/QĐ - TTg về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp
dụng cho giai đoạn 2011 - 2015.
Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 như
sau: Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống.
Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000
đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống.
Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000
đồng đến 520.000 đồng/người/tháng.
Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000
đồng đến 650.000 đồng/người/tháng [9].


6

Bảng 1.1: Chuẩn nghèo đói được xác định qua các thời kỳ từ năm 1993
đến năm 2015

13

20

2. Giai đoạn 1995 – 1997

Gạo

Vùng nông thôn miền núi, hải đảo Kg/người/tháng

13

15

Vùng nông thôn đồng bằng, trung
du
Kg/người/tháng

13

20

Vùng thành thị

Kg/người/tháng

13

25


Vùng nông thôn miền núi, hải đảo Đồng/người/tháng

-

80.000

Vùng nông thôn đồng bằng, trung
du
Đồng/người/tháng

-

10.000

Vùng thành thị

Đồng/người/tháng

-

150.000

5. Giai đoạn 2006 – 2010

Tiền

Khu vực nông thôn

Đồng/người/tháng



7

1.1.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
1.1.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh thực trạng nghèo đói
• Thu nhập của hộ
Bao gồm toàn bộ giá trị sản phẩm và các nguồn thu tính được của hộ,
được sử dụng để chi cho đời sống và tích luỹ. Để phản ánh chính xác được
mức độ đói nghèo và thực trạng đời sống của hộ, chúng tôi nghiên cứu chỉ
tiêu thu nhập bình quân trên đầu người theo tháng.
• Hệ thống các chỉ số
Chỉ số phát triển con người: Human Development Index (HDI), bao gồm:
Tuổi thọ bình quân được phản ánh bằng số năm sống.
Trình độ giáo dục được đo bằng cách kết hợp giữa tỷ lệ người lớn biết
chữ và tỷ lệ người đi học đúng độ tuổi.
Mức thu nhập bình quân/đầu người theo sức mua tương đương.
HDI được tính theo phương pháp chỉ số, có giá trị lớn nhất bằng 1, nhỏ
nhất bằng 0.
Chỉ số nghèo khổ: HumanPovertyIndex(HPI), được phản ánh ở các
khía cạnh:
Khía cạnh 1: Liên quan đến khả năng sống như tỷ lệ % người sống
đến 40 tuổi.
Khía cạnh 2: Liên quan đến trình độ giáo dục như tỷ lệ % người lớn
không biết chữ.
Khía cạnh 3: Liên quan đến mức sống, được tổng hợp bởi 3 yếu tố:
+ Tỷ lệ % người dân không có khả năng tiếp cận với nguồn nước sạch.
+ Tỷ lệ % người dân không có khả năng tiếp cận với các dịch vụ y tế.
+ Tỷ lệ % trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng.
1.1.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả
Tốc độ phát triển bình quân.

phát triển của các quốc gia khác. Nghèo đói đe dọa đến sự sống của loài
người bởi “đói nghèo đã trở thành một vấn đề toàn cầu có ý nghĩa chính trị
đặc biệt quan trọng, nó là nhân tố có khả năng gây bùng nổ những bất ổn
chính trị, xã hội và nếu trầm trọng hơn có thể dẫn tới bạo động và chiến
tranh” không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà là cả thế giới. Bởi, những
bất công và nghèo đói thực sự đã trở thành những mâu thuẫn gay gắt trong
quan hệ quốc tế; và nếu những mâu thuẫn này không được giải quyết một


9

cách thỏa đáng bằng con đường hòa bình thì tất yếu sẽ nổ ra chiến tranh
(www.baomoi.com)
1.2.2. Thực trạng nghèo tại Việt Nam
Ở Việt Nam, đói, nghèo đang là vấn đề xã hội bức xúc. XĐGN toàn
diện, bền vững luôn được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm và xác định là
mục tiêu xuyên suốt trong quá trình phát triển kinh tế xã hội (PTKT - XH) và
là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu góp phần phát triển đất
nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Trong hơn 25 năm đổi mới, nhờ thực hiện cơ chế chính sách phù hợp
với thực tiễn nước ta, công cuộc XĐGN đã đạt được những thành tựu đáng
kể, có ý nghĩa to lớn cả về kinh tế, chính trị, xã hội và góp phần quan trọng
trong sự nghiệp phát triển đất nước bền vững.
Ngày 13/5/2013, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã
ký Quyết định số 749/QĐ-LĐTBXH phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo năm 2012. Điều tra được thực hiện tại 63/63 tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương của cả nước, phân chia theo 8 vùng là: Miền núi
Đông Bắc; miền núi Tây Bắc; đồng bằng sông Hồng; Bắc Trung bộ; Duyên
hải miền Trung; Tây Nguyên; Đông Nam bộ; đồng bằng sông Cửu Long.
Theo kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2012 vừa

biện pháp tấn công vào đói nghèo ở vùng nông thôn như:
+ Cải cách ruộng đất và cải tạo nâng cao độ màu mỡ của đất đai, nhờ
đó mà sản lượng và năng suất trong nông nghiệp tăng khoảng 40%.
+ hướng tới thị trường là một cách quan trọng trong nền kinh tế nói
chung và giảm bớt đói nghèo cho khu vực nông thôn nói riêng.
+ Cải cách giá cả, đặc biệt là giá nông sản phẩm để cánh kéo giá thu
hẹp lại tạo điều kiện để nông dân cải thiện đời sống, từ đó tạo ra sức cầu cho
phát triển kinh tế lâu dài.
Giai đoạn đầu cải cách, giá sản phẩm chủ yếu tăng bình quân 22%, giá
thực phẩm chủ yếu và một số sản phẩm khác tăng 33%. Sự tăng giá này đã
góp phần cải thiện khoảng 20% thu nhập tính theo đầu người ở nông thoomn
trong khoảng 6 năm liền (1978 - 1984)
Giai đoạn tiếp theo, chính phủ đã đưa ra “chương trình giảm nghèo 8 –
7“, chính phủ trung ương tăng đầu tư và hỗ trợ tài chính ở địa bàn nghèo, mở
rộng khả năng cho phép tỉnh nghèo hợp tác với các tỉnh, vùng đã phát triển để
hỗ trợ lẫn nhau trong tiến trình cải cách kinh tế.


11

Những cố gắng liên tục của Trung Quốc đã đem lại kết quả to lớn. Từ
những năm 1991 đến giữa năm 1995, số người nghèo ở nông thôn đã giảm từ
95 triệu người, xuống còn 65 triệu người, ngân sách cho giáo dục cơ bản và
chăm sóc sức khỏe tăng từ 18% (năm 1992) lên 22% (năm 1994).
• Inđônêxia: Từ những năm 1960, ở Inđônêxia nhà nước đã quan tâm
tới việc xóa bớt đói nghèo. Trong các biện pháp xóa đói, giảm nghèo có hai
biện pháp được quan tâm và đầu tư nhiều nhất là tạo việc làm và giáo dục,
đào tạo.
Chương trình việc làm được tập trung vào khu vực nông thôn nới có số
người nghòe tập trung đông nhất. Nhà nước thực hiện “cách mạng xanh“

phủ còn xúc tiến xây dựng cở sở hạ tầng, đặc biệt là ngành xây dựng cơ bản,
với mục tiêu là tạo được nhiều việc làm cho dân chúng và tạo tiền đề cho sự
phát triển lâu dài.
Khi đạt được mục tiêu chính là tạo đủ công ăn việc làm cho dân chúng
vào cuối năm 1973, chính phủ mới chuyển hướng đổi mới công nghệ và sử
dụng nhiều chất xám, công nhân kỹ thuật cao.
Thứ hai: đầu tư vào con người. Nhà nước đã chi một khoản tiền rất lớn
khoảng 6% tổng thu nhập quốc dân, cho phúc lợi xã hội như giáo dục, y tế và
từ thiện. Trong những năm 60 – 70, riêng chi phí cho giáo dục bình quân hàng
năm chiếm khoảng 16% trong ngân sách của nhà nước. Đây là những nỗ lực
lớn của Nhà nước trong việc nâng cao mức sống vật chất và dân trí cho dân
chúng. Kết quả của chính sách trên là đã đưa tới tỷ lệ dân cư biết đọc biết viết
từ 72% năm 1970. lên 88% năm 1990.
Thêm vào đó, chính phủ đề ra chính sách điều chỉnh mức lương có lợi
cho người trực tiếp sản xuất nên chênh lệch giữa mức lương của những
người làm việc trong thành phần kinh tế nhà nước và kinh tế tư nhân ngày
càng thu hẹp.
Các nỗ lực xóa đói, giảm nghèo của chính phủ Singapo đã làm cho tỷ lệ
nghèo, ngày càng giảm. Nếu vào cuối thời kỳ thuộc địa Anh có tới 40% hộ ở
Singapo thuộc diện nghèo, thì đến giữa những năm 70 đã giảm còn 17% và
năm 1982 con số đó là 8%. Đến cuối năm 1988, số gia đình nghèo chỉ chiếm
khoảng 3,5% dân số cả nước.
• Thái Lan: Với hơn hai thập niên thực hiện XĐGN, Thái Lan đã đạt
được kết quả đáng kể về giảm nghèo đói từ 59% năm 1962 đã giảm xuống
còn 22% vào năm 1988.
Chương trình XĐGN của Thái Lan bao gồm:


13


với trình độ của các nước phát triển trong khu vực, chuẩn nghèo đã được điều
chỉnh lại, trong đó có tính đến các nhân tố ảnh hưởng.


14

Mặc dù trong những năm qua số hộ nghèo trong cả nước đã giảm
mạnh, song trên thực tế công cuộc XĐGN còn vô cùng gian nan. Nguy cơ tái
nghèo có thể tăng do tác động của kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc
tế. Sắp tới, để thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm giai đoạn 2011 - 2015 và
Nghị quyết đại hội lần thứ XI, XĐGN của Đảng, Chính phủ tiếp tục tạo động
lực để phát triển mạnh mẽ kinh tế - xã hội, đồng thời chủ động chỉ đạo thực
hiện công tác XĐGN với sự đồng tâm hiệp lực của các ngành, các cấp, của cả
cộng đồng, của các tổ chức kinh tế - xã hội và của chính người nghèo.
1.2.4.2. Nguyên nhân đói nghèo ở Việt Nam
Theo đánh giá của Bộ Lao động thương binh và xã hội (LĐTB & XH),
nguyên nhân đói nghèo là hậu quả của nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên
nhân chính gây ra đói nghèo có thể chia làm 3 nhóm như sau:
- Nhóm nguyên nhân do điều kiện tự nhiên - xã hội: Khí hậu khắc
nghiệt, thiên tai, bão lũ, hạn hán, đất đai cằn cỗi, địa hình phức tạp, giao thông
khó khăn, kinh tế chậm phát triển, hậu quả của chiến tranh.
- Nhóm nguyên nhân thuộc cơ chế chính sách: Thiếu hoặc không đồng
bộ về chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng cho các khu vực khó khăn, chính sách
khuyến khích sản xuất, vốn tín dụng, hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông,
lâm ngư, chính sách giáo dục - đào tạo, y tế, giải quyết đất đai, định canh định
cư, kinh tế mới và đầu tư nguồn lực còn hạn chế.
- Nhóm nguyên nhân thuộc về bản thân hộ nghèo: Do chính bản thân
hộ nghèo không biết cách làm ăn, không có hoặc thiếu vốn để sản xuất, gia
đình đông con, ít người làm, do chi tiêu lãng phí bừa bãi, lười lao động, mắc
tệ nạn xã hội như: Cờ bạc, rượu chè, nghiện hút... Ngoài ra còn một bộ phận

minh kinh tế giữa nông thôn với Nhà nước.
+ Từng bước thực hiện chính sách, miễn giảm phí khám chữa bệnh cho
người nghèo, từng bước mở rộng hình thức cấp miễn phí thẻ BHYT Nhà nước
và tư nhân tham gia khám chữa bệnh không lấy tiền người nghèo.
+ Nhà nước (Trung ương và địa phương) hỗ trợ ngân sách, vận động
các tỉnh và thành phố, các vùng giàu khá hơn, các doanh nghiệp hỗ trợ kinh
phí để xây dựng các công trình công cộng như điện nước, trường học, trạm
xá, đường giao thông, chợ cho các địa phương nghèo.
Những chiến lược này được hiện thực hóa bằng các chương trình quốc
gia hỗ trợ giảm nghèo và phát triển xã hội, trong đó tập trung vào 5 nhóm
chính sách: Tín dụng, phát triển sản xuất nông nghiệp, cơ sở hạ tầng, giáo dục



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status