Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tính chất đất và phân bón đến năng suất, chất lượng giống chè kim tuyên tại thái nguyên - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––

DƯƠNG THỊ THANH HUYỀN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ
TÍNH CHẤT ĐẤT VÀ PHÂN BÓN ĐẾN NĂNG SUẤT,
CHẤT LƯỢNG GIỐNG CHÈ KIM TUYÊN
TẠI THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. NGUYỄN VIẾT HƯNG
2. TS. NGUYỄN THẾ HUẤN

THÁI NGUYÊN - 2012


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là hoàn toàn trung thực, chưa từng được sử dụng cho bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn. Các thông
tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc.

Người viết


MỤC LỤC
Lời cam đoan...................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................ii
Mục lục.............................................................................................................iii
Danh mục các chữ viết tắt................................................................................ vi
Danh mục các bảng .........................................................................................vii
Danh mục các biểu đồ, hình............................................................................. ix
ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài .......................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài.......................................................................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 3
1.1.1. Ảnh hưởng của điều kiện sinh thái đến năng suất và chất lượng chè..... 3
1.1.2. Vai trò của các yếu tố dinh dưỡng đất đến năng suất và chất lượng chè ...... 8
1.1.3. Cơ sở khoa học của dùng phân bón sinh học cho chè .......................... 10
1.1.4. Cơ sở khoa học của phân bón qua lá..................................................... 11
1.2. Tình hình sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè trên thế giới ........................... 13
1.2.1. Tình hình sản xuất chè trên thế giới...................................................... 13
1.2.2. Tình hình tiêu thụ chè trên thế giới....................................................... 14
1.3. Tình hình sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè tại Việt Nam.......................... 15
1.3.1. Vai trò của ngành sản xuất chè ở Việt Nam. ........................................ 15
1.3.2. Diện tích, năng suất chè trong cả nước ................................................. 16
1.3.3.Tình hình chế biến chè trong những năm vừa qua................................. 17
1.3.4. Chủng loại sản phẩm và chất lượng sản phẩm chè ............................... 19
1.3.5. Tình hình tiêu thụ chè trong những năm vừa qua ................................. 19
1.4. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè ở Thái Nguyên......................................... 21



v
3.3.1.Ảnh hưởng của một số loại phân bón qua lá đến năng suất chè
Kim Tuyên...................................................................................................... 51
3.3.2. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến năng suất và chất lượng giống
chè Kim Tuyên ................................................................................................ 53
3.3.3. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến năng suất và chất lượng giống chè
Kim Tuyên....................................................................................................... 57
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ............................................................................. 62
1. Kết luận ....................................................................................................... 62
2. Đề nghị ........................................................................................................ 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 64
Phụ lục 1: Một số hình ảnh kết quả nghiên cứu của đề tài ............................. 68
Phụ lục 2: Kết quả xử lý số liệu các thí nghiệm ............................................. 71
Phụ lục 3: Hạch toán kinh tế chi tiết 3 thí nghiệm phân bón........................ 96
Phụ lục 4: Phiếu điều tra ................................................................................. 97


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tr

Triệu

VN

Việt Nam

TG



TQ

Tương quan

KN

Kim ngạch

XK

Xuất khẩu

CTCB

Công ty chế biến

TN

Thái Nguyên

CTTNHH

Công ty trách nhiệm hữu hạn

C.Ty

Công ty

DNXK


%

Phần trăm


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất, sản lượng chè trên thế giới và một số nước
trồng chè chính năm 2010 ............................................................... 14
Bảng 1.2. Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng chè ở Việt Nam giai đoạn
2000 - 2010 ..................................................................................... 17
Bảng 1.3. Số lượng và giá trị xuất khẩu chè của Việt Nam từ năm 2000 đến
năm 2011......................................................................................... 20
Bảng 1.4. Thị trường xuất khẩu chè năm 2011 của Việt Nam ....................... 20
Bảng 1.5. Diện tích, sản lượng chè búp tươi ở một số vùng chè của tỉnh
Thái Nguyên.................................................................................... 22
Bảng 1.6. Cơ cấu giống chè của tỉnh Thái Nguyên ........................................ 23
Bảng 1.7. Số lượng chè xuất khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên ................................................................................... 24
Bảng 3.1. Cơ cấu các giống chè trồng mới ở thành phố Thái Nguyên giai đoạn
2008 - 2010....................................................................................... 40
Bảng 3.2. Cơ cấu các giống chè trồng mới qua 3 năm của huyện Đại Từ ..... 41
Bảng 3.3. Cơ cấu các giống chè trồng mới của huyện Đồng Hỷ giai đoạn
2008-2010 ....................................................................................... 42
Bảng 3.4. Kết quả điều tra tình hình sử dụng phân bón cho chè Kim Tuyên
tại một số địa điểm.......................................................................... 44
Bảng 3.5. Kết quả phân tích một số nguyên tố dinh dưỡng trong đất trồng
giống chè Kim Tuyên tại các địa điểm nghiên cứu ........................ 47

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH
Biểu đồ 3.1. Diện tích chè tại 3 địa điểm nghiên cứu so với toàn tỉnh.......... 38
Biểu đồ 3.2. Diện tích chè giống mới tại 3 địa điểm điều tra ......................... 38
Biểu đồ 3.3. Diện tích chè giống mới tại 9 xã điều tra ................................... 39
Biểu đồ 3.4. Cơ cấu giống chè của 3 địa điểm nghiên cứu............................ 42
Biểu đồ 3.5. Giá bán chè Kim Tuyên năm 2011 tại 3 địa điểm nghiên cứu.. 43
Biểu đồ 3.6. Ảnh hưởng của phân bón qua lá đến năng suất thực thu của giống
chè Kim Tuyên................................................................................ 52
Biểu đồ 3.7. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến năng suất giống chè
Kim Tuyên ...................................................................................... 55
Biểu đồ 3.8. Ảnh hưởng của loại phân bón đến năng suất thực thu của giống
chè Kim Tuyên................................................................................ 59
Hình 2.1. Sơ đồ thí nghiệm 1 .......................................................................... 33
Hình 2.2. Sơ đồ thí nghiệm 2 .......................................................................... 34
Hình 2.3. Sơ đồ thí nghiệm 3 .......................................................................... 35


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thái Nguyên là một tỉnh có diện tích và sản lượng chè đứng thứ hai trong
cả nước, với diện tích năm 2010 là 17.660 ha, trong đó chè kinh doanh 16.053 ha
và sản lượng chè búp tươi 171.900 tấn. Tuy có diện tích trồng chè lớn nhưng
chiếm phần lớn diện tích là trồng chè trung du, chiếm tới 66,79%. Sản lượng chè
xuất khẩu của Thái Nguyên năm 2009-2010 đạt hơn 7000 tấn, giá trung bình đạt
từ 1,4- 1,6 USD/kg. Chè của Thái Nguyên đa số là xuất khẩu dưới dạng nguyên
liệu thô. Với thương hiệu chè Thái Nguyên có từ lâu đời, hiện nay nguồn lợi thu
được từ chè của Thái Nguyên chính là chè xanh tiêu thụ trong nước. Cùng với sự
nỗ lực chuyển đổi cơ cấu giống trong những năm vừa qua, đến nay tỉnh Thái

canh các giống chè nhập nội khu vực Tân Cương nói riêng và tỉnh Thái
Nguyên nói chung.


3

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Ảnh hưởng của điều kiện sinh thái đến năng suất và chất lượng chè
1.1.1.1. Điều kiện đất đai và địa hình
So với một số cây trồng khác, chè yêu cầu về đất không nghiêm khắc
lắm. Song để cây chè sinh trưởng tốt, năng suất cao và ổn định thì đất trồng
chè phải đạt những yêu cầu sau: tốt, nhiều mùn, sâu, chua và thoát nước. Độ
pH thích hợp cho chè phát triển là 4,5 - 6,0. Đất trồng phải có độ sâu ít nhất là
80 cm, mực nước ngầm phải dưới 1 mét thì hệ rễ mới phát triển bình thường.
- Đất trồng chè của ta ở các vùng Trung du phần lớn là feralit vàng đỏ
được phát triển trên đá granit, nai, phiến thạch sét và mica. Ở vùng núi phần
lớn là đất feralit vàng đỏ được phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét. Về cơ
bản những loại đất này phù hợp với yêu cầu sinh trưởng của cây chè như có
độ pH từ 4 đến 5 có lớp đất sâu hơn 1 mét và thoát nước những đất này
thường nghèo chất hữu cơ. Vì thế, vấn đề bón phân hữu cơ để bổ sung dinh
dưỡng cho chè và cải tạo kết cấu vật lý của đất là rất cần thiết. Bên cạnh đó,
phải coi trọng việc bón đủ và hợp lý phân hóa học hàng năm cho chè. Chè là
loại cây kỵ vôi, nhiều tài liệu cho biết trong đất trồng chè chỉ có một lượng
vôi rất ít, khoảng 0,2% CaCO3 đã làm cây chè bị hại. Bởi thế không bao giờ
người ta dùng vôi để bón vào đất trồng chè, trừ trường hợp đất có độ pH quá
thấp, dưới 4. Đỗ Ngọc Quỹ, Lê Tất Khương (2000) [13]
- Quan hệ giữa đất và phẩm chất chè rất phức tạp. Phẩm chất do nhiều
yếu tố quyết định và tác dụng một cách tổng hợp. Song trong những điều kiện

Yêu cầu tổng lượng nước mưa bình quân trong một năm đối với cây
chè khoảng 1.500 mm và mưa phân bố đều trong các tháng. Bình quân lượng
mưa của các tháng trong thời kỳ chè sinh trưởng phải lớn hơn hoặc bằng 100


5
mm, nếu nhỏ hơn 100 mm chè sinh trưởng không tốt. Chè yêu cầu độ ẩm
không khí cao, trong suốt thời kỳ sinh trưởng độ ẩm không khí thích hợp là
vào khoảng 85%.
Lượng mưa và phân bố lượng mưa của một nơi có quan hệ trực tiếp tới
thời gian sinh trưởng và mùa thu hoạch chè dài hay ngắn, do đó ảnh hưởng
trực tiếp đến sản lượng cao hay thấp. Vùng chè Doomđome ở Bắc Ấn Độ
lượng mưa phân bố nhiều vào tháng 5 tới tháng 8 cho nên sản lượng chè thu
hoạch được trong năm cũng tập trung vào thời kỳ đó. Vùng chè Mlanji (Nam
Phi) lượng mưa tập trung vào tháng 11 đến tháng 4 nên sản lượng chè cao
nhất trong năm cũng tập trung vào thời kỳ này. Ở nước ta phân bố sản lượng
chè trong năm cũng có quan hệ rõ rệt với tình hình phân bố lượng mưa trong
các tháng.
Nước có ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng và phẩm chất chè. Khi cung
cấp đủ nước, cây chè sinh trưởng tốt, lá to mềm, búp non và phẩm chất có xu
hướng tăng lên. Những thí nghiệm về tưới nước cho chè ở Liên Xô (cũ) cho
thấy, tùy điều kiện đất đai khí hậu khác nhau mà hiệu quả tăng sản của biện
pháp tưới nước cũng khác nhau. Vùng chè Gruzia tưới nước làm tăng sản
bình quân 25 - 30%, vùng chè Kraxnoda 60 - 65%, vùng chè Lencôran thuộc
Azecbaizan trên 200%. Hiệu quả tăng sản của việc tưới nước cũng rất rõ rệt ở
một số nước trồng chè khác như: Trung Quốc (vùng Chiết Giang và Vân
Nam) tưới nước làm tăng sản 56,1%. Ấn Độ (vùng Atxam) 60% và ở Tây Phi
217 - 293%. Ở Việt Nam thí nghiệm tưới nước tại Phú Hộ (1958 - 1960) cũng
cho năng suất búp tăng bình quân 41,5%. Phẩm chất búp chè được tưới nước
đều tăng lên rõ rệt so với không tưới.

dẫn đến một loạt biến đổi về cơ năng sinh lý thành phần hóa học của búp chè,
ảnh hưởng không tốt đến sinh trưởng của cây và phẩm chất búp. Độ nhiệt
thấp và khô hạn là nguyên nhân hình thành nhiều búp mù.


7
Độ nhiệt là một trong những nhân tố chủ yếu chi phối sự sinh trưởng
của búp và quyết định thời gian thu hoạch búp trong chu kỳ một năm. Từ 16
độ vĩ nam đến 19 độ vĩ bắc, không có hai mùa nóng lạnh rõ rệt, cây chè sinh
trưởng quanh năm do đó búp cũng được thu hoạch quanh năm. Từ 20 độ vĩ
bắc đến 45 độ vĩ bắc, độ nhiệt mùa đông xuống thấp, sinh trưởng và thu
hoạch chè đã có mùa rõ rệt. Trong những vùng này nơi nào độ nhiệt bình
quân mùa đông càng thấp và càng kéo dài thì thời gian sinh trưởng và thu
hoạch búp chè ở đó càng ngắn.
1.1.1.4. Điều kiện ánh sáng
Cây chè ở vùng nguyên sản sinh sống dưới tán rừng rậm, do vậy có tính
chịu bóng rất lớn, nó tiến hành quang hợp tốt nhất trong điều kiện ánh sáng
tán xạ, ánh sáng trực xạ trong điều kiện độ nhiệt không khí cao, không có lợi
cho quang hợp và sinh trưởng của chè. Trong thực tế sản xuất, ở một số nước
như Ấn Độ, Xrilanca thường áp dụng biện pháp trồng cây bóng mát cho chè
để hạn chế độ nhiệt cao và ánh sáng quá mạnh.
Yêu cầu của cây chè đối với ánh sáng cũng thay đổi tùy theo tuổi cây
và giống. Chè ở thời kỳ cây con yêu cầu ánh sáng ít hơn, cho nên ở vườn
ươm, người ta thường che râm để đạt tỷ lệ sống cao và cây sinh trưởng nhanh.
Giống chè lá to yêu cầu ánh sáng ít hơn giống chè nhỏ.
Các điều kiện chiếu sáng khác nhau có ảnh hưởng đến cấu tạo của lá và
thành phần hóa học của chúng.
Cây chè được che bóng râm, hàm lượng các vật chất có đạm (cafein, N
tổng số, protein...) trong búp và lá tăng lên và tích lũy nhiều hơn; các chất
không có đạm (tanin, gluxit...) lại có chiều hướng giảm xuống. Sự giảm thấp

với cây trồng, trong đó có 13 nguyên tố khoáng. Đạm (N), lân (P), kali (K)


9
được cây trồng hút/lấy đi với số lượng lớn được gọi là Nguyên tố đa lượng.
canxi (Ca), magiê (Mg), lưu huỳnh (S) được cây trồng lấy đi với số lượng ít
hơn nhưng cũng đáng kể nên được gọi là Nguyên tố trung lượng. Sắt (Fe),
kẽm (Zn), mangan (Mn), đồng(Cu), Bo(B), Molypden (Mo), Clor(Cl) được
cây trồng hút/lấy đi với số lượng nhỏ nên được gọi là Nguyên tố vi lượng.
Sinh trưởng và phát triển của cây có thể bị ảnh hưởng bởi tương tác
giữa hai hay nhiều chất dinh dưỡng, do vậy, sự thiếu hụt đồng thời nhiều chất
xảy ra cùng một lúc sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây. Sự thiếu hụt đa
nguyên tố này có thể xảy ra trong trường hợp đất cung cấp không đủ một vài
nguyên tố hoặc do bón phân mất cân đối nghiêm trọng (chỉ bón đạm, lân, kali
mà không bón các nguyên tố trung và vi lượng ...) ảnh hưởng rất lớn đến sự
sinh trưởng và phát triển của cây. Khi xuất hiện triệu chứng thiếu hụt dinh dưỡng,
trước hết chúng ta cần phải xác định xem sự thiếu hụt là đơn hay đa nguyên tố từ
đó mới xác định được nguyên tố cần bón và lượng bón thích hợp. Vì vậy, bón
phân cân đối và hợp lý là yếu tố cần thiết nhằm đảm bảo cho cây trồng cho năng
suất và chất lượng tốt nhất. Nguyễn Xuân Trường, (2005) [17]).
Cây chè có khả năng hút dinh dưỡng liên tục trong chu kỳ phát dục
hàng năm cũng như trong chu kỳ phát dục cả đời sống của nó. Mặc dù với
điều kiện khí hậu miền Bắc của nước ta về mùa đông cây chè tạm ngừng sinh
trưởng, nhưng vẫn yêu cầu lượng dinh dưỡng tối thiểu, do đó việc cung cấp
dinh dưỡng cho cây cần đầy đủ và thường xuyên trong năm.
Quá trình sinh trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực của cây chè
không có giới hạn rõ ràng và là một quá trình mâu thuẫn thống nhất. Vì vậy, cần
phải bón phân hợp lý để khống chế quá trình sinh trưởng sinh thực cho chè hái
búp và khống chế sinh trưởng dinh dưỡng cho chè thu hoạch quả giống.
Theo nhiều nghiên cứu, cây chè không yêu cầu nghiêm ngặt lắm về đất,

nông nghiệp hữu cơ bền vững. Bón phân vi sinh làm cây trồng sinh trưởng,
phát triển tốt hơn và làm tăng khả năng chống chịu sâu bệnh, khai thác cây


11

trồng hiệu quả hơn - tăng thời gian sử dụng cây trồng. Bón phân vi sinh làm
giảm tối đa hàm lượng độc tố NO-3 tồn đọng trong nông sản. Bón phân vi sinh
làm tăng độ phì nhiêu của đất, khai thác đất hiệu quả bền vững (lâu dài). Bón
phân vi sinh là một trong những điều kiện làm cho nông sản an toàn và sạch.
Ngày 21/8/2011 UBND tỉnh Thái Nguyên đã phê duyệt đề án nâng cao
năng lực sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 20112015. Theo đề án đến năm 2015 có 100% diện tích chè tại các vùng sản xuất
chè tập trung của tỉnh đáp ứng yêu cầu sản xuất an toàn theo hướng thực hành
nông nghiệp tốt (VIETGAP). Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hiện nay số gia
đình thực hiện quy trình sản xuất chè an toàn chiếm tỉ lệ rất nhỏ, chất lượng
sản phẩm không đồng đều, hiện tượng lạm dụng các loại phân bón hoá học
cũng như thuốc bảo vệ thực vật làm nguy cơ mất an toàn cho sản phẩm vì vậy
nghiên cứu các biện pháp canh tác hữu cơ nhằm đảm bảo năng suất và nâng
cao chất lượng chè là vấn đề cấp bách đặt ra hiện nay.
1.1.4. Cơ sở khoa học của phân bón qua lá
Bón phân qua lá có vai trò làm gia tăng trong dinh dưỡng cây trồng
và đã được nông dân áp dụng nhiều năm nay ở khắp nơi trên thế giới.
Phun phân bón qua lá là kỹ thuật cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng qua lá.
Kỹ thuật này được phát hiện từ những người làm vườn ở Châu Âu từ thế kỷ
thứ 17 và phải hơn 1 thế kỷ sau nó mới trở thành đối tượng nghiên cứu của các
nhà khoa học. Nhưng chỉ những năm gần đây, khi các phương pháp đánh giá quá
trình hấp thụ chất dinh dưỡng qua lá phát triển thì công việc nghiên cứu và ứng
dụng bón phân qua lá mới được phát triển mạnh. Hiện nay, các nghiên cứu và ứng
dụng về các loại phân lỏng và vai trò của phun qua lá đang được thực hiện ở nhiều
nước trên thế giới, đặc biệt là ở Mỹ. Lê Văn Tri, 2002 [16].

với một vài nguyên tố nào đó (như Mn trong đất có pH cao) thì phân bón qua
lá giúp ngăn ngừa hiện tượng thiếu dinh dưỡng này.[16]
Việc bón phân qua lá phần nào thay thế hoặc bổ sung cho phương pháp
bón phân qua rễ, nhưng không bao giờ thay thế hoàn toàn. Bón phân qua lá


13

giúp duy trì sự phát triển khỏe mạnh của cây và làm gia tăng chất lượng nông
sản vì có thể áp dụng đúng lúc, đúng nơi, độc lập với các điều kiện đất đai và
nhất là khả năng tác động nhanh của nó.
Sự gia tăng năng suất ngoài mong đợi sau khi áp dụng bón phân qua lá
là do sự liên hợp dẫn đến gia tăng sự hấp thu dinh dưỡng từ bộ rễ. Sự gia tăng
này là do bón phân qua lá tạo nên sự cân bằng các chất dinh dưỡng bị thiếu,
mà đó lại là yếu tố giới hạn sự quang hợp và sản xuất sinh học. Phân bón lá
được sản xuất kết hợp với nhiều nguồn Enzim chiết suất từ động thực vật, sinh
vật hoặc vi nấm, các vi lượng cần thiết giúp cho cây trồng sinh trưởng, phát triển
tốt hơn. Do vậy phương pháp dinh dưỡng qua lá đặc biệt có hiệu quả trong điều
kiện đất nghèo dinh dưỡng và sự hấp thu dinh dưỡng của cây bị hạn chế. Việc áp
dụng phân bón qua lá từ 2-3 lần ở những thời điểm thích hợp hoàn toàn có thể
đáp ứng được nhu cầu của cây và cải thiện được năng suất cây trồng (Lê Văn
Tri, 2002 [16]; Nguyễn Xuân Trường, 2005. [17])
1.2. Tình hình sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè trên thế giới
1.2.1. Tình hình sản xuất chè trên thế giới
Cây chè (Camellia sinensis) là một trong những cây công nghiệp chủ
yếu của một số nước trên thế giới. Không chỉ ở Việt Nam và một số nước Châu
Á khác chè ngày nay đã trở thành một trong những đồ uống thông dụng nhất.
Tính đến năm 2010, diện tích chè toàn thế giới đạt 3.117.531 ha, tăng 469.043
ha, tương đương với 19,64% so với năm 2004. Trong đó Trung Quốc là nước
có diện tích chè lớn nhất với 1.419.500 ha, chiếm 45,53% diện tích chè toàn thế


1467,47

2

Ấn độ

583,00

17,02

991,18

3

Srilanca

218,30

12,93

282,30

4

Kenia

171,90

23,21


4502,16

(FAO START-2011)

Số liệu bảng 1.1 cho thấy, Trung Quốc là nước có diện tích lớn nhất
nhưng năng suất thấp chỉ đạt trung bình 10,38 tạ/ha. Kenia là nước có năng
suất chè cao nhất cao hơn năng suất chè trung bình trên thế giới lên tới
62,21% (năng suất chè bình quân trên thế giới chỉ đạt 14,44 tạ khô/ha.Việt
Nam có năng suất bình quân cao hơn so với bình quân của thế giới với năng
suất đạt trung bình 17,53 tạ/ha.
1.2.2. Tình hình tiêu thụ chè trên thế giới
Theo đánh giá của Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc (FAO), đến
cuối những năm của thế kỷ XX đã có trên một nửa dân số Thế giới uống chè,
trong đó có khoảng 160 nước có nhiều người uống chè. Mức tiêu thụ chè bình
quân đầu người một năm trên thế giới là 0,5 kg. Những nước có mức tiêu
dùng chè cao bình quân đầu người một năm là: Quata 3,2 kg, Ailen 3,09 kg,
Anh 2,87 kg, Thổ Nhĩ Kỳ 2,72 kg, Iraq 2,59 kg, Coet 2,23 kg, Tuynidi 1,82
kg, Braxin 1,45 kg, Ai Cập 1,44 kg, Srilanka 1,41 kg... Việt Nam hiện có mức
tiêu thụ thấp (0,36 kg/người/năm). Các nước Ấn Độ, Trung Quốc, Mỹ có mức
tiêu dùng bình quân đầu người thấp (tương ứng 0,55 kg, 0,3 kg, 0,45 kg)


15
nhưng do dân số đông nên lại là nước tiêu dùng chè hàng năm rất lớn (Ấn Độ
620 - 650 nghìn tấn, Trung Quốc 430 - 450 nghìn tấn, Mỹ 90 - 100 nghìn tấn).
Các nước Anh, Nga, Nhật, Pakistan cũng là những nước tiêu dùng mỗi
năm từ 100 đến 200 nghìn tấn. Các nước Maroco, Đức, Pháp, Ba Lan,
Iran, Iraq, Ai Cập, Thổ Nhĩ Kỳ có mức tiêu thụ chè hàng năm cũng từ trên
30 đến 70 nghìn tấn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status