Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án tuyến đường vành đai phía bắc TP hạ long đoạn vũ oai, quanh hang đi qua địa phận huyện hoành bồ - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
-------------------

NGUYỄN DUY HUYNH

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN TUYẾN
ĐƯỜNG VÀNH ĐAI PHÍA BẮC THÀNH PHỐ HẠ LONG ĐOẠN VŨ
OAI – QUANG HANH ĐI QUA ĐỊA PHẬN HUYỆN HOÀNH BỒ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành:
Mã số:
Hướng dẫn khoa học:

Quản lý đất đai
60.85.01.03
TS. Hoàng Hải

THÁI NGUYÊN - 2012


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung
thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn
gốc./

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................................................................... ii
MỤC LỤC................................................................................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...............................................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................................................................ viii
MỞ ĐẦU..........................................................................................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................................................................ 1
2. Mục đích, yêu cầu....................................................................................................................................................... 2
2.1. Mục đích .................................................................................................................................................................. 2
2.2. Yêu cầu ..................................................................................................................................................................... 3
3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................................................................................... 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................................................................. 4
1.1. Cơ sở lý luận của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ........................................ 4
1.1.1. Khái niệm về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư ........................................ 4
1.1.1.1 Thu hồi đất ............................................................................................................................................ 4
1.1.1.2 Bồi thường .............................................................................................................................................. 4
1.1.1.3 Hỗ trợ........................................................................................................................................................... 4
1.1.1.4 Tái định cư .............................................................................................................................................. 4
1.1.1.5 Một số khái niệm liên quan khác. .................................................................................... 4
1.2. Cơ sở pháp lý của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư........................................ 5
1.2.1. Các văn bản pháp quy của nhà nước ......................................................................................... 5
1.2.2. Các văn bản pháp quy của địa phương.................................................................................... 6
1.3. Cơ sở thực tiễn .......................................................................................................................................................... 7
1.3.1. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng khi Nhà nước
thu hồi đất - kinh nghiệm Quốc tế và một số nước trên thế giới. .................................... 8
1.3.1.1. Công tác GPMB của các tổ chức quốc tế. ................................................................ 8
1.3.1.2. Thực tiễn công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở Việt Nam. ... 12
1.4. Tác động của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đến phát triển cơ

2.3.2. Phương pháp điều tra ngưòi dân thông qua phiếu điều tra................................. 26
2.3.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp. ............................................................................................ 26
2.3.4. Phương pháp chuyên gia ................................................................................................................... 26
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................................................................... 27
3.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hôi huyện Hoành Bồ ............................................................. 27
3.1.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................................................................... 27
3.1.2 . Điều kiện kinh tế..................................................................................................................................... 29
3.1.3. Tình hình quản lý và sử dụng đất tại huyện Hoành Bồ…………..………………30
3.2. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng thiệt hại khi Nhà nước thu hồi
đất trên địa bàn huyện Hoành Bồ trong thời gian qua. ................................................................. 34
3.3. Đánh giá việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi
đất tại dự án trên địa bàn huyện Hoành Bồ .............................................................................................. 36


v

3.3.1 .Khái quát về các dự án nghiên cứu .......................................................................................... 36
3.3.2. Công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại dự án. ................. 40
3.3.2.1. Đối tượng và điều kiện được bồi thường ......................................................................... 40
3.3.2.2. Kết quả thực hiện công tác Bồi thường GPMB tại dự án ........................ 40
3.3.2.3. Quy trình thực hiện giải phóng mặt bằng [4] - [9] ......................................... 23
3.4. Đánh giá kết quả bồi thường tại dự án ............................................................................................. 43
3.4.1. Đánh giá về bồi thường về đất. ................................................................................................... 43
3.4.2. Về hoa màu, tài sản trên đất ........................................................................................................... 44
3.4.3. Về đơn giá bồi thường đất............................................................................................................... 44
3.4.4. Về chính sách hỗ trợ ............................................................................................................................. 46
3.4.5. Đánh giá công tác bồi thường qua phiếu điều tra ý kiến của người
dân. ....................................................................................................................................................................................... 47
3.4.6. Ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách thu hồi, bồi thường đất
đến đời sống của người dân............................................................................................................................ 49

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

CNH-HĐH

3

Giấy chứng nhận

GCN

4

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GCNQSDĐ

5

Giải phóng mặt bằng

GPMB

6

Hồ sơ địa chính

HSĐC

7



DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Hiện trạng dân số và lao động huyện Hoành Bồ năm 2011 [12] .................... 29
Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất huyện Hoành Bồ năm 2011 ..................................................... 31
Bảng 3.3: Tổng hợp các dự án từ năm 2008 - 2011 của huyện Hoành Bồ [13]........... 35
Bảng 3.4: Xác định đối tượng được bồi thường và không được bồi thường trong
phạm vi dự án................................................................................................................................................... 40
Bảng 3.5: Tổng hợp kết quả bồi thường tại dự án nghiên cứu .................................................... 43
Bảng 3.6: Tổng hợp đơn giá bồi thường về đất đai tại dự án nghiên cứu ......................... 45
Bảng 3.7: Tổng hợp các khoản hỗ trợ tại các dự án tại dự án nghiên cứu ........................ 46
Bảng 3.8: Tổng hợp ý kiến của người dân về đơn giá bồi thường ........................................... 48
Bảng 3.9: Ý kiến của người dân về việc sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ tại dự án 50
Bảng 3.10: Đánh giá thu nhập bình quân của người dân trước và sau khi thực
hiện dự án ............................................................................................................................................................ 52
Bảng 3.11: Đánh giá tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi đất tại dự
án ................................................................................................................................................................................. 53
Bảng 3.12: Tình hình an ninh trật tự xã hội của người dân sau khi thu hồi đất ........... 54
Bảng 3.13: Mối quan hệ nội bộ gia đình các hộ dân sau khi bị thu hồi đất so với
trước.......................................................................................................................................................................... 56
Bảng 3.14: Tiếp cận cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội của các hộ dân sau khi bị thu
hồi đất so với trước ..................................................................................................................................... 57


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ vị trí ........................................................................................................................................................ 27
Hình 3.2: Vị trí tuyến đường vành đai phía bắc thành phố Hạ Long .................................... 36
Hình 3.3: Họp dân để phổ biến chính sách BT, HT và TĐC tại dự án ................................ 38
Hình 3.4: Kiểm đếm tại hiện trường ...................................................................................................................... 38

đánh giá như một huyện ngoại ô và vệ tinh của thành phố Hạ Long. Ví trí đó tạo
điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh giao lưu kinh tế, thúc đẩy các lĩnh vực mà huyện có
lợi thế như cung cấp thực phẩm, rau quả cho các khu công nghiệp, du lịch Hạ Long
và các đô thị khác. Đồng thời Hoành Bồ cũng có khả năng phát triển thêm nhiều
tuyến điểm du lịch bên cạnh di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long.Với diện tích
tự nhiên là 823.6km2, huyện có 13 đơn vị hành chính cấp xã/thị trấn gồm 1 thị trấn


2

và 12 xã, dân số là 47.517người (2011), mật độ là 56 người/km2. Trên địa bàn có
các dân tộc: Kinh, Tày, Giao, Sán Dìu, Hoa sinh sống.
Thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong công tác GPMB không
chỉ là mối quan tâm riêng của các cấp chính quyền và địa phương nào đó mà đang
là vấn đề “ nóng” trong cả nước. Hiện nay các vùng đồng bằng và các thành phố
đang gặp rất nhiều khó khăn trong công tác GPMB nhưng với một huyện vùng núi
cao với rất nhiều thành phần dân tộc sinh sống, dân trí còn thấp, tập quán sinh hoạt
còn lạc hậu, là huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất tỉnh (năm 2005 là 52,44%) … như
huyện Hoành Bồ thì công tác GPMB lại càng khó khăn và nảy sinh nhiều bất cập.
Trong những năm vừa qua cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
Quảng Ninh nói chung và quá trình đô thị hóa của huyện nói riêng, nhu cầu sử dụng
đất cho việc phát triển cơ sở hạ tầng ngày cảng trở nên bức xúc. Thực hiện chủ
trương chính sách của tỉnh về hợp tác đầu tư, với lợi thế là một huyện có hệ thống
giao thông phát triển, những năm gần đây huyện Hoành Bồ đã chấp nhận một số dự
án đầu tư như: Khu công nghiệp Hoành Bồ, Nhà máy xi măng Thăng Long, nhà
máy xi măng Hạ Long, Nhà máy gạch Vigracera Hoành Bồ, Nhà máy Nhiệt điện
Thăng Long, Khu đô thị Tây cầu Trới, Khu đô thị Bắc sông Trới, các dự án điện
500kv, 220kv, 110kv... Trong quá trình thu hồi đất, địa phương đã ban hành nhiều
chính sách cụ thể đối với người dân bị thu hồi đất về các vấn đề như: bồi thường, hỗ
trợ giải quyết việc làm, đào tạo chuyển đổi nghê, hỗ trợ tái định cư… Xuất phát từ



4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
1.1.1. Khái niệm về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư
1.1.1.1 Thu hồi đất
Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử
dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn quản lý
theo quy định của Luật đất đai hiện hành.
1.1.1.2 Bồi thường
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: “Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho
người thu hồi đất” .
1.1.1.3 Hỗ trợ
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất: “Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc
Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm
mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới.”
1.1.1.4 Tái định cư
Tái định cư là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi ở trước đây để sinh
sống, làm ăn. Tái định cư bắt buộc đó là sự di chuyển không thể né tránh khỏi khi
Nhà nước thu hồi hoặc trưng dụng đất đai để thực hiện các dự án phát triển.
1.1.1.5 Một số khái niệm liên quan khác.
- Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết
định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
- Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp
đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
- Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định

các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai trong đó có Nghị định 197/2004/NĐ-CP
cụ thể như sau: Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 1 Điều 3, sửa đổi Điều 29, bổ sung
Khoản 3 vào Điều 36, sửa đổi Khoản 2 Điều 48.
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình
tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết
khiếu nại về đất đai.


6

- Thông tư số 14/2008/TTLB-BTC-BTNMT ngày 31/1/2008 của Bộ Tài
Chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị
định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về
đất đai.
- Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy
định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư.[4]
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 Quy định
chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất,
cho thuê đất.
1.2.2. Các văn bản pháp quy của địa phương
Trong bất kỳ lĩnh vực nào của đời sống, kinh tế, văn hóa văn bản chứng thư
quan trọng nhất vẫn là Luật, các bộ Luật và các Nghị định của Chính phủ và công
tác giải phóng mặt bằng cũng không nằm ngoài phạm vi này. Công tác giải phóng
mặt bằng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh nói chung và huyện Hoành Bồ nói riêng
đang thực hiện theo đúng quy định của Luật, Nghị định, thông tư của Nhà nước và
các văn bản liên quan của UBND tỉnh đã ban hành.

cả nước để tạo điều kiện cho việc giao lưu buôn bán thuận tiện. Từ đó ngành dịch vụ,
du lịch cũng sẽ có cơ hội phát triển nhiều hơn. Trong phát triển nông nghiệp, công tác
giải phóng mặt bằng cũng có vai trò quan trọng không kém. Các dự án tu bổ đê điều để
phòng chống lụt bão, các dự án xây dựng mở rộng kênh mương góp phần vào tăng sản
lượng nông nghiệp, nhân dân yên tâm đầu tư vào sản xuất.
Có nhiều dự án được nhân dân ủng hộ đã hoàn thành và đi vào hoạt động nhưng
cũng có những dự án không được nhân dân đồng tình vì nó ảnh hướng trực tiếp đến cuộc
sống hiện tại và tương lai của họ. Nhiều khi lỗi lại là do chủ đầu tư hay do chính sách
quản lý của địa phương chưa phù hợp dẫn đến các dự án chậm tiến độ thực hiện gây ảnh
hưởng đến sự phát triển chung của đất nước và của địa phương. Vì vậy công tác bồi
thường GPMB góp một phần không nhỏ và thành công của dự án.
Thực tế cho thấy các ngành, các cấp cần quan tâm hơn nữa đến công tác bồi
thường GPMB để đất nước phát triển đồng bộ và kịp thời cơ, nâng cao đời sống của
nhân dân và giảm thiểu sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị.


8

1.3.1. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu
hồi đất - kinh nghiệm Quốc tế và một số nước trên thế giới.
1.3.1.1. Công tác GPMB của các tổ chức quốc tế.
* Ngân hàng thế giới.
Ngân hàng thế giới (WB) là tổ chức đầu tiên đưa ra chính sách tái định cư
không tự nguyện, và được từng bước nghiên cứu, phát triển (chu kỳ 4 năm). Năm
1980 WB đưa ra Chính sách chung cho tái định cư không tự nguyện trong bản
hướng dẫn hoạt động về những vấn đề xã hội trong tái định cư không tự nguyện
trong các dự án do WB đầu tư. Năm 2004 WB đưa ra bản hướng dẫn hoạt động về
tái định cư không tự nguyện. Chính sách tái định cư không tự nguyện của WB dựa
trên nguyên tắc lựa chọn phương án tái định cư ít nhất và có sự tham gia của các tổ
chức phi chính phủ, đại diện của những người thiệt hại vào thiết kế, khai thác, theo

dụng trong nhiều dự án đã triển khai ở các nước trên thế giới, đặc biệt là các dự án
thủy điện. (Ngân hàng phát triển Châu Á), [5].
* Ở Trung Quốc
Trung Quốc là một đất nước nông nghiệp. Sau cách mạng giải phóng dân tộc
(năm 1949), Trung Quốc tiến hành cải cách ruộng đất, đưa ruộng đất cho nông dân,
Trung Quốc tiến hành phong trào tập thể hoá nông nghiệp. Đất đai và những tư liệu
sản xuất chủ yếu ở nông thôn được tập thể hoá.
Trung Quốc khôi phục và thừa nhận hội nông dân như là đơn vị sản xuất chủ lực
trong nông nghiệp. Những hộ nông dân ở nông thôn được Nhà nước giao đất với các
quyền rộng rãi như quyền chuyển nhượng, chuyển đổi để chuyển dịch cơ cấu lao động
và cơ cấu kinh tế ở nông thôn. Nhờ giao quyền rộng rãi về quản lí và sử dụng đất đai cho
hộ nông dân, hàng loạt các chính sách khác về nông nghiệp, nông thôn Trung Quốc phát
triển nhanh chóng.
Quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá mở của đặt ra hàng loạt vấn đề mới
mẻ về quản lí đất đai đô thị, xây dựng cơ sở đầu tư nước ngoài v.v… Chính phủ
Trung Quốc đã có những quy định mới về chính sách và pháp luật để giải quyết
các nhu cầu trên.
Do yêu cầu của đô thị hoá và mở mang công nghiệp dịch vụ, một phần đất
vốn được sử dụng vào kinh doanh nông nghiệp buộc phải chuyển mục đích sử dụng.
Vì lợi ích công cộng, Nhà nước có thể tiến hành trưng dụng theo pháp luật đối với
đất đai thuộc sở hữu tập thể. Tiết kiệm đất, sử dụng đất đai hợp lí, bảo vệ thiết thực
đất canh tác là quốc sách cơ bản của Trung Quốc, khi trưng dụng đất Nhà nước bỏ
ra một khoản tiền đền bù cho cá nhân, tập thể có đất bị trưng dụng.


10

Với hình thức sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể về đất đai, mục tiêu bao
trùm của chính sách bồi thường và tái định cư ở Trung Quốc là hạn chế tốt đa
việc thu hồi đất cũng như số người chịu ảnh hưởng bởi dự án. Trong trường hợp


- Lần cải cách ruộng đất thứ nhất: Dự kiến tiến hành rất nhiều công việc như
định mức hạn điền cho địa chủ (không vượt quá 5ha/hộ địa chủ), chia đất và xác lập
quyền sở hữu cho nông dân, quản tô và thanh toán tô bằng tiền v.v… Nhưng do sự
chống lại của địa chủ và các thế lực bảo thủ nên những dự kiến cải cách ruộng đất
lần thứ nhất không thực hiện được.
- Trước kết quả nửa vời của cuộc cách mạng lần thứ nhất, dưới sức ép của
Mỹ, Nhật bản tiến hành cuộc cải cách ruộng đất lần thứ hai. Nội dung của cuộc cải
cách lần này bao gồm rất nhiều vấn đề như: Định mức hạn điền cho địa chủ, chia
đất và xác định quyền sở hữu đất cho nông dân, xác định quyền của Nhà nước đối
với việc trưng thu đất, cấp đất và các quyền khác…Cùng với hai cuộc cải cách
ruộng đất Nhật Bản còn ban hành Luật đất đai nông nghiệp. Luật quy định những
biện pháp đặc biệt nhằm đảm bảo quyền sở hữu đất đai của người làm nông nghiệp.
Trước yêu cầu của việc hình thành các hợp tác xã ở nông thôn, Nhật Bản quy
định thoả thuận về quyền quản lí và quyền sử dụng đất đai và quyền sở hữu đất đai
của hộ thành viên tham gia hợp tác xã. Đất canh tác ít nhưng nhu cầu mở rộng diện
tích đất công nghiệp, dịch vụ giao thông và hệ thống kết cấu hạ tầng rất lớn. Để giải
quyết hài hoà giữa yêu cầu sử dụng đất cho nông nghiệp và đất dùng cho nhu cầu
kinh tế xã hội khác, Nhật Bản ban hành Luật về tổ chức lại ngành nông nghiệp ở
những vùng cần phát triển. Luật và các biện pháp kinh tế, hành chính được tiến
hành nhằm cùng một lúc đáp ứng các yêu cầu:
- Ưu tiên đất cho nông nghiệp, thâm canh tăng năng suất nông nghiệp để giải
quyết mâu thuẫn giữa đất canh tác ít lại bắt buộc phải bớt một phần dành cho các yêu
cầu khác cho phát triển nông thôn, đô thị hoá, hiện đại hoá. Do đó Nhật Bản sớm trở
thành quốc gia có nhiều loại cây trồng đạt năng suất cao nhất thế giới.
- Có chính sách cụ thể để thúc đẩy việc dành đất đai để phát triển công nghiệp,
dịch vụ, giao thông … Như vậy chính sách đất đai của Nhật Bản vừa từng bước thúc đẩy
nâng cao hiệu quả sử dụng đất dành cho nông nghiệp vừa thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
đất đai theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô thị hoá.
- Mặc dù hình thức sở hữu đa dạng, kể cả thừa nhận sở hữu tư nhân về đất đai,

cho công tác giải phóng mặt bằng (Phan Văn Hoàng, năm 2006) [23].
* Chính sách hỗ trợ và việc làm:
Tình hình thực hiện chế độ, chính sách hỗ trợ tuyển dụng, đào tạo việc làm
cho các hộ thuộc diện chính sách chưa được các dự án quan tâm, mặc dù số thuộc
diện chính sách hiện nay khá cao.


13

Một số dự án có thực hiện chính sách đào tạo việc làm cho người lao động bị
thu hồi đất nông nghiệp song chất lượng đào tạo không đảm bảo trình độ và tay
nghề để làm việc ở các nhà máy.
Tình trạng không có việc làm ở khu vực có dự án ngày càng cao, nhất là đối
với các dự án có diện tích đất nông nghiệp chiếm dụng với quy mô lớn. Vì vậy, sự
di dân tự do vào các thành phố lớn ngày càng nhiều gây hậu quả lâu dài về mặt xã
hội, cần phải có biện pháp giải quyết kịp thời.
Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (Phan Văn
Hoàng, năm 2006) [3] việc thu hồi đất nông nghiệp trong 5 năm đã tác động đến đời
sống của trên 627.000 hộ gia đình với khoảng 950.000 lao động và 2,5 triệu người.
Trung bình mỗi ha đất bị thu hồi ảnh hưởng tới việc làm của trên 10 lao động nông
nghiệp. Vùng đồng bằng sông Hồng có số hộ bị ảnh hưởng do thu hồi đất lớn nhất:
khoảng 300 nghìn hộ; Đông Nam Bộ khoảng 108 nghìn hộ. Mặc dù quá trình thu
hồi đất, các địa phương đã ban hành nhiều chính sách cụ thể đối với người dân bị
thu hồi đất về các vấn đề như bồi thường, hỗ trợ giải quyết việc làm, đào tạo chuyển
đổi nghề, hỗ trợ tái định cư...Tuy nhiên, trên thực tế có tới 67% lao động nông
nghiệp vẫn giữ nguyên nghề cũ sau khi bị thu hồi đất, 13% chuyển sang nghề mới
và khoảng 20% không có việc làm hoặc có việc làm nhưng không ổn định.
* Diện tích đất bồi thường, giá đất bồi thường:
Trong 5 năm, từ năm 2001-2005, tổng diện tích đất nông nghiệp đã thu hồi là
366,44 nghìn ha (chiếm gần 4 % tổng diện tích đất nông nghiệp của cả nước). Trong

của các dự án rất bị động, thiếu đồng bộ. Các dự án thuộc nguồn vốn Trung ương,
trong đó tồn tại lớn nhất là cơ sở hạ tầng khu tái định cư không được đầu tư theo
quy định hoặc đầu tư nửa vời. Các dự án thiếu biện pháp phục hồi thu nhập tại nơi ở
mới cho người tái định cư. Các công trình KCN, khu chế xuất phương án bồi
thường do các chủ dự án lập, hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư chỉ tham gia
với tư cách tư vấn. Mặt khác nguồn đất xây dựng các khu tái định cư ở các khu đô
thị loại I và loại II rất hiếm. Mặc dù có chính sách xây dựng nhà ở ra khu ven đô
nhưng vẫn chưa được người dân chấp nhận do giá căn hộ quá cao, có sự chênh lệch
lớn về chế độ xã hội. Những hộ sống bằng nghề buôn bán thì hầu hết không lựa
chọn phương án đổi đất lấy đất. Còn ở khu dân cư nông thôn, việc thu hồi đất làm
ảnh hưởng đến tập quán sinh hoạt của người dân. Giao đất mới với quy mô như diện
tích hiện nay không đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt của người dân như: Nhà phải
có sân phơi, khu chăn nuôi, gần gũi với họ hàng, đi lại thuận tiện...


15

Vì vậy, cần quy định rõ thêm dự án nào có khu tái định cư và quy trình thẩm
định kế hoạch tái định cư cụ thể giúp cho người dân bị thu hồi không bị thiệt thòi
sau khi giải tỏa. Hiện tại Nhà nước vẫn chưa có quy định chi tiết về vấn đề tái định
cư như: tiêu chuẩn của khu tái định cư, phân định trách nhiệm của chủ dự án, của
chính quyền các cấp trong việc tạo lập và bố trí tái định cư, quyền và nghĩa vụ của
người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở, các biện pháp khôi phục đời sống và sản
xuất tại các khu tái định cư…
* Trình độ hiểu biết pháp luật đất đai trong công tác bồi thường,GPMB
Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về đất đai và chính sách bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư cho người bị thu hồi đất tại các địa phương tính theo
mặt bằng chung, đạt tỷ lệ không cao. Phần lớn người dân rất quan tâm đến chính
sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất. Nhưng công tác tuyên truyền
này ở các địa phương còn nhiều hạn chế. Ở những vùng có trình độ dân trí cao có

trả xong tiền bồi thường cho 126 dự án với diện tích đất 1055 ha, kinh phí bồi
thường 302,96 tỷ đồng, hoàn thành phương án bồi thường trình UBND thành phố
phê duyệt cho dự án với diện tích 300,10 ha, giá trị bồi thường 115 tỷ đồng. Đang
triển khai kiểm kê, lập phương án bồi thường cho 61 dự án với diện tích chiếm đất
là 1368,69 ha. Các huyện, quận, thị xã đã kiểm kê, lập phương án bồi thường cho
108 dự án, đã chi trả xong tiền bồi thường cho 79 dự án, còn 29 dự án đang tiến
hành kiểm kê lập phương án bồi thường và trình phê duyệt (huyện An Hải 25 dự án,
huyện Kiến Thụy 7 dự án, huyện Thủy Nguyên 11 dự án, quận Ngô Quyền 21 dự
án, quận Hồng Bàng 28 dự án, quận Kiến An 33 dự án và Thị xã Đồ Sơn 14 dự án).
(Phan Văn Hoàng, năm 2006) [24].
* Thành phố Đà Nẵng.
Đà Nẵng là một thành phố không lớn, mới được thành lập là một thành phố trực
thuộc Trung ương trên cơ sở tách thành phần thành phố Đà Nẵng cũ và khu vực ngoại vi
từ tỉnh Quảng Nam trước đây (thành lập ngày 06/11/1996). Ngay từ khi mới thành lập,
lãnh đạo thành phố đã có chủ trương tập trung vào quy hoạch, phát triển hạ tầng cho một
đô thị hiện đại, sử dụng quỹ đất làm nội lực để phát triển. Trong giai đoạn 2001 - 2005,
Đà Nẵng đã cho chuyển 3,821 ha từ đất nông nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc
phòng, đất chưa sử dụng sang sử dụng vào mục đích phát triển khu công nghiệp, dịch vụ
và mở rộng đô thị (theo báo cáo kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006 - 2010 của Thành
phố Đà Nẵng). Và đã đạt được nhiều hiệu quả về kinh tế - xã hội, tăng trưởng GDP đạt
mức 11,56%, Bình quân GDP trên đầu người từ 392 USD (1996) đến nay là 1164 USD



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status