Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sâu bệnh hại và sử dụng chất điều hoà sinh trưởng đối với hồng không hạt bảo lâm tại lạng sơn - Pdf 35

1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG VĂN ĐẢY

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC,
SÂU BỆNH HẠI VÀ SỬ DỤNG CHẤT ĐIỀU HOÀ SINH TRƯỞNG
ĐỐI VỚI HỒNG KHÔNG HẠT BẢO LÂM - TẠI LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN- 2008


2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG VĂN ĐẢY

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC,
SÂU BỆNH HẠI VÀ SỬ DỤNG CHẤT ĐIỀU HOÀ SINH TRƯỞNG
ĐỐI VỚI HỒNG KHÔNG HẠT BẢO LÂM - TẠI LẠNG SƠN
CHUYÊN NGÀNH: TRỒNG TRỌT
MÃ SỐ: 60.62.01
LUẬN VĂN
THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP


tài và bảo vệ luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Chi cục Bảo vệ thực vật Lạng
Sơn, Viện Bảo vệ thực vật, Bộ môn Kiểm nghiệm chất lượng rau quả - Viện
nghiên cứu rau quả, phòng phân tích đất - Viện quy hoạch & thiết kế nông
nghiệp, các phòng ban chuyên môn của huyện Cao Lộc - tỉnh Lạng Sơn, Đảng
uỷ, HĐND, UBND và các hộ gia đình xã Bảo Lâm đã tạo điều kiện và nhiệt tình
giúp đỡ tôi trong quá trình theo dõi thu thập số liệu cho luận văn.
Tôi xin tỏ lòng biết ơn chân thành tới bạn bè và gia đình đã giúp đỡ và
động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận văn này.
Lạng Sơn, Tháng 8 năm 2008
HỌC VIÊN CAO HỌC

Hoàng Văn Đảy


5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CEC : Dung tích hấp thu
CSB : Chỉ số bệnh
CT : Công thức
DT : Diện tích
GA3 : Gibberellin
HL : Hiệu lực
HLT : Hoa lưỡng tính
HĐND : Hội đồng nhân dân
ĐC : Đối chứng
ĐHST: Điều hoà sinh trưởng
MĐ : Mức độ
NSP : Ngày sau phun

DANH MỤC BẢNG VÀ PHỤ LỤC
Bảng

Trang

Bảng 1.1. Diện tích, sản lượng hồng một số nước trên thế giới ........................ 11
Bảng 1.2. Diện tích, sản lượng hồng ở Việt Nam ............................................. 12
Bảng 1.3. Diện tích hồng ở một số tỉnh năm 2006 ............................................. 12
Bảng 1.4. Đặc điểm của các giống hồng chính ở Nhật Bản ............................... 24
Bảng 1.5. Lượng phân bón cho hồng ở các cấp tuổi ( kg/cây) ........................... 30
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất tại Bảo Lâm ................................................. 50
Bảng 3.2. Tình hình sản xuất cây ăn quả tại Bảo Lâm 2006 .............................. 51
Bảng 3.3. Diện tích, năng suất hồng Bảo Lâm những năm gần đây .................. 52
Bảng 3.4. Diện tích hồng ở các thôn trong xã Bảo Lâm năm 2006 .................. 52
Bảng 3.5. Cơ cấu các giống hồng hiện có tại Bảo Lâm năm 2006 .................. 53
Bảng 3.6. Đặc điểm hình thái cây hồng Bảo Lâm 20 tuổi................................. 56
Bảng 3.7. Đặc điểm hình thái lá hồng Bảo Lâm ................................................ 57
Bảng 3.8. Đặc điểm hình thái quả hồng Bảo Lâm............................................. 57
Bảng 3.9. Một số chỉ tiêu cảm quan hồng Bảo Lâm .......................................... 58
Bảng 3.10. Một số chỉ tiêu sinh hoá quả hồng Bảo Lâm ................................. 58
Bảng 3.11. Đặc điểm hình thái cành lộc hồng Bảo Lâm..................................... 59
Bảng 3.12. Đặc điểm sinh trưởng lộc của hồng Bảo Lâm................................. 60
Bảng 3.13. Đặc điểm ra hoa của hồng Bảo Lâm ............................................... 61
Bảng 3.14. Số lượng hoa và tỷ lệ đậu quả hồng Bảo Lâm 2007........................ 61
Bảng 3.15. Thành phần và mức độ phổ biến của các loài sâu hại...................... 63
Bảng 3.16. Thành phần và mức độ phổ biến của các loài bệnh hại ................... 65
Bảng 3.17. Hiệu lực của thuốc trừ nấm đối với nấm bệnh thán thư
trên vườn ươm tại Bảo Lâm vụ xuân hè năm 2007 ................................ 68
Bảng 3.18. Hiệu lưc của thuốc trừ nấm đối với nấm bệnh thán thư


1.1.1. Cơ sở khoa học điều tra hiện trạng sản xuất hồng Bảo Lâm
tại xã Bảo lâm, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn .........................................4
1.1.2. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu quy luật ra cành hồng.. .......... 4
1.1.3. Cơ sở khoa học của việc điều tra thành phần sâu bệnh hại hồng ..... 5
1.1.4. Cơ sở khoa học của việc phun chất điều hoà sinh trưởng ................ 5
1.2. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ CÂY HỒNG ................................................. 7
1.2.1. Những nghiên cứu về nguồn gốc, phân loại.................................... 7
1.2.1.1. Nguồn gốc..................................................................................... 7
1.2.1.2. Phân loại.........................................................................................7
1.2.2. Những nghiên cứu về phân bố và sản xuất hồng ........................... 10
1.2.2.1. Phân bố và sản xuất hồng trên thế giới ....................................... 10
1.2.2.2. Phân bố và sản xuất hồng ở Việt Nam ........................................ 12
1.2.3. Những nghiên cứu về đặc điểm sinh vật học của cây hồng .......... 20
1.2.3.1. Rễ và hệ rễ ................................................................................. 20
1.2.3.2. Thân, cành................................................................................... 20
1.2.3.4. Hoa.............................................................................................. 22
1.2.3.5. Quả............................................................................................. 23
1.2.4. Những nghiên cứu về điều kiện ngoại cảnh của cây hồng............. 24


10

1.2.4.1. Nhiệt độ ..................................................................................... 25
1.2.4.2. Mưa và ẩm độ............................................................................. 26
1.2.4.3. Ánh sáng ................................................................................... 27
1.2.4.4. Đất .............................................................................................. 27
1.2.5. Những nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng
và bón phân cho hồng ............................................................................. 29
1.2.6. Những nghiên cứu về sâu bệnh hại hồng ...................................... 31
1.2.7. Những nghiên cứu về các chất điều hoà sinh trưởng

2.4.4. Thử nghiệm phòng trừ bệnh thán thư hại hồng và
sử dụng chất điều hoà sinh trưởng đối với hồng Bảo Lâm...................... 43
2.4.4.1. Hiệu lực phòng trừ của thuốc trừ nấm đối với
bệnh thán thư hại hồng ............................................................................. 43
2.4.4.2. Ảnh hưởng của chất điều hoà sinh trưởng đến
sự rụng quả, năng suất và chất lượng quả............................................... 44
2.5. CÔNG THỨC TÍNH TOÁN, PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU............ 45
2.5.1. Công thức tính toán ...................................................................... . 45
2.5.2. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................. 47
Phần III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..........................................................48
3.1. ĐIỀU TRA SẢN XUẤT HỒNG TẠI BẢO LÂM NĂM 2006 ................. 48
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, xã hội của xã Bảo Lâm ................................... 48
3.1.1.1. Vị trí địa lý .................................................................................. 48
3.1.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội ............................................................ 48
3.1.1.3. Đặc điểm về khí hậu .................................................................. 48
3.1.2. Hiện trạng sử dụng đất, đặc điểm đất trồng hồng ở Bảo Lâm....... 49
3.1.2.1. Hiện trạng sử dụng đất ............................................................... 49
3.1.2.2. Đặc điểm đất trồng hồng ở Bảo Lâm........................................ .. 50


12

3.1.3. Thực trạng sản xuất cây ăn quả ...................................................... 50
3.1.3.1. Tình hình sản xuất một số cây ăn quả chính ............................... 50
3.1.3.2. Tình hình sản xuất hồng ............................................................. 51
3.1.6. Nhận xét chung phần điều tra ........................................................ 55
3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT
TRIỂN CỦA GIỐNG HỒNG BẢO LÂM TẠI XÃ BẢO LÂM- HUYỆN CAO
LỘC- TỈNH LẠNG SƠN ................................................................................... 56
3.2.1. Đặc điểm hình thái.......................................................................... 56

số quả thu hoạch ....................................................................................... 70
3.4.2.2. Ảnh hưởng của chế phẩm đến động thái rụng quả ..................... 72
3.4.2.3. Ảnh hưởng của chế phẩm đến chất lượng quả ............................ 73
3.4.2.4. Ảnh hưởng của chế phẩm đến năng suất quả .............................. 74
3.4.2.5. Kết luân rút ra từ nghiên cứu ảnh hưởng của một
số chế phẩm điều hoà sinh trưởng đến năng suất quả hồng Bảo Lâm...... 75
Phần IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................ 77
4.1. KẾT LUẬN ................................................................................................. 77
4.1.1. Kết quả điều tra ............................................................................. 77
4.1.2. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển .................................................. 77
4.1.3. Tình hình sâu bệnh hại ................................................................. 77
4.1.4. Kết quả thử nghiệm phòng trừ bệnh thán thư và
sử dụng chất điều hoà sinh trưởng đối với hồng Bảo Lâm .................... 78
4.2. ĐỀ NGHỊ. .................................................................................................. 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 79
TIẾNG VIỆT ..................................................................................................... 79
TIẾNG ANH .................................................................................................... 83


1

MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cây hồng (Diospyros Kaki Lim) là một loại cây ăn quả lâu năm có nguồn
gốc á nhiệt đới đã được trồng lâu đời ở Việt Nam và nhiều nước trên thế giới. Ở
nước ta hồng được trồng nhiều ở phía Bắc từ Hà Tĩnh trở ra, ở phía Nam hồng
được trồng ở vùng Đà Lạt- Lâm Đồng nơi có độ cao từ 1000- 1500 m so với mặt
nước biển. Phạm Văn Côn [5]; Nguyễn Đức Lương, Trần Như Ý [19]; Mai Xuân
Lương [20]. Hiện nay ở nước ta có trồng rất nhiều giống hồng nổi tiếng như
hồng Nhân Hậu ( Hà Nam), hồng Hạc Trì ( Phú Thọ), hồng Thạch Thất ( Hà

lá rộng tạo độ che phủ chống xói mòn tốt, năng suất cao và tương đối ổn định. Vì
vậy trồng hồng cho thu nhập cao hơn trồng các loại cây ăn quả khác trên cùng
địa bàn. Cây hồng Bảo Lâm ở độ tuổi 20-30 năm có diện tích tán lá khoảng 1520 m 2 . Chăm sóc tốt mỗi năm cho thu hoạch từ 70-80 kg quả tương ứng giá trị
1- 1,2 triệu đồng. Vì vậy giống hồng Bảo Lâm đã được tỉnh Lạng Sơn coi là một
cây trồng quan trọng trong chương trình xoá đói giảm nghèo và phủ xanh đất
trống đồi trọc ở Bảo Lâm và các vùng lân cận với mục tiêu đưa diện tích giống
hồng này lên 1800 - 2500 ha năm 2015 [42] tạo vùng hồng hàng hoá tập trung
chất lượng cao. Nhưng việc mở rộng diện tích trồng hồng còn gặp nhiều khó
khăn trong nhân giống, phòng trừ sâu bệnh hại, kỹ thuật trồng và chăm sóc, biện
pháp chống rụng quả cũng như các chỉ dẫn địa lý cho vùng trồng giống hồng
Bảo Lâm....các vấn đề vừa nêu chưa được nghiên cứu xem xét một cách đầy đủ
vì vậy cho đến nay vẫn chưa xây dựng được các quy trình trồng và chăm sóc
hồng để hướng dẫn và khuyến cáo cho người làm vườn. Thực tế đó đã dẫn đến
tình trạng các diện tích hồng được trồng ở Bảo Lâm hiện nay có năng suất thấp,
quả bé, giống bị thoái hoá.... không đáp ứng được nhu cầu của sản xuất trong nền
kinh tế thị trường.


3

Xuất phát từ tình hình thực tế trên nhằm từng bước xác định được các biện
pháp canh tác phù hợp, góp phần hoàn thiện quy trình trồng và chăm sóc đối với
giống hồng không hạt Bảo Lâm tại Lạng Sơn chúng tôi tiến hành thực hiện đề
tài:
" Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sâu bệnh hại và sử dụng chất điều hoà
sinh trưởng đối với hồng không hạt Bảo Lâm - tại Lạng Sơn."
2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Xác định một số đặc điểm sinh học, tình hình sâu bệnh hại và sử dụng chất
điều hoà sinh trưởng nhằm nâng cao năng suất, chất lượng hồng không hạt Bảo
Lâm tại Lạng Sơn.

Cây hồng ra hoa kết trái, sinh trưởng hàng năm phụ thuộc rất lớn vào các
yếu tố đất đai, khí hậu thời tiết, tuổi cây, giống...Trong một năm cây hồng
thường có 2-3 đợt lộc là lộc xuân, lộc hè, lộc thu. Phạm Văn Côn [6], [7]; Vũ
Công Hậu [14], [15]; Trần Như Ý [50], [51]. Các đợt lộc thường có liên quan
khá chặt chẽ với nhau, quá trình ra lộc của năm trước là tiền đề cho sự ra hoa kết
trái của năm sau. Nguyễn Thế Huấn [16]. Nghiên cứu quy luật ra cành để có các
biện pháp kỹ thuật cần thiết, hợp lý tác động và điều chỉnh quá trình ra lộc nhằm
hạn chế hoặc thậm chí loại bỏ hiện tượng ra quả cách năm, bồi dưỡng cành mẹ
của cành quả năm sau góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản


5

xuất hồng. Vũ Công Hậu [13], [14].
1.1.3. Cơ sở khoa học của việc điều tra thành phần sâu bệnh hại hồng
Sâu bệnh hại cũng là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến sinh
trưởng, phát triển, của cây, năng suất và chất lượng quả. Theo Đường Hồng Dật
(1984) [9]; Hà Quang Hùng [17]; Lê Lương Tề, Vũ Triệu Mân (1998) [29];
Nguyễn Công Thuật (1996) [32] thì sâu bệnh hại có thể làm giảm từ 20-30%
năng suất, thậm chí mất trắng. Cây hồng cũng như các cây ăn quả lâu năm khác
đều có rất nhiều đối tượng sâu bệnh gây hại. Phạm Văn Côn [7]; Chu Vĩnh
Đông, Lộ Hoa Trung [12]; Vũ Công Hậu [15]; Trần Thế Tục [37], [39]; Nguyễn
Văn Tuất và cộng sự [40], [41]; Viện Bảo vệ thực vật [47]. Tuy nhiên các nghiên
cứu về sâu bệnh gây hại đối với cây hồng vẫn chưa đầy đủ, thực tế những năm
vừa qua do không kiểm soát được sâu bệnh đã dẫn đến nhiều vườn hồng ở Bảo
Lâm bị giảm năng suất, có nhiều cây bị chết...Nghiên cứu, điều tra thành phần
sâu bệnh hại cây hồng Bảo Lâm để có cơ sở áp dụng các biện pháp phòng trừ
thích hợp là rất cần thiết nhằm từng bước bổ sung hoàn chỉnh quy trình trồng và
thâm canh tăng năng suất cây hồng không hạt Bảo Lâm tại Lạng Sơn.
1.1.4. Cơ sở khoa học của việc phun chất điều hoà sinh trưởng

quả do thiếu dinh dưỡng trong đất, rụng quả do thời tiết khí hậu, rụng quả do sâu
bệnh hại, rụng quả do tác động cơ giới như tập quán nhân giống bằng rễ của
người làm vườn... Trong đó rụng quả sinh lý là nguyên nhân chủ yếu. Rụng quả
sinh lý là do các nguyên nhân nội tại như:
- Quả không thụ tinh.
- Mất cân đối về dinh dưỡng do bón phân không cân đối, không đầy đủ,
hoặc thiếu hụt các nguyên tố vi lượng như: Bo, S, Mg, Zn...
- Tác động bất lợi của môi trường như nhiệt độ quá cao, hạn, úng.
- Mất cân đối về chất điều hoà sinh trưởng như hàm lượng IAA giảm sẽ


7

làm tăng sự rụng quả... Vì vậy việc sử dụng một số chất điều hoà sinh trưởng
phun bổ sung nhằm làm giảm tỷ lệ rụng quả là cần thiết. Phun chất điều hoà sinh
trưởng không những thúc đẩy quá trình sinh trưởng phát triển của cây mà còn
làm chậm việc hình thành tầng rời, đảm bảo cho việc vận chuyển các chất
dinh dưỡng vào nuôi quả nên giảm được tỷ lệ quả bị rụng. Lê Văn Tri [33], [34].
1.2. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ CÂY HỒNG
1.2.1. Những nghiên cứu về nguồn gốc, phân loại
1.2.1.1. Nguồn gốc
Cây hồng (Diospyros) thuộc bộ thị (Ebenales), họ thị (Ebenaceae), phân
lớp sổ (Dilleniaceae), lớp hai lá mầm (Dicotyledoneae), ngành thực vật hạt kín
(Angiospermae). Võ Văn Chi, Dương Đức Tiến [1]; Vũ Văn Chuyên [2].
Các nghiên cứu về nguồn gốc của cây hồng phương Đông cho rằng một số
nhóm hồng thuộc loài hồng dại ( Diospyros kaki) tồn tại trong những khu rừng
của Trung Quốc và đều đi đến thống nhất là cây hồng có nguồn gốc từ Trung
Quốc ( nguyên sản ở lưu vực sông Trường Giang), phân bố tự nhiên ở 33 0 - 37 0
vĩ Bắc. Tại Trung Quốc đã xuất hiện các tài liệu viết về cây hồng từ thế kỷ thứ 5,
thứ 6. Grubov [57]. Từ Trung Quốc hồng được đưa đến trồng ở Địa Trung Hải,

như: Zenjimaru, Shogatsu, Mizushima, Anahya kume...
- Nhóm 3: Nhóm PCA (Pollination Constant Astringent) là nhóm gồm
những giống chát, không biến đổi với sự thụ phấn, thịt quả không có những đốm
tanin sẫm. Các giống thuộc nhóm này như: Yokomo, Yosumizo, Shakokashi,
Hagakushi, Hachiya...
- Nhóm 4: Nhóm PVA (Pollination Variant Astringent) là nhóm gồm
những giống chát và biến đổi với sự thụ phấn, quả có thể chát khi được thụ phấn
và có một vài đốm tanin sẫm xung quanh hạt. Các giống thuộc nhóm này như:
Azumi, Shirazu, Emon, Kosshuhya kume, Hiratanenashi.


9

Theo Voronxov (1982) [48] thì trên thế giới hiện nay trồng phổ biến 03
loại hồng là:
- Hồng dại (Diospyros lotus L): Nhị bội thể 2n = 30, cây có thể cao 2030m, đường kính gốc thân có thể đạt 70 cm, thuộc loại cây có hoa đơn tính khác
gốc, quả bé (trọng lượng trung bình 15g/quả), rất chát.
- Hồng Virginiana (D.virginiana L): Tứ bội thể 4n = 60 hoặc lục bội thể
6n = 90, cây có thể cao 30-35 m, đường kính gốc thân có thể đạt 70-80cm, thuộc
loại cây có hoa đơn tính khác gốc, quả bé (trung bình 22g/quả), quả khi chín màu
đỏ thơm ngon không chát, chất lượng quả tốt hơn hồng phương Đông.
- Hồng phương Đông (D.kaki T): Lục bội thể 6n = 90, cây sinh trưởng
nhanh, rụng lá mùa đông, chiều cao cây đạt 12 - 15m, tán cây loà xoà, hoa có thể
đơn tính cùng gốc hay khác gốc, quả to ( trọng lượng có thể đạt 200g/quả ).
Theo Phạm Văn Côn [5] những kết quả điều tra về hồng từ những năm
1990 cho thấy ở Việt Nam có 03 loài hồng là:
- Hồng lông (Diospyros tokinensis L.) phân bố rải rác khắp nơi trên miền
Bắc, thân cây cao to, phân cành ngang, tạo nhiều tầng cành, tán hình tròn. Lá
thuôn dài, mặt trên màu xanh sẫm có lông màu xanh, mặt dưới màu xanh nhạt có
lông màu hơi vàng. Quả to tròn hoặc hơi dẹt, khi chín lông trên quả rụng đi quả

1.2.2.1. Phân bố và sản xuất hồng trên thế giới
Các nghiên cứu đều cho rằng Trung Quốc là nước trồng hồng nhiều nhất
thế giới, hồng được trồng trên khắp đất nước Trung Quốc (trừ các tỉnh Hắc Long
Giang, Nội Mông, Tân Cương và Tây Tạng), các tác giả Trung Quốc cho rằng
vùng trồng hồng tốt nhất là từ vĩ tuyến 33 0 - 37 0 vĩ Bắc, ở đây có nhiều giống
hồng tốt, chất lượng cao, sinh trưởng, phát dục thuận lợi. Vũ Công Hậu [13],
[14], những nước có diện tích, sản lượng hồng lớn sau Trung Quốc là: Hàn
Quốc, Nhật Bản...(bảng 1.1)


11

Bảng 1.1. Diện tích, sản lượng hồng một số nước trên thế giới
Tên nước
Trung Quốc
Hàn Quốc
Nhật Bản
Brazin
Italia
Israen
Niudilan
Iran
Oxtraylia
Mehico
Tổng số

Năm 2002
Năm 2003
Năm 2004
Diện tích Sản lượng Diện tích Sản lượng Diện tích Sản lượng

55.000
2.900
55.000
4.400
39.800
4.400
39.400
4.400
40.000
385
1.200
385
1.200
390
1.300
100
1.000
100
1.000
100
1.000
75
650
75
650
75
650
50
450
50

1.2.2.2. Phân bố và sản xuất hồng ở Việt Nam
Bảng 1.2. Diện tích, sản lượng hồng ở Việt Nam
Năm

Diện tích (ha)

Năng suất (Tạ/ha) Sảnlượng (tấn)

1998

2.575,00

46,00

5.469

2000

4.713,00

46,20

9.750

2004

4.827,70

47,00


1.562,00
17,20
Lâm Đồng*
700,00
7,71
Lạng Sơn
2.200,30
24,23
Hoà Bình
615,00
6,77
Yên Bái
631,50
6,96
Bắc Cạn
173,00
1,91
Nghệ An*
221,00
2,43
Hà Tĩnh*
229,00
2,52
Hải Phòng*
117,00
1,29
Phú Thọ
59,00
0,65
Các tỉnh khác*


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status