Nghiên cứu khả năng sản xuất của lợn nái landrace, yorkshire và con lai (♂pidu x ♀landrace), (♂pidu x ♀yorkshire) nuôi tại tỉnh tuyên quang - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ NGUYỆT NGÂN

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA LỢN NÁI
LANDRACE, YORKSHIRE VÀ CON LAI (♂PIDU X ♀
LANDRACE), (♂PIDU X ♀ YORKSHIRE)
NUÔI TẠI TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: CHĂN NUÔI
Mã số: 62.62.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN HƯNG QUANG

THÁI NGUYÊN - 2012


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã
được cảm ơn và thanh toán đầy đủ, các thông tin trích dẫn đã được chỉ rõ
nguồn gốc.

Tác giả luận văn


Mục lục............................................................................................................. iii
Danh mục các chữ viết tắt................................................................................. v
Danh mục các bảng........................................................................................... vi
Danh mục các sơ đồ, đồ thị và biểu đồ ............................................................ vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Mục đích đề tài.......................................................................................... 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................ 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ...................................................................... 3
1.1.1. Ưu thế lai và ứng dụng ưu thế lai trong chăn nuôi lợn ................... 3
1.1.2. Đặc điểm về sinh trưởng và phát dục của lợn............................... 10
1.1.3. Đặc điểm sinh sản của lợn nái ...................................................... 18
1.1.4. Đặc điểm một số giống lợn ngoại nuôi tại Việt Nam .................. 30
1.2. Tình hình nghiên cứu giống lợn trên thế giới và Việt Nam................. 32
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới................................................ 32
1.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước.................................................. 36
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ...................................................................... 41
2.1. Vật liệu thí nghiệm............................................................................... 41
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ........................................................ 41
2.3. Nội dung nghiên cứu............................................................................ 41
2.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 41
2.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm...................................................... 41
2.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi...................................................................... 43


iv

2.5. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu ....................................................... 44
2.5.1. Các chỉ tiêu về sức sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire.. 44

A. Giống
Du
H
Lr
LW
Pi
MC
Yr
PD hoặc PiDu
PD×Lr
PD×Yr
LrYr hoặc (Lr×Yr)
YrLr hoặc (Yr×Lr)
ĐB×MC
Yr×MC

Giống lợn Duroc
Giống lợn Hampshire
Giống lợn Landrace
Giống lợn LargeWhite
Giống lợn Pietrain
Giống lợn Móng Cái
Giống lợn Yorkshire
Lợn lai giữa Pietrain và Duroc
Lợn lai giữa PiDu và Landrace
Lợn lai giữa PiDu và Yorkshire
Lợn lai giữa Landrace và Yorkshire
Lợn lai giữa Yorkshire và Landrace
Lợn lai giữa Đại Bạch và Móng Cái
Lợn lai giữa Yorkshire và Móng Cái

Số con đẻ ra còn sống/ổ
Cộng sự
Số con sơ sinh/ổ
Năng lượng trao đổi
Kilocalo
Protein
Độ tin cậy lớn hoặc nhỏ hơn 0,05
Phần trăm
Tổng


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Hệ số di truyền của một số tính trạng năng suất sinh sản của lợn cái .........25
Bảng 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm trên lợn nái................................................ 42
Bảng 2.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm trên lợn thịt ............................................... 42
Bảng 2.3. Thành phần dinh dưỡng thức ăn của lợn thí nghiệm...................... 43
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của lợn nái Lr và Yr..................... 49
Bảng 3.2. Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire lứa đẻ 1.... 52
Bảng 3.3. Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire lứa đẻ 2.... 55
Bảng 3.4. Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire lứa đẻ 3.... 57
Bảng 3.5. Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire lứa đẻ 4........ 59
Bảng 3.6. Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace từ lứa 1 đến 4 ................ 63
Bảng 3.7. Năng suất sinh sản của lợn nái Yorkshire từ lứa 1 đến 4 ............... 63
Bảng 3.8. Khối lượng của lợn thí nghiệm qua các giai đoạn (kg/con) ........... 66
Bảng 3.9. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm (g/con/ngày) ................. 68
Bảng 3.10. Sinh trưởng tương đối của con lai qua các tháng tuổi (%)........... 70
Bảng 3.11. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng của lợn thí nghiệm ............. 71
Bảng 3.12. Tiêu tốn TA, protein, ME cho 1 kg tăng khối lượng.................... 74

nhập ngoại, lợn lai theo quy mô công nghiệp ngày một tăng và chiếm tỷ lệ
cao. Điều đó cho thấy chăn nuôi lợn theo hình thức thâm canh có tốc độ tăng
trưởng nhanh và luôn giữ vai trò cực kỳ quan trong việc cung cấp thực phẩm
cho người Việt Nam.
Con giống có vai trò quyết định đến khả năng sản xuất tối đa của con
vật. Để nâng cao năng suất và chất lượng đàn lợn giống thương phẩm thì cùng
với việc sử dụng các giống lợn thuần nổi tiếng thế giới làm nái, việc lai tạo
luôn đem lại hiệu quả không nhỏ. Việc sử dụng các dòng lợn đực mới, có khả
năng sinh trưởng nhanh, tỷ lệ thịt nạc cao và tiêu tốn thức ăn thấp cho lai tạo
với các dòng lợn nái có năng suất sinh sản cao sẽ tạo ra các con lai 3 - 4 máu
ngoại có thừa hưởng di truyền tốt từ bố mẹ. Con lai thương phẩm sẽ có khả
năng sinh trưởng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, sức đề kháng với bệnh tật cao
và đặc điểm nổi bật là con lai thương phẩm sẽ có tỷ lệ thịt nạc cao. Theo kết
quả điều tra của Vũ Đình Tôn và cs (2007) [47] ở các hộ chăn nuôi tại một
số tỉnh phía Bắc cho thấy, việc sử dụng đực lai là khá cao (chiếm 36%) trong
cơ cấu đực giống. Các đực lai phối giống với lợn nái các giống ngoại (nái
thuần Landrace (Lr) chiếm 15,60% và Yorkshire (Yr) chiếm 18,9%) để tạo


2

ra con lai 3 máu có năng suất sinh sản cao, sinh trưởng nhanh và tiêu tốn
thức ăn thấp (Phan Xuân Hảo và Hoàng Thị Thúy, 2009 [20]).
Tuyên Quang là một trong những tỉnh có quy mô chăn nuôi nhỏ lẻ là
chủ yếu. Đàn lợn nái nuôi vẫn chủ yếu là lợn nội và lợn lai F1 chiếm 80 - 85%
tổng đàn nái. Theo số liệu của chi cục thống kê tỉnh năm 2011, tổng đàn lợn là
427.500 con, trong đó lợn nái là 49.200 con. Vì vậy, ngành chăn nuôi lợn, đặc
biệt là chăn nuôi lợn ngoại ở Tuyên Quang vẫn còn nhiều hạn chế trong công
tác giống dẫn đến năng suất, chất lượng của đàn lợn không ổn định. Do đó,
việc nghiên cứu đánh giá chất lượng đàn nái ngoại đang nuôi tại một số cơ sở

có thể bao gồm các thành phần khác nhau.
G = A + D+ I
“A” Gọi là giá trị cộng gộp, thành phần quan trọng nhất cố định không
thay đổi có thể di chuyển được và còn được gọi là giá trị giống của cá thể
(Breeding value) là cơ sở di truyền của việc chọn giống.
“D” là tính trội (Dominance) là tác động trội của các cặp alen trong
cùng 1 locus nên không có tính trội thì giá trị di truyền và giá trị cộng gộp là
trùng nhau. Khi xem xét 1 locus duy nhất sự khác nhau giữa giá trị kiểu gen
và giá trị giống A và giá trị di truyền đó chính là sự sai lệch trội D.
Do vậy G = A + D
“I” là các gen của các cặp gen hoặc cùng alen sai lệch tương tác nên
kiểu gen là do từ 2 locus trở lên cấu thành giá trị kiểu gen có thể thêm 1 sai
lệch do sự tương tác giữa các gen trong các locus khác nhau.
Ngày nay, qua các công trình nghiên cứu đều cho thấy, các tính trạng số
lượng mà phần lớn là các tính trạng có ý nghĩa kinh tế như: mức tiêu tốn thức
ăn, khả năng tăng trọng… đều phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố ngoại cảnh. Điều
này là do các biến dị di truyền như biến dị di truyền cộng gộp, tương tác gen


5

đem lại. Những tính trạng di truyền thấp chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện
ngoại cảnh (Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Khánh Quắc, 1998) [37]. Đối với các
tính trạng số lượng như khả năng tích luỹ nạc, các gen đồng hợp tử quyết định
tính trạng này tăng lên thì khả năng tích luỹ nạc cũng tăng lên. Theo lý thuyết,
ở đàn lợn thuần chủng (chủ yếu ở lợn ngoại), hầu hết có các gen quyết định khả
năng tích luỹ nạc. Khi ta chọn các dòng, giống lợn có khả năng tích luỹ nạc cao
cho giao phối với nhau qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến tăng số gen tương đồng
trong dòng. Đây chính là phương pháp mà các nhà chọn giống sử dụng để cải
tiến nâng cao tỷ lệ nạc ở lợn trong công tác giống hiện nay.

Miên và cs (1994) [26], mức độ ưu thế lai đạt được có tính cách riêng biệt cho
từng cặp lai cụ thể. Theo Trần Kim Anh (2000) [1], ưu thế lai của mẹ có lợi
cho đời con, ưu thế lai của lợn nái ảnh hưởng đến số con/ổ và tốc độ sinh
trưởng của lợn con. Ưu thế lai cá thể ảnh hưởng đến sinh trưởng và sức sống
của lợn con, đặc biệt ở giai đoạn sau cai sữa. Ưu thế lai của bố thể hiện tính
hăng của con đực, kết quả phối giống, tỷ lệ thụ thai. Khi lai hai giống, số lợn
con cai sữa/nái/năm tăng 5 - 10%, khi lai 3 giống hoặc lai trở ngược số lợn
con cai sữa/nái/năm tăng tới 10 - 15%, số con cai sữa/ổ nhiều hơn 1,0 - 1,5
con và khối lượng cai sữa/con tăng được 1 kg ở 28 ngày tuổi so với giống
thuần (Colin, 1998) [62].
* Tính trạng: Ưu thế lai phụ thuộc vào tính trạng, có những tính trạng
có khả năng di truyền cao nhưng cũng có những tính trạng có khả năng di
truyền thấp. Những tính trạng liên quan đến khả năng nuôi sống và khả năng
sinh sản có ưu thế lai cao nhất. Các tính trạng có hệ số di truyền thấp thường
có ưu thế lai cao, vì vậy để cải tiến các tính trạng này, so với chọn lọc, lai
giống là một biện pháp nhanh hơn, hiệu quả hơn.
Một số tính trạng ở lợn có ưu thế lai khác nhau: số con đẻ ra/ổ có ưu
thế lai cá thể là 2%, ưu thế lai của mẹ là 8%; số con cai sữa có ưu thế lai cá
thể 9%, ưu thế lai của mẹ là 11%; khối lượng cả ổ ở 21 ngày tuổi có ưu thế lai
cá thể 12%; ưu thế lai của mẹ 18% (Richard, 2000) [91].


7

* Sự khác biệt giữa bố và mẹ: Ưu thế lai phụ thuộc vào sự khác biệt
giữa hai giống đem lai, hai giống càng khác biệt với nhau về di truyền bao
nhiêu thì ưu thế lai thu được khi lai giữa chúng càng lớn bấy nhiêu.
Thông thường thì các giống có nguồn gốc càng xa nhau về điều kiện
địa lý thì ưu thế lai càng cao. Ưu thế lai của một tính trạng nhất định phụ
thuộc đáng kể vào ngoại cảnh. Có nhiều yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến gia

giống dòng 402 lai với lợn nái CA và C22. Lợn đực 402 được tạo ra từ việc
cho lai tạo giữa lợn đực dòng L64 và lợn nái dòng L11. Lợn nái C22 và CA
thuộc cấp giống bố mẹ được tạo ra bằng cách cho lai giữa lợn đực L19 với lợn
nái C1050 và C1230.
Khi cho lai giữa lợn đực dòng 402 với lợn nái CA sẽ tạo ra con lai
hybrid 5 máu để nuôi thịt. Lợn lai hybrid nuôi thịt 4 hoặc 5 giống có năng
suất cao, phẩm chất tốt (tỷ lệ nạc cao), phù hợp với phương thức nuôi công
nghiệp hiện nay, được thị trường ưa chuộng.
Đối với giống lợn ngoại, hiện nay ở nước ta đang phổ biến 3 công thức
lai sau:
- Lợn lai 3 máu: Yorkshire - Landrace - Duroc, loại này phổ biến ở các
tỉnh phía Bắc (Đồng bằng Sông Hồng, Đông Bắc, Bắc Trung Bộ). Công thức lai
tạo lợn thương phẩm lai 3 giống ngoại ông bà như sơ đồ sau:
Yr, Lr

Dr

Lr, Yr

LrYr,
YrLr

YrLrDr
LrYrDr

Sơ đồ 1.1. Công thức lai tạo lợn thương phẩm lai 3 giống ngoại


9



GPT
1050

L64
Pietran

C22
z

5 máu

L64
Pi

L11
Yr

4 máu

Sơ đồ 1.2. Công thức lai tạo lợn thương phẩm lai 4, 5 giống ngoại


10

1.1.2. Đặc điểm về sinh trưởng và phát dục của lợn
Sinh trưởng là quá trình tích luỹ các chất hữu cơ trong cơ thể. Đó là sự
tăng lên về chiều cao, chiều dài, bề ngang và khối lượng các bộ phận của toàn
bộ cơ thể con vật trên cở sở bản chất di truyền của đời trước quy định. (Trần
Đình Miên, 1975) [25]. Trong chăn nuôi lợn, khả năng sinh trưởng của lợn

chung lợn con bú sữa chỉ có khả năng tiêu hóa các chất dinh dưỡng trong sữa
mẹ còn khả năng tiêu hóa các thức ăn khác kém. Trong dịch vị của lợn con
mới đẻ trong khoảng 20 - 25 ngày thiếu HCl. Lợn con 3 - 4 tuần tuổi thì dạ
dày chưa có HCl tự do, vì lúc này lượng HCl tiết ra ít và nó nhanh chóng kết
hợp với dịch dạ dày. Hiện tượng thiếu HCl này là đặc điểm quan trọng trong
quá trình tiêu hóa ở dạ dày. Dịch vị thu được ở lợn con 7 ngày tuổi có độ pH:
2,8; ở 10 ngày tuổi có độ pH: 2,8 - 3,1; ở 12 ngày tuổi có pH: 2,7; ở 20 ngày
tuổi có pH; 2,4 - 2,7. Như vậy là lượng HCl là rất ít tạo điều kiện cho hệ vi
sinh vật phát triển mạnh gây ra hội chứng tiêu chảy đặc biệt là bệnh lợn con
phân trắng (Trần Văn Phùng và Hà Thị Hảo, 2004 ) [30].
* Khả năng sinh sản của lợn: Lợn là loài gia súc đa thai có khả năng
đẻ nhiều con mỗi lứa và nhiều lứa trong một năm. Lợn mỗi lứa có thể đẻ
được từ 6 - 14 con tuỳ theo từng giống. Sở dĩ lợn có thể đẻ được nhiều con
mỗi lứa là do số trứng rụng mỗi lần động dục là từ 18 - 30 trứng (bình quân
là từ 20 - 25 trứng). Số lượng trứng cũng tăng dần theo lứa đẻ của lợn và
đạt cao cho đến lứa thứ 7, thứ 8. Tuy nhiên số lượng con đẻ ra thường thấp
hơn số trứng rụng là do số hợp tử tạo thành ít và có một số phôi bị chết
trong thời kỳ có chửa. Mỗi năm lợn cũng có thể đẻ được nhiều lứa (2,0 2,5 lứa), tuỳ theo thời gian cai sữa cho lợn con. Lợn nội thành thục về tính
sớm lúc 3 - 4 tháng tuổi và có thể đưa vào sử dụng lúc 8 tháng tuổi. Lợn
nái ngoại thường thành thục về tính muộn hơn nhưng cũng có thể đưa vào
sử dụng lúc 9 - 10 tháng tuổi. Lợn nái bình thường có thể sử dụng tới 4
năm (Vũ Đình Tôn và Võ Trọng Thành, 2006) [46].


12

* Khả năng miễn dịch của lợn: Lợn con đẻ ra hầu như chưa có kháng
thể, lượng kháng thể tăng lên nhanh sau khi bú sữa đầu. Khả năng miễn dịch
của lợn con hoàn toàn thụ động, phụ thuộc vào lượng kháng thể hấp thu vào
được nhiều hay ít từ sữa đầu của lợn mẹ. Do đó lợn con cần được bú sữa đầu

đích theo dõi. Thông thường để đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn từ
giai đoạn sơ sinh đến 60 ngày tuổi thường đánh giá qua các chỉ tiêu: Khối
lượng sơ sinh/ổ (kg); Khối lượng 21 ngày/ổ (kg); Khối lượng cai sữa/ổ (kg);
Tăng trọng từ sơ sinh đến cai sữa (g); Tăng trọng từ cai sữa đến 60 ngày tuổi
(g). Đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn thịt thường dùng các chỉ tiêu:
Tuổi bắt đầu nuôi (ngày); Khối lượng bắt đầu nuôi (kg); Tuổi kết thúc nuôi
(ngày); Khối lượng kết thúc nuôi (kg); Tăng trọng/ngày nuôi (g); Tiêu tốn
thức ăn/ kg tăng trọng (kg).
Để đánh giá chất lượng thân thịt của lợn người ta sử dụng các chỉ tiêu
về thân thịt và chất lượng thịt. Đối với thân thịt, các chỉ tiêu quan trọng như tỷ
lệ móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ, chiều dài thân thịt, tỷ lệ nạc, độ dày mỡ lưng và diện
tích cơ thăn. Các chỉ tiêu chất lượng thịt bao gồm tỷ lệ mất nước, màu sắc thịt,
cấu trúc cơ, mỡ dắt, pH của cơ thăn ở 45 phút và 24 giờ sau khi giết thịt
(Reichart và cs, 2001) [92].
1.1.2.1.Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng
Tính trạng về khả năng sinh trưởng và cho thịt của vật nuôi nói chung và
của lợn nói riêng được gọi chung là tính trạng sản xuất và chúng hầu hết là tính
trạng số lượng do đó nó chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố di truyền và ngoại cảnh.
* Ảnh hưởng bởi yếu tố di truyền
Các giống khác nhau có quá trình sinh trưởng khác nhau, tiềm năng
di truyền của quá trình sinh trưởng của các gia súc được thể hiện thông qua
hệ số di truyền. Hệ số di truyền đối với tính trạng khối lượng sơ sinh và
sinh trưởng trong thời gian bú sữa dao động từ 0,05 - 0,21, hệ số di truyền
này thấp hơn so với hệ số di truyền của tính trạng này trong thời kỳ vỗ béo
(từ 25 - 95 kg).


14

Tăng khối lượng và tiêu tốn thức ăn có mối tương quan di truyền

một mối tương quan giữa các tính trạng. Tương quan di truyền giữa một số
cặp tính trạng là thuận và chặt chẽ như tăng trọng và thu nhận thức ăn (r =
0,65) (Clutter và Brasscamp, 1998) [61], tỷ lệ nạc với diện tích cơ thăn (r =
0,65). Bên cạnh đó là các tương quan nghịch và chặt như tỷ lệ nạc với độ dày
mỡ lưng (r = - 0,87) tỷ lệ mất nước với pH 24 giờ (r = - 0,71) và với khả năng
giữ nước (r = - 0,94) (Sellier và cs, 1998) [96]. Ngoài ra, hàng loạt các thông
báo của nhiều nhà khoa học đã xác nhận các chỉ tiêu thân thịt như tỷ lệ móc
hàm, tỷ lệ nạc, độ dày mỡ lưng, chiều dài thân thịt và diện tích cơ thăn ở các
giống khác nhau là khác nhau. Chẳng hạn như ở lợn Landrace có chiều dài
thân thịt dài hơn so với ở lợn Large White là 1,5 cm; ngược lại, tỷ lệ móc hàm
ở Large White lại cao hơn so với Landrace (Hammell và cs, 1993) [69].
Về phương diện sinh trưởng và cho thịt ở lợn, mối quan tâm chủ yếu
tới nhân tố di truyền chính là việc tạo ra ưu thế lai. Chính vì vậy mà hầu hết
đàn lợn thương phẩm ở các nước là lợn lai. Con lai có ưu thế lai cao hơn bố
mẹ về tăng trọng 10% (Sellier và cs, 1998) [96].
Bên cạnh giống và ưu thế lai, các tính trạng nuôi vỗ béo, thân thịt và
chất lượng thịt cũng bị chi phối bởi một số gen như gen halothan, tính nhạy
cảm stress với halothan chủ yếu làm giảm nhanh pH trong cơ sau khi giết thịt.
Điều này làm tăng thịt PSE ở các lợn mắc hội chứng stress.
* Ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh
Ngoài các yếu tố di truyền, các yếu tố môi trường cũng ảnh hưởng rất
lớn đến các tính trạng sinh trưởng và cho thịt của lợn.
+ Ảnh hưởng của dinh dưỡng đến khả năng sinh trưởng
Dinh dưỡng là một trong những nhân tố quan trọng nhất trong các nhân
tố ngoại cảnh, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh trưởng và cho thịt ở lợn.
Trong chăn nuôi chi phí cho thức ăn chiếm 70 - 80% giá thành sản phẩm, do


16


+ Ảnh hưởng của chuồng trại
Cơ sở chăn nuôi và chuồng trại cũng ảnh hưởng đến khả năng sản xuất
và chất lượng thịt. Cơ sở chăn nuôi biểu thị tổng hợp chế độ quản lý, chăm
sóc nuôi dưỡng đàn lợn. Thông thường, lợn bị nuôi chật hẹp thì khả năng tăng
khối lượng thấp hơn lợn được nuôi trong điều kiện chuồng trại rộng rãi.
Nghiên cứu của Brumm và Miller (1996) [59] cho thấy diện tích
chuồng nuôi 0,56m2/con thì lợn ăn ít hơn và tăng khối lượng cũng chậm hơn so
với lợn được nuôi với diện tích 0,78 m2/con, năng suất của lợn đực thiến đạt tối
đa khi nuôi ở diện tích 0,84 - 1m2. Nielsen và cs (1995) [85] cho biết lợn nuôi
đàn thì ăn nhanh hơn, lượng thức ăn trong một bữa được nhiều hơn nhưng số
bữa ăn trong ngày lại giảm và lượng thức ăn thu nhận hàng ngày lại ít hơn so
với lợn nuôi nhốt riêng từng ô chuồng.
Các tác nhân stress có ảnh hưởng xấu đến quá trình trao đổi chất và sức
sản xuất của lợn, đó là điều kiện chuồng nuôi, khẩu phần ăn không được đảm
bảo, chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc kém, vận chuyển, phân đàn, tiêm phòng,
điều trị, thay đổi khẩu phần ăn... (Wood, 1986 [101]).
+ Ảnh hưởng của tuổi và khối lượng giết mổ
Khả năng sản xuất và chất lượng thịt cũng phụ thuộc vào tuổi và khối
lượng lúc giết thịt. Giết thịt ở độ tuổi lớn hơn thì chất lượng thịt sẽ tốt hơn do
sự tăng lên của các mô trong giai đoạn cuối của thời kỳ trưởng thành. Song
không nên giết thịt ở độ tuổi quá cao vì lợn sau 6 tháng tuổi khả năng tích luỹ
mỡ lớn, dẫn đến tỷ lệ nạc thấp và hiệu quả kinh tế kém.
Chất lượng thịt lợn cũng thay đổi theo tuổi giết thịt là do thành phần cơ
thể phát triển khác nhau ở từng giai đoạn. Mô cơ phát triển rất mạnh ngay từ
khi còn rất nhỏ nhưng tốc độ giảm dần, còn mô mỡ tốc độ tích luỹ ngày càng
tăng. Tính từ khi sinh ra đến 7 tháng tuổi khối lượng lợn tăng khoảng 100 lần,
trong đó mô xương chỉ tăng khoảng 30 lần, mô cơ tăng 81lần còn mô mỡ tăng
tới 675 lần (Perez, Desmoulin, 1975) [89].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status