ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRƯƠNG THỊ THUÝ
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TIẾP DÂN XỬ LÝ ĐƠN THƯ,
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP
VỀ ĐẤT ĐAI TẠI SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2007 - 2011
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã ngành : 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông
Thái Nguyên, năm 2012
i
LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận
văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ ở một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận
văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này
đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Trương Thị Thuý
Lời cảm ơn ......................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục các từ viết tắt ................................................................................... vii
Danh mục các bảng ......................................................................................... viii
MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ................................................................................................... 1
1.2. Mục đích của đề tài...................................................................................... 3
1.3. Yêu cầu của đề tài........................................................................................ 3
1.4. Ý nghĩa........................................................................................................ 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.............................................................. 4
1.1. Cơ sở khoa học và pháp lý công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo
và tranh chấp về đất đai ...................................................................................... 4
1.1.1. Cơ sở khoa học ......................................................................................... 4
1.1.2. Cơ sở pháp lý............................................................................................ 5
1.1.2.1. Khái niệm về tiếp dân, xử lý đơn thư ..................................................... 6
1.1.2.2. Khái niệm về khiếu nại, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ
khiếu nại, tố cáo, tranh chấp ............................................................................... 6
1.1.2.3. Khái niệm về khiếu nại, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ tố
cáo.................................................................................................................... 10
1.1.2.4. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai ........ 13
1.1.2.5. Trình tự giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai .................................... 19
1.2. Tình hình tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai
trên cả nước...................................................................................................... 23
1.2.1. Tình hình khiếu nại, tố cáo ..................................................................... 23
1.2.2. Nội dung khiếu nại, tố cáo chủ yếu ......................................................... 24
1.2.3. Kết quả công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo.................24
1.2.4. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến khiếu nại, tố cáo ....................................... 26
1.2.5. Đánh giá kết quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo trong
giai đoạn 2007 đến 2011 trên cả nước................................................................ 29
1.2.5.1. Ưu điểm ............................................................................................... 29
tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn
2007– 2011......................................................... Error! Bookmark not defined.
2.3.3.5. Nguyên nhân phát sinh khiếu nại, tố cáo, tranh chấp, thuận lợi khó khăn
trong công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai tại
Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc.......................................................... 41
v
2.3.4. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác tiếp dân, xử lý đơn thư
khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh
Phúc thời gian tới ............................................................................................. 41
2.4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 42
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 43
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hôi tỉnh Vĩnh Phúc...................................... 43
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................. 43
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội........................................................................ 45
3.1.2.1. Tình hình sản xuất nông nghiệp ........................................................... 45
3.1.2.2. Tình hình phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp .................... 45
3.1.2.3. Tình tình xây dựng cơ sở hạ tầng ......................................................... 46
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc ...... 48
3.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất................................................................... 51
3.2.1. Tình hình quản lý đất đai của tỉnh Vĩnh Phúc những năm gần đây .......... 51
3.2.2. Tình hình sử dụng đất của tỉnh Vĩnh Phúc .............................................. 53
3.3. Đánh giá công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về
đất đai tại sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc giai đoạn 2007 – 2011 ...... 54
3.3.1 Công tác chi đạo của Sở tài nguyên và môi trường về công tác tiếp dân, xử
lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai ........................................ 54
3.3.2. Quy trình Công tác tiếp dân, xử lý và phân loại đơn thư ......................... 56
3.3.3. Tình hình tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai
tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2007 - 2011........... 58
1. Kết luận ........................................................................................................ 81
2. Đề nghị......................................................................................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................. 84
vii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
- ĐGHC:
: Địa giới hành chính
- GCN
: Giấy chứng nhận
- GCNQSDĐ
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- GPMB
: Giải phóng mặt bằng
- QH - KHSDĐ
: Quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất
- STT
- HĐND
: Hội đồng nhân dân
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình dân số và lao động của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011............. 48
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất đai của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011............ 54
Bảng 3.3: Tổng hợp đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở
Tài nguyên và Môi trương Vĩnh Phúc qua các năm 2007 – 2011.. 59
Bảng 3.4: Tổng hợp đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở
Tài nguyên và Môi trương giai đoạn 2007 – 2011 trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc........................................................................................ 61
Bảng 3.5: Tổng hợp đơn thư khiếu nại về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi
trương giai đoạn 2007 – 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc............ 62
Bảng 3.6: Tổng hợp đơn thư tố cáo về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi
trường giai đoạn 2007 – 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc............ 64
Bảng 3.7: Tổng hợp đơn thư tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi
trường giai đoạn 2007 – 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc............ 66
Bảng 3.8: Tổng hợp kết quả đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai
tại Sở Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2007 - 2011 trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc.......................................................................... 68
Bảng 3.9: Tổng hợp kết quả đơn thư tố cáo về đất đai tại Sở Tài nguyên và
Môi trường giai đoạn 2007 - 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ......... 70
Bảng 3.10: Tổng hợp kết quả giải quyết tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và
Môi trường giai đoạn 2007 – 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ......... 72
thời uốn nắn, chấn chỉnh những sơ hở trong quản lý kinh tế, yếu kém trong
quản lý Nhà nước.
2
Tuy nhiên, theo đánh giá tổng kết của Chính phủ, tình hình khiếu nại,
tố cáo hiện nay vẫn còn những diễn biến phức tạp, số người đi khiếu nại, tố
cáo còn nhiều; nhiều vụ việc khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng và vượt cấp. Việc
giải quyết còn chậm, chưa đáp ứng yêu cầu bức xúc. Nguyên nhân của tồn tại
nói trên chủ yếu là do việc tổ chức thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo và
giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân còn nhiều thiếu sót, hạn chế.
Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc đồng Bằng châu thổ sông Hồng là cửa ngõ phía
Tây Bắc của thủ đô Hà Nội. Trong những năm qua công tác quản lý đất đai
đã được các cấp chính quyền từ cấp xã đến tỉnh đặc biệt trú trọng vì vậy đã
đạt được những kết quả nhất định trong công tác quản lý. Song do rất nhiều
nguyên nhân nên công tác quản lý đất đai vẫn còn nhiều bất cập. Vì thế các
vụ khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai trong nhân dân vẫn được xem là
những điểm nóng khó giải quyết.
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc là cơ quan chuyên môn
giúp việc cho UBND tỉnh Vĩnh Phúc trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi
trường, trong đó thực hiện công tác tiếp dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố
cáo trong lĩnh vực mình quản lý. Nhằm phục vụ tốt hơn công tác quản lý nhà
nước về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực tài nguyên và môi
trường. Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc thực hiện công tác tiếp dân
và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường
theo quy định của pháp luật ngay từ bước đầu giúp cho viêc giải quyết các vụ
khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai dứt điểm và kịp thời.
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà
trường, Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường, Trưởng khoa Sau
Đại học, dưới sự hướng dẫn của Thầy PGS.TS: Nguyễn Ngọc Nông và sự
khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2007 – 2011.
+ Đưa ra phương án tối ưu nhất trong công tác tiếp dân, xử lý đơn thư
khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường
Vĩnh Phúc.
+ Hưỡng dẫn công dân trình tự thủ tục khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực
đất đai.
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học và pháp lý công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại,
tố cáo và tranh chấp về đất đai
1.1.1. Cơ sở khoa học
- Công tác tiếp công dân và xử lý đơn thư là công việc bước đầu của quá
trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo và những bức súc của công dân về
quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính hoặc những thắc mắc, tranh
chấp… của người dân mà cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét giải quyết.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai là một trong 13
nội dung của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, là hoạt động của các cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm giải quyết những bất đồng, mâu thuẫn
trong nội bộ các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân tham gia vào quan hệ đất đai
để tìm ra các giải pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật nhằm phục hồi lại các
quyền lợi bị xâm phạm, đồng thời truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với các
hành vi vi phạm pháp luật đất đai.
- Với chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai thì tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo về đất đai thường chỉ là vấn đề quyền sử dụng đất hoặc là quyền sử dụng liên
quan đến địa giới hành chính hoặc quyền sử dụng liên quan đến tài sản.
181/2004/NĐ-CP ngày 29/1-/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật
đất đai 20039[9];
- Căn cứ Luật khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998; Luật sửa đổi bồ sung
một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo năm 2004 và năm 2005[10];
- Căn cứ Nghị định 136/2007/NĐ-CP ngày 14/11/2007 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật khiếu nại tố cáo và
các luật sửa đổi bổ xung một số điều luật khiếu nại tố cáo năm 2005[11];
- Căn cứ Thông tư 04/2010/TT-TTCP ngày 26/08/2010 của Thanh tra
Chính phủ về việc quy đinh quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn
phản ánh, đơn kiến nghị liên quan đến khiếu nại tốt cáo[12];
- Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ – CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra[13];
6
- Căn cứ Quyết định số 158/QĐ-STNMT ngày 29/09/2011 của Sở Tài
nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc về việc ban hành hệ thống văn bản quản lý
chất lượng theo TCVN ISO 9001: 2008 (mã số: QT821-01/TTr Quy trình tiếp
công dân, xử lý đơn thư giải quyết khiếu nại tố cáo)[14];
1.1.2.1. Khái niệm về tiếp dân, xử lý đơn thư
Công tác tiếp dân công việc của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, có vai
trò quan trọng trong quản lý hành chính nhà nước. Góp phần giải quyết những vấn
đề của công dân, tổ chức… giúp các cấp chính quyền nắm được tình hình, nguyện
vọng của nhân dân trên địa bàn mình quản lý, giúp gắn kết giữa chính quyền và
nhân dân phát huy tính dân chủ trong mọi tầng lớp nhân dân.
Xử lý đơn thư là công việc của cán bộ chuyên môn và cán bộ tiếp dân
thực hiện trước và sau khi tiếp nhận nhằm giúp công tác khiếu nại, tố cáo của
người dân và công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền diễn ra nhanh gọn và đúng pháp luật.
1.1.2.2. Khái niệm về khiếu nại, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ
quyền giải quyết khiếu nại.
* Người có quyền, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, cơ quan, tổ chức mà
không phải là người khiếu nại, người bị khiếu nại nhưng việc giải quyết khiếu
nại có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của họ.
* Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước
hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành để
quyết định về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước
được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể.
* Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của
người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoặc
không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.
* Quyết định kỷ luật là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ
quan, tổ chức để áp dụng một trong các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công
8
chức thuộc quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ,
công chức.
* Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết
định giải quyết khiếu nại
“Khiếu nại về đất đai là việc công dân, cơ quan, tổ chức yêu cầu cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền bảo vệ, khôi phục lợi ích hợp pháp của mình
do những quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính trong lĩnh vực đất
đai gây ra.” (Nguyễn Thị Lợi, 2005)[16]
b. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ khiếu nại
Theo Điều 12 và Điều 13 của Luật Khiếu nại năm 2011 quy định cụ thể
như sau[2]:
* Người khiếu nại có các quyền sau đây:
- Tự mình khiếu nại.
- Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại
việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;
- Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu
nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm
đình chỉ thi hành theo quy định tại Điều 35 của Luật này;
- Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu
lực pháp luật.
* Người khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật.
* Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại:
- Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:
+ Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi
hành chính bị khiếu nại;
10
+ Được biết, đọc, sao chụp, sao chép các tài liệu, chứng cứ do người
giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu
thuộc bí mật nhà nước;
+ Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổchức có liên quan đang lưu giữ, quản lý
thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu
đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao cho người
giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;
+ Nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.
- Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
+ Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham
gia đối thoại;
+ Chấp hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại của cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;
+ Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, giải
trình về tính hợp pháp, đúng đắn của quyết định hành chính, hành vi hành
- Người tố cáo là công dân thực hiện quyền tố cáo.
- Người bị tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi bị tố cáo.
- Người giải quyết tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
giải quyết tố cáo.
- Giải quyết tố cáo là việc tiếp nhận, xác minh, kết luận về nội dung tố
cáo và việc xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo.
- “ Tố cáo về đất đai là việc công dân báo cho cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền về các hành vi vi phạm pháp luật đất đai của bất cứ cơ quan, tổ
chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà
nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức.” (Nguyễn Thị
Lợi, 2005)[16]
b. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ tố cáo
Được quy định tại Điều 9, 10 của Luật Tố cáo năm 2011, cụ thể như sau:
12
1. Người tố cáo có các quyền sau đây:
a) Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật;
b) Được giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân
khác của mình;
c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông báo về việc
thụ lý giải quyết tố cáo, thông báo chuyển vụ việc tố cáo sang cơ quan có
thẩm quyền giải quyết, thông báo kết quả giải quyết tố cáo;
d) Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khôngđúng pháp luật hoặc quá thời hạn
quy định mà tố cáo không được giải quyết;
đ) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe
dọa, trả thù, trù dập;
e) Được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
* Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và
Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh[2]:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là
cấp xã); Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã,
thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) có thẩm quyền
giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành
chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp.
* Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi
hành chính của mình.
14
- Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi
hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Ủy ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc
khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
* Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương:
- Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của
mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.
* Thẩm quyền của Giám đốc sở và cấp tương đương:
- Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi
hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp;
- Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi
hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc sởvà cấp tương đương đã giải quyết
lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng
chưa được giải quyết.
* Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại
có hiệu lực pháp luật.
- Trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây
thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ
quan, tổ chức thì kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc kiến nghị người có
thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách
nhiệm, xử lý đối với người vi phạm.
16
* Thẩm quyền của Chánh thanh tra các cấp:
- Giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp tiến hành kiểm
tra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền
của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp khi được giao.
- Giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp theo dõi, kiểm
tra, đôn đốc các cơ quan thuộc quyền quản lý trực tiếp của thủ trưởng trong
việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu
nại có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt
hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan,
tổ chức thì kiến nghị thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp hoặc kiến
nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm,
xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm.
* Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ:
- Lãnh đạo công tác giải quyết khiếu nại của các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp.
- Xử lý các kiến nghị của Tổng thanh tra Chính phủ quy định tại khoản