1. LÍ DO CHỌN CHỦ ĐỀ TIỂU LUẬN
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã ra Nghị
quyết số 29-NQ/TW với nội dung Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
Đảng và Nhà nước xác định mục tiêu của đổi mới lần này là: Tạo chuyển
biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày
càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân
dân. Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm
năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng
bào; sống tốt và làm việc hiệu quả.
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục Tiểu học hiện nay
ngoài việc đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà
giáo, cán bộ quản lý giáo dục còn phải chú ý đến xây dựng cơ sở vật chất –
Thiết bị dạy học (CSVC – TBDH) cho các nhà trường.
Tầm quan trọng của Cơ sở vật chất – Thiết bị dạy học (CSVC – TBDH)
ở cơ sở giáo dục nói chung, ở trường tiểu học nói riêng được khẳng định từ
Văn kiện Đại Hội Đảng toàn quốc, đến các văn bản của Quốc hội, Chính phủ
và Bộ giáo dục&đào tạo như: Quyết định 07/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 02
tháng 04 năm 2007 ban hành điều lệ trường phổ thông; công văn số
4381/QĐ-BGD&ĐT - CSVCTBDH, ngày 06/07/2011; Quyết định: số
32/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/10/2005 về quy chế công nhận trường tiểu học
(TH) đạt chuẩn quốc gia… đã khẳng định CSVC – TBDH là phương tiện lao
động của các nhà giáo và học sinh, là một quá trình thiết yếu để tiến hành
quá trình dạy học – giáo dục trong nhà trường, thiếu điều kiện này thì quá
trình đó diễn ra dở dang không thể hoàn thiện. Nghị quyết 40/2000/QH10,
ngày 9/12/2000 của Quốc hội khóa X đã nêu “Đổi mới nội dung chương
trình, SGK, phương pháp dạy học phải được thực hiện đồng bộ với việc nâng
cấp và đổi mới trang thiết bị dạy học…”.
CSVC – TBDH là tiền đề quan trọng của việc thực hiện phương pháp
dạy học mới, nó là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn, giữa học và hành, là
năng sử dụng thiết bị dạy học. Nhà trường chưa có cán bộ chuyên trách có
nghiệp vụ về công tác quản lí thiết bị dạy học.
Trải qua quá trình phát triển, được sự quan tâm của Phòng Giáo dục và
đào tạo Hoằng Hóa và sự đầu tư về cơ sở vật chất của chính quyền địa
phương, đến nay nhà trường đã đảm bảo tỉ lệ phòng học văn hóa: 1 phòng
học/ 1 lớp. Năm học 2014 – 2015, nhà trường có 14 lớp với 407 học sinh, đội
ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có 22 người. Trong đó: Cán bộ quản lí 03
người. Giáo viên 17 người (15 GV văn hóa, 02 GV bộ môn), nhân viên 2
người.
Mặc dù nhà trường còn những khó khăn nhưng tập thể hội đồng sư
phạm nhà trường và học sinh luôn đoàn kết phấn đấu hoàn thành tốt các
nhiệm vụ giáo dục, nhà trường có chất lượng giáo dục đứng vào tốp đầu của
vùng biển Hoằng Hóa. Nhiều năm nhà trường đạt danh hiệu trường Tiên tiến
cấp tỉnh. Năm học 2003 - 2004 nhà trường được Thủ tướng Chính phủ tặng
Bằng khen. Năm học 2011- 2012 nhà trường được Chủ tịch nước Tặng Huân
chương Lao động hạng Ba.
Nhà trường đã tạo được lòng tin với nhân dân và chính quyền địa phương,
tạo được sự tin tưởng và quan tâm của Phòng giáo dục & đào tạo Hoằng Hóa,
của Sở giáo dục & đào tạo Thanh Hóa. Cơ sở vật chất – thiết bị dạy học đang
từng bước được tu sửa, bổ sung và nâng cấp…
2.2. Thực trạng quản lí và sử dụng CSVC – TBDH ở trường Tiểu học
Hoằng Ngọc – Hoằng Hóa – Thanh Hóa.
Trong những năm gần đây trường Tiểu học Hoằng Ngọc luôn nỗ lực, cố gắng
vận động và tranh thủ sự ủng hộ của chính quyền địa phương, của cấp trên để tăng
cường cơ sở vật chất và thiết bị dạy học cho nhà trường. Mặt khác, với sự năng động
của đội ngũ cán bộ quản lý, hội đồng sư phạm nhà trường, sự ủng hộ nhiệt thành của
hội cha mẹ học sinh, nhà trường đã xây dựng được một CSVC và mua sắm trang
thiết bị với số lượng TBDH đáng kể, song so với nhu cầu phát triển nhà trường trong
2
thiết bị, ảnh hưởng không ít đến quá trình hoạt động. Một số giáo viên năng lực
còn hạn chế, chưa linh hoạt sáng tạo trong vận dụng đổi mới phương pháp dạy
học.
- Thiết bị dạy học được cấp từ những năm 2004, do thời gian sử dụng quá
lâu một số thiết bị đã bị cũ và hỏng, thiếu tính chính xác, không còn sử dụng
được như: compa, cân 2 đĩa, mô hình kĩ thuật điện, mô hình trái đất quay quanh
mặt trời, tranh ảnh…
- Sách giáo khoa, sách tham khảo, truyện tương đối đầy đủ, song một số đã
cũ, rách như: sách hướng dẫn giảng dạy, sách bồi dưỡng cho giáo viên…
- Kinh phí tự mua sắm tài liệu tham khảo, thiết bị dạy học còn hạn chế.
3
2.3 Cơ sở vật chất, thiết bị hiện có.
Bảng thống kê
CƠ SƠ VẬT CHẤT – THIẾT BỊ DẠY HỌC HIỆN CÓ
Năm học 2014 – 2015
TT
DANH MỤC
CẦN BỔ
SUNG
ĐƠN VỊ
M2
I. CƠ SỞ VẤT CHẤT
1 Tổng diện tích trường
Ti vi
Cát sét
Đầu video
Máy chiếu
Màn chiếu
1
15
01
01
0
01
01
2
1
0
1
1
0
3
01
1
0
4550 bản
17 bộ
3 cái
200 bộ
K1:40 bộ
K2:40 bộ
K3:46 bộ
1 kho
GHI
CHÚ
m2/hs
19,8
1.75
0.117
0.102
45
136
16
1 phòng
1000 bản
13 bộ
01 cái
Bổ sung
hàng năm
2000
01 sân
01 cái
03 cái
02 cái
15 cái
15 cái
4
300Mbps
01 cái
01 đường
truyền
cáp quang
01 bộ
600 Mbps
30 bộ
01 bộ
39 cái
7 cái
02 cái
210 bộ
Bổ sung
Bổ sung
Bổ sung
hàng năm
2.4. Công tác kiểm kê tài sản, lập kế hoạch mua sắm CSVC, TB:
Hàng năm ngay từ đầu năm học, nhà trường ra quyết định thành lập Ban
kiểm kê tài sản, thành phần gồm: Ban giám hiệu, chủ tịch Công đoàn, Thanh
tra nhân dân, Kế toán, cán bộ thư viện – thiết bị, một số giáo viên hiểu biết về
thiết bị dạy học.
Tài sản hư hỏng không sửa chữa được, Ban kiểm kê lập biên bản đề nghị
thanh lý. Căn cứ các quy định về quản lý tài sản hiện hành, HT nhà trường
cho thanh lý đối với những tài sản thuộc thẩm quyền hoặc đề nghị UBND xã
cho thanh lý đối với những tài sản thuộc thẩm quyền của UBND xã.
10 bộ
3
Sách GK
2980
2980 quyển
2980
quyển
quyển
4
Sách GV
125 quyển
125 quyển
125
quyển
5
Sách tham khảo
745 quyển
745 quyển
720
quyển
6
Tạp chí – các loại 700 quyển
700 quyển
700
sách khác
quyển
5
7
435 bộ
15 bộ
04 chiếc
03 chiếc
390 bộ
02 chiếc
02 chiếc
07 chiếc
01 chiếc
02 chiếc
03 bộ
02 chiếc
02 chiếc
07 chiếc
01 chiếc
02 chiếc
03 bộ
02 chiếc
01 chiếc
02 chiếc
01 chiếc
01 chiếc
02 bộ
02 bộ
45 bộ
cửa sổ lớp học, các công trình vệ sinh của giáo viên và học sinh… Bên cạnh
đó nhà trường cũng vận động, tranh thủ sự ủng hộ tối đa của phụ huynh học
sinh để làm thêm nhà xe cho học sinh, cải tạo bồn hoa. Dự án trường học mới
Việt Nam (VNEN) đã cấp cho 01 máy photo, 01 máy tính để bàn, 01 máy in,
01 laptop, 01 máy chiếu, 01 tivi LCD và 01 máy quay CAMERA.
6
2.7. Những điểm mạnh, yếu, thuận lợi, khó khăn trong đổi mới và nâng
cao chất lượng quản lí và sử dụng CSVC – TBDH.
a. Điểm mạnh:
Ban giám hiệu nhà
trường tích cực quản lí,
chỉ đạo, động viên,
khuyến khích cán bộ giáo viên khai thác, sử
dụng ĐD-TBDH hiện có
góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục của nhà
trường.
100% giáo viên đạt
chuẩn và trên chuẩn, có
năng lực sư phạm tốt, có
kiến thức, kỹ năng và tinh
thần trách nhiệm với nghề.
Một số TBDH được
cấp theo dự án đổi mới
giáo dục nên có tính khoa
học, thẩm mỹ, tính đa
dạng, khá đồng bộ theo
tiêu chuẩn kĩ thuật.
d. Khó khăn:
Những hạn chế của tập thể giáo viên về sử
dụng ĐD–TBDH và những hạn chế về CSVC–
TBDH là trở ngại lớn cho công tác đổi mới
PPDH, đổi mới công tác quản lý ở trường Tiểu
học Hoằng Ngọc.
Nhiều phòng học xuống cấp, thiếu các phòng
học bộ môn như phòng học Mỹ thuật, Tiếng
Anh, chưa có nhà đa năng. Phòng máy vi tính
chưa đúng quy cách, rất khó khăn trong giờ
thực hành và bảo quản thiết bị. Phòng thư viện
và phòng để thiết bị dạy học diện tích chật hẹp.
Bố trí các công trình chưa thật hợp lý.
Kinh tế địa phương còn khó khăn, nhân dân
chủ yếu làm nghề nông nên đời sống nhân dân
thấp, tỷ lệ hộ gia đình nghèo và cận nghèo cao.
Điều đó ảnh hưởng đến hoạt động của nhà
trường và ảnh hưởng đến công tác XHHGD.
Khuôn viên nhà trường chưa được quy hoạch
một cách gọn gàng, ranh giới chưa rõ nét nên
việc quy hoạch sân bãi GDTC còn khó khăn.
7
2.8. Một số kinh nghiệm thực tế, những việc đã làm của bản thân trong
đổi mới và nâng cao chất lượng và quản lí sử dụng CSVC – TBDH.
2.8.1. Một số kết quả đạt được.
- Công tác bảo quản:
ĐD – TBDH được sắp xếp gọn gàng, khoa học, dễ tìm, dễ lấy, phân loại
theo từng khối lớp, từng môn học, được vệ sinh thường xuyên. Các tiết học có
hơn nhiều trong việc giữ gìn bảo quản, bảo dưỡng TBDH.
Nhà trường và Hội phụ huynh học sinh, chính quyền địa phương và các
ban ngành đoàn thể có sự phối hợp với nhau có hiệu quả.
Biện pháp quản lý, chỉ đạo, tổ chức thực hiện của nhà trường phù hợp
với thực tế nhiệm vụ của từng năm học.
2.8.2. Một số tồn tại:
8
Cơ sở vật chất, ĐD – TBDH còn thiếu nhiều và chưa đồng bộ. Tuổi thọ
còn thấp và xuống cấp rất nhiều, đặc biệt là các lớp học. Diện tích sân chơi,
bãi tập chưa đảm bảo. Một số phòng học không đúng tiêu chuẩn.
Một bộ phận giáo viên có tâm lý ngại khó, ít va chạm, cập nhật về kiến
thức và kĩ năng chưa tốt nên việc tiếp cận những phương tiện kỹ thuật mới
hiện đại chưa đạt yêu cầu dẫn đến nhiều tiết dạy chưa coi trọng sử dụng
TBDH, còn hiện tượng dạy chay, kết quả giờ dạy thấp.
Nhân viên phụ trách không được đào tạo chính thống về nhiệm vụ quản
lý thư viện thiết bị nên việc bảo quản chưa thực sự khoa học khi sắp xếp
TBDH làm trở ngại, mất thời gian của giáo viên khi mượn đồ dùng cho tiết
dạy.
Việc tranh thủ nguồn kinh phí nhà nước chưa kịp thời, công tác xã hội
hóa chưa thực sự tốt nên nguồn kinh phí hàng năm còn rất khiêm tốn.
*Nguyên nhân tồn tại:
Nguồn ngân sách còn hạn hẹp. Chưa phát huy được tinh thần tham gia
công tác giáo dục của toàn xã hội. Kinh phí dành cho đầu tư xây dựng CSVC
– TBDH chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
Việc tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng sử dụng TBDH hàng năm chưa
thường xuyên, giáo viên còn luân chuyển nhiều.
2.9. Một số vấn đề ưu tiên giải quyết trong quản lý và sử dụng
CSVC - TBDH:
tu bổ thường xuyên, Tổ chức sử dụng CSVS - TBDH trong quá trình dạy học,
Duy trì và bảo quản tốt CSVC - TBDH.
Vận dụng hệ thống kiến thức khoa học tiếp thu được từ lớp bồi dưỡng nghiệp
vụ quản lý giáo dục tại TTGDTX tỉnh Thanh Hóa, đặc biệt là những kiến thức
về lập kế hoạch, kiến thức quản lý tài sản nhà trường. Xét thực tế về công tác
quản lý CSVC - TBDH của trường tiểu học Hoằng Ngọc. Em xin trình bày các
hoạt động chính của kế hoạch ngắn hạn, kế hoạch năm về công tác quản lý
CSVC - TBDH ở Tiểu học Hoằng Ngọc như sau :
- Xây mới 1 dãy phòng học 2 tầng 4 phòng thay cho 3 phòng cấp 4 đã
xuống cấp nối vào dãy phòng học 2 tầng 12 phòng. Tu sửa, trát lại và quét vôi
ve toàn bộ hệ thống lớp học. Lợp mái tôn chống nóng cho dãy phòng học 2
tầng 12 phòng. Tôn thêm 15cm và đổ bê tông toàn bộ hệ thống sân chơi cho
học sinh. Mua thêm 1 máy tính xách tay. Tu sửa, mua thêm ĐD – TBDH.
Chuyển văn phòng và phòng Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng sang dãy nhà mới
có diện tích rộng hơn.
3.2.Các hoạt động dự kiến trong 2 tuần tới (2 tuần cuối tháng 6 năm 2015).
3.2.1.Các hoạt động chính;
- Tu sửa, quét vôi ve. Bảo dưỡng, bổ sung các đồ dùng, TBDH sau quá
trình kiểm kê tài sản cuối năm học 2014 – 2015.
- Dự kiến công tác bảo quản, quản lý sử dụng CSVC – TBDH năm học
2015 – 2016.
3.2.2.Kết quả đạt được của các hoạt động trên:
Hoàn thành việc tu sửa, quét vôi ve.
Có kế hoạch cụ thể cho công tác quản lý sử dụng CSVC – TBDH học kì
I năm học 2015 – 2016.
3.2.3. Nguồn lực để thực hiện:
- Các kế hoạch công tác cuối năm học 2014 – 2015 của trường Tiểu học
Hoằng Ngọc, trong đó có kế hoạch quản lý CSVC – TBDH.
- Các sổ sách, biểu mẫu kiểm kê theo quy định.
- Lực lượng cán bộ (Phó hiệu trưởng, thanh tra nhân dân), nhân viên (tổ
các điều kiện; tình trạng
lượng cán bộ GV, Ban kiểm kê tài
Tu sửa, quét vôi
cơ sở vật chất, TBDH
Tuần 3:
CNV, nhân viên sản theo quy chế
ve. Kiểm kê tài
hiện có, đã sử dụng
Từ 15/6 - phụ trách, quản lý chi tiêu nội bộ.
sản: CSVC;
trong năm học trước;
20/6/2015 TBDH, tham gia - Dự kiến kinh phí
TBDH
- Phản ánh đầy đủ
kiểm kê tài sản.
mua sắm, tu bổ
thông tin; chính xác
CSVC cho năm
theo từng loại thiết bị,
học 2015-2016.
CSVC
- Các TBDH được bố
- Tổ trưởng tổ - Trích nguồn kinh
- Bố trí, sắp xếp
trí, sắp xếp gọn gàng,
chuyên môn, cán phí hoạt động
CSVC, TBDH
dễ báo quản, dễ lấy,
bộ, nhân viên phụ thường xuyên của
vào phòng thiết bị
dẫn đến khó mua
sắm bổ sung.
- Hệ thống tủ, giá
không đáp ứng được
nhu cầu xề sắp xếp.
11
3.2.5. Dự kiến những khó khăn, hướng khắc phục:
- Thời gian này đang nghỉ hè nên việc bố trí lực lượng và thời gian gặp
trở ngại.
- Điều kiện thời tiết nắng nóng kéo dài cũng ảnh hưởng đến tiến độ công
việc.
- Để khắc phục những trở ngại đó, người phụ trách công việc cần động
viên các lực lượng phối hợp tham gia xác định tinh thần, trách nhiệm, vai trò
của họ với nhà trường, tham mưu với Hiệu trưởng bồi dưỡng xứng đáng.
3.3 Các hoạt động trong 3 tháng tới (Từ tháng 7 đến hết tháng 9 năm 2015).
Căn cứ vào nhiệm vụ công tác những tháng 7,8,9 của kế hoạch năm học
2015 – 2016 và các điều kiện nêu trên, bản thân tôi dự kiến tập chung chỉ đạo,
thực hiện có hiệu quả một số công tác quản lý CSVC – TBDH như sau:
3.3.1. Các hoạt động chính:
- Căn cứ kết quả kiểm kê CSVC – TBDH cuối tháng 6, lập kế hoạch tu
sửa, nâng cấp, thay thế, bổ sung… CSVC – TBDH trong 3 tháng 7,8,9 trình
hiệu trưởng duyệt.
- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch trình hiệu trưởng, theo dõi, giám sát báo
cáo kết quả với hiệu trưởng trong 3 tháng chuẩn bị cho năm học mới.
- Bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ bảo quản, sử dụng và quán triệt mục
tiêu, yêu cầu sử dụng CSVC – TBDH cho cán bộ giáo viên, nhân viên.
- Làm tờ trình về việc xây dựng CSVC, mua sắm bổ sung một số TBDH
Thời gian
T
- Kiểm kê lại toàn bộ TBDH -Sau khi kiểm kê, nắm
dạy học trong các phòng học bắt được số TBDH hiện
bộ môn.
có và đang sử dụng, bị
- Kiểm tra sửa chữa thiết bị hư hỏng tại các phòng
điện, các phòng học, sửa học bộ môn.
chữa hư hỏng khác (nếu có). - Cán bộ TV - TBDH
- Đăng ký mua tài liệu, sách, thực hiện tốt.
giới thiệu sách mới.
-Cán bộ và GV thực
-Kê xếp, vệ sinh phòng học hiện duy trì tốt việc
Tháng 7
1 bộ môn.
mượn, sử dụng đồ dùng
năm 2015
-Tổ chức tốt chuyên đề về sử dạy học ở PHBM.
dụng phòng học bộ môn.
-Phòng học bộ môn
- Triển khai kế hoach cho được kê xếp gọn gàng
GV mượn TBDH đầu năm ngăn nắp, vệ sinh sạch
học.
sẽ. Giáo viên nắm chắc
được nội quy của
ngành, về công tác
phòng học bộ môn.
2
-Bồi dưỡng nghiệp vụ sử
xuyên trên cơ
sở kế hoạch do
-Nhân viên PHT trình theo
thiết bị thực nhu cầu thực
hiện
tế.
- Phó HT
chỉ đạo +
các
tổ
chuyên
môn.
- Phòng GD
&ĐT triển
khai.
- Phó HT,
cán bộ thiết
Nguồn kinh phí
thường xuyên
giành cho công
tác bồi dưỡng
chuyên môn,
Điều kiện/ rủi ro
-Lực lượng kiểm kê
không có đủ năng
lực để đánh giá
được mức độ hư
hỏng của các TBDH
làm.
- Phân công trực ban, giữ
gìn, bảo quản tài sản nhà
trường.
- Lập kế hoạch tu sửa,
thanh lí (Nếu cần).
- Lập dự toán mua sắm
TBDH cho năm học mới và
kế hoạch tu sửa, bổ sung
CSVC cho năm học mới
trình Hiệu trưởng.
-Theo dõi, kiểm tra tiến trình
sử dụng TBDH của GV.
- Duy trì tốt HĐ dạy và học
ở các phòng học bộ môn.
-Phát động phong trào thi
đua chào mừng ngày 20/10.
-Giới thiệu các loại sách, báo
về ngày Phụ nữ Việt Nam.
-Giáo viên, học sinh
mượn thiết bị đồ dùng
dạy học cho tất cả các
môn học của học kỳ II.
-Giáo viên, học sinh sử
Tháng 8
dụng thiết bị đồ dùng
năm 2015
dạy học tốt ở các phòng
học bộ môn
- Phó HT
- Cán bộ
phụ
trách
công
tác
TBDH.
-Tổ chuyên
môn,
đội
ngũ cốt cán
đi tập huấn
về
triển
khai.
-Cán bộ thư
viện và Ban
nữ công.
bảo trì TBDH
-Tài liệu bồi dưỡng
còn gặp nhiều hạn
chế.
-Cần tránh tình
trạng đăng ký sử
dụng nhưng thực tế
lại không thực hiện.
Nguồn kinh phí
TBDH trong thư viện.
- Đàm phán, thương lượng để giải quyết tài chính, thường xuyên liên hệ
công tác với cấp trên, tìm kiếm các nguồn tài trợ, giúp đỡ.
3.4. Các hoạt động dự kiến thực hiện trong vòng một năm (Từ tháng 7 năm
2015 đến hết tháng 6 năm 2016) sau tập huấn.
Căn cứ vào CSVC, TBDH của năm học 2014 – 2015, căn cứ vào dự
đoán về nhu cầu của năm học mới 2015 – 2016, với trách nhiệm là Phó hiệu
trưởng phụ trách CSVC của nhà trường, trong thời gian này, em xin được
trình bày một số công tác dự kiến thực hiện, thông qua việc tiếp tục thực hiện
kế hoạch năm học 2014 – 2015 và dự thảo: xây dựng, tổ chức, chỉ đạo thực
hiện theo một bản kế hoạch 7 tháng đầu năm học 2015 – 2016 về công tác
quản lý CSVC – TBDH (trong đó thể hiện các HĐ, MT cần đạt …) như sau:
3.4.1 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CSVC – TBDH NHÀ TRƯỜNG
NĂM HỌC 2015 – 2016
Căn cứ điều lệ trường Tiểu học, căn cứ nghị định số 40/2008/CT –
BGDĐT, căn cứ QĐ của SGD&ĐT, Phòng GD&ĐT…V/v hướng dẫn thực
hiện nhiệm vụ năm học 2015 – 2016. Căn cứ tình hình, yêu cầu về CSVC –
TBDH hiện tại và chiến lược phát triển của trường Tiểu học Hoằng Ngọc,
tình hình KT – XH địa phương. Trường Tiểu học Hoằng Ngọc lập kế hoạch
quản lí CSVC – TBDH nhà trường năm học 2015 – 2016.
3.4.1.1. Mục tiêu: (Kết quả cần đạt)
3.4.1.1.1 Mục tiêu chung:
- Xây 1 dãy phòng học 2 tầng 4 phòng. Tu sửa mái, quét vôi, thay bản lề
cửa sổ 6 phòng học của dãy phòng học 2 tầng.
- Bảo quản, bảo vệ, kiểm tra tu bổ, sửa chữa và mua sắm đủ các thiết bị,
đồ dùng thiết bị dạy học, đáp ứng mọi hoạt động trong công tác dạy học.
- Góp phần thực hiện đổi mới phương pháp học tập, nâng cao chất lượng
giáo dục của nhà trường.
- Tăng cường sự quản lý nhằm đảm bảo sử dụng có hiệu quả tài sản hiện
có cũng như bảo quản, sửa chữa tài sản kịp thời phục vụ công tác giảng dạy,
học mới, với tư cách là Phó hiệu trưởng phụ trách CSVC, tôi tiến hành lập kế
hoạch chi tiết về quản lý, bảo vệ, bảo quản, sử dụng CSVC – TBDH trong 2
tháng hè và đầu năm học trình lên hiệu trưởng phê duyệt.
- Đầu năm 2015 – 2016 phó hiệu trưởng phụ trách CSVC căn cứ vào tình
hình thực tế của nhà trường lập kế hoạch hoạt động thư viện – thiết bị của
trường trong năm học, sau đó trình lên Hiệu trưởng phê duyệt.
- Tham mưu với chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể và vận
động hội phụ huynh học sinh để huy động tối đa nguồn kinh phí tăng cường
CSVC – TBDH.
- Tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và đề xuất
với HT những vấn đề cần bổ sung, chỉnh sửa trong quá trình thực hiện.
- Giáo dục ý thức giữ gìn tài sản chung của trường, lớp bằng nhiều hình
thức như: Trong các buổi sinh hoạt đầu tuần, hoạt động tập thể ngoài giờ lên
lớp, các phong trào, các buổi sinh hoạt Đội Thiếu niên, Sao Nhi đồng…
- Nhân viên quản lý TB – TV, Tổ chuyên môn phải có sổ theo dõi thiết
bị, sổ mượn. Định kì hàng tháng kiểm tra việc sử dụng thiết bị dạy học trong
giảng dạy.
- Tổ chức thi thuyết minh tác dụng của đồ dùng dạy học do bộ GD&ĐT
cấp, tổ chức thi làm đồ dùng dạy học cấp trường nhằm nâng cao nhận thức
của giáo viên về đồ dùng – thiết bị dạy học, khuyến khích học sinh tích cực
sử dụng có hiệu quả TBDH.
16
3.4.1.3. Kế hoạch (Hoạt động) chi tiết về quản lý CSVC – TBDH được thực hiện trong vòng một năm sau tập huấn:
Thời
Người phụ
Điều kiện/ rủi
T
Hoạt động
-Các bên liên
Kinh phí đảm
Lực lượng giáo
sắp xếp CSVC, TB phục vụ - CNV tham gia lao động tu
quan.
bảo hoạt động viên phải đứng
năm học mới.
bổ, sắp xếp các điều kiện
-Phó HTr, TTr thường xuyên lớp cả ngày nên
- Dự thảo, làm tờ trình về CSVC, TBDH chuẩn bị cho
CM, GVCN, tổ do nhà nước
hạn chế về lực
việc nâng cấp xây dựng năm học mới.
HC và HS.
cấp.
lượng tham gia.
CSVC, mua sắm bổ sung - Cần có sự ưu tiên ủng hộ
- BGH, Hội
- Tài chính hạn
một số TBDH và dự toán từ phía chính quyền địa Tháng CMHS.
hẹp, địa phương
2
về CSVC, TBDH cho năm phương.
8/2016
còn phải tập
học mới trình Hiệu trưởng
trung cho nhiều
và chính quyền địa phương
công trình khác
làm cơ sở huy động vốn, tu
nhất là từ phụ huynh.
- Giám sát công trình xây
dựng 4 phòng học.
-Kiểm tra TBDH các môn
học, nếu đề xuất mua bổ
sung.
-Tạo cơ sở dữ liệu quản lý
thiết bị, thư viện bằng phần
mềm VEMIS.
-Theo dõi việc bảo quản,
-Phản ánh được đúng tình
trạng bàn ghế, các điều kiện
CSVC khác của lớp học.
-Các lớp học được vệ sinh
sạch sẽ thường xuyên, hệ
thống điện chiếu sáng đảm
bảo quy định về ánh sách
đối với học sinh theo độ
tuổi.
-Giáo viên thường xuyên sử
dụng TBDH trong các giờ
học.
-Tham mưu với chính
quyền địa phương hội; hội
CMHS tăng cường thêm
nguồn kinh phí xã hội hóa.
- Kiểm tra giám sát chặt chẽ
tình hình thi công công trình
để kịp thời phản ánh với
cấp.
-Nguồn kinh
phí xã hội hóa
giáo dục do
phụ huynh học
sinh huy động
từ nhân dân.
-Tài chính hạn
hẹp. Phụ thuộc
công tác tập
huấn sử dụng
TBDH từ cấp
trên.
-Không có nhân
viên phụ trách;
có chuyên môn
về ngành điện.
-Công tác tập
huấn phụ thuộc
nhiều vào cơ
quan chủ quản…
- BGH, kế toán
hợp đồng
Kinh phí đảm
bảo hoạt động
-Phó
HT, thường xuyên
GVCN, nhân của đơn vị do
Nam 20/11.
- Quản lý sổ sách, tình trạng
CSVC nhà trường.
- Thường xuyên tổng vệ
sinh trường lớp.
- Giám sát công trình xây
dựng 4 phòng học.
- Chuyển văn phòng về
khu vực dãy nhà hướng
Tây 2 tầng 4 phòng.
-Giáo dục học sinh ý thức
giữ gìn nhà trường thông
qua các giờ sinh hoạt chủ
dõi thường xuyên; phản ánh
đún hiện trạng TBDH;
- Thường xuyên kiểm tra về
hồ sơ, sổ sách theo dõi
TBDH để kịp thời điều
chỉnh nền nếp hoạt động và
sử dụng TBDH trong nhà
trường… theo quy định.
- Kiểm tra giám sát chặt chẽ
-Phó HT, đoàn -Kinh phí NSX
tình hình thi công công trình
TN, nhân viên -Kinh phí đảm
để kịp thời phản ánh với
hành chính.
bảo hoạt động
nhà thầu.
TTCM, tổ hành
phòng hội đồng.
chính, GVCN
dung
chuyên
môn còn nhiều
hạn chế.
-Điều kiện kinh
phí rất hạn hẹp.
-Nguồn vốn huy
động xã hội hóa
ít do nhân dân
chủ yếu làm
thuần nông…
19
nhiệm, sinh hoạt đoàn, sinh
hoạt đầu tuần.
-Chuẩn bị CSVC phục vụ
kiểm tra định kỳ cuối học
kỳ I.
7
8
- Kiểm tra, nghiệm thu
phải bằng nhau tránh phân
thành 2 cấp.
- Lợp tôn vừa chống nóng
vừa chống dột do mái trước
đây xây dựng bằng Panel.
-Xây dựng kế hoạch cụ thể;
kiểm kê được các nguồn tài
sản CSVC của nhà trường
sau học kỳ I.
-Phản ánh được tình trạng
thiếu, hỏng của các TBDH
để có kế hoạch tu bổ, sửa
chữa…
-Kiểm tra được việc thực
hiện nền nếp sử dụng
TBDH của GV.
-Vệ sinh sạch sẽ các khu
Tháng
01/201
6
Tháng
02/201
6
-BGH, BTT
nhân dân, kế
toán trường.
- BGH, TT hội
Kinh phí đảm
bảo hoạt động
thường xuyên
-HS các lớp còn
nhỏ nên việc
tham gia vệ sinh
chung còn gặp
20
dùng, thiết bị giảng dạy của
giáo viên.
-Vệ sinh khuôn viên,
trường lớp, kiểm tra lại
CSVC trước khi nghỉ tết
nguyên đán.
-Phân công trực ban, giữ
gìn, bảo quản tài sản nhà
trường trong thời gian nghỉ
Tết.
-Thường xuyên kiểm tra,
sửa chữa CSVC hư hỏng,
đảm bảo tốt cho công tác
9
dạy - học.
-Giáo dục KN sống về
phòng, tránh hỏa hoạn.
- Theo dõi tình hình cảnh
quan môi trường.
do nhà nước nhiều khó khăn
Đoàn TN,
cấp.
trong hướng dẫn
GVCN, HS
chỉ đạo.
-BGH thành
phần liên quan.
Tháng
3/2016
Tháng
4/2016
Tháng
5/2016
-Phó HT, hợp
đồng
- BGH, GVCN
Kinh phí đảm
bảo hoạt động
thường xuyên
do nhà nước
cấp.
Tài chính hạn
hẹp, phụ thuộc
-Kiểm kê, CSVC -TBDH
(quan sát, trao đổi với cán
bộ phụ trách thiết bị).
-GVCN trả TBDH tại
phòng thiết bị.
- Lập, trình duyệt kế hoạch
tu sửa, nâng cấp CSVC TBDH.
-Triển khai KH: Kiểm tra
12 sửa chữa thiết bị điện các
phòng học.
- Triển khai kế hoạch bảo
quản, bảo vệ CSVC TBDH.
chỉnh công tác quản lý
CSVC của các lớp và của
nhân viên TBDH.
-Đánh giá được nền nếp
mượn, trả TBDH của GV nhân viên.
- Trình kế hoạch hoạt động
chi tiết, cụ thể để hiệu
trưởng phê duyêt.
- Triển khai kế hoạch tới
toàn thể HĐSP, cán bộ công
nhân viên.
Tháng
6/2016
-Phó HT, tổ
trưởng CN,
để TBDH có
diện tích hẹp, hệ
thống tủ giá
không đầy đủ
dẫn đến khó sắp
xếp.
22
3.4.1.4. Kinh phí thực hiện kế hoạch trên;
- Kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp duy trì CSVC – TBDH hàng
năm.
- Huy động hỗ trợ từ phụ huynh, vốn đầu tư của ngân sách xã, huyện
dành cho giáo dục hàng năm.
- Tổng khoảng 3.000.000.000 đồng.
3.4.1.5. Khó khăn, trở ngại, hướng khắc phục:
- Nguồn tài chính có thể không đạt 3.000.000.000 đồng do những
nguyên nhân khách quan.
- Một số tại họa có thể xẩy ra không lường trước.
Để khắc phục những trở ngại đó, BGH luôn cập nhật, nắm bắt thông tin,
liên hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương, phụ huynh học sinh, với các tổ
chức, doanh nghiệp để tranh thủ sự ủng hộ tài chính, đảm bảo kế hoạch được
thực hiện thành công.
4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
4.1 Kết luận:
Một trong những yếu tố quan trọng góp phần vào sự thành công của sự
nghiệp giáo dục là CSVC – TBDH. Vì vậy việc xây dựng, quản lý và sử dụng
CSVC – TBDH có hiệu quả không chỉ là nhiệm vụ của hiệu trưởng mà là
trách nhiệm của tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường.
Hoằng Ngọc – Hoằng Hóa – Thanh Hóa đã nhiệt tình tạo mọi điều kiện giúp đỡ
trong quá trình tiến hành nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thanh Hóa, ngày 10 tháng 6 năm 2015
Người viết tiểu luận
Lê Quang Sơn
Ý kiến nhận xét của Hiệu trưởng trường tiểu học Hoằng Ngọc:
……………………………………………………………………………..………………………………………………………………
……………………………………………………………………………..………………………………………………………………
……………………………………………………………………………..………………………………………………………………
……………………………………………………………………………..………………………………………………………………
……………………………………………………………………………..………………………………………………………………
……………………………………………………………………………..………………………………………………………………
……………………………………………………………………………..………………………………………………………………
24
PHỤ LỤC
( Một số biểu mẫu làm công cụ quản lý CSVC – TBDH)
SỔ GHI TÊN THIẾT BỊ THEO MÔN VÀ KHỐI LỚP (Mẫu A)
STT
Vị Trí
Giá/ tủ
Số
Tên TBDH
ngày
Họ và tên
GV
Ghi chú
Lớp
(môn)
Tên TB
Dạy
tiết
(Mẫu C)
Thực
Ký
Ngày
Ký
trạng khi
mượn trả
trả
trả
PHIẾU TỔNG HỢP SỬ DỤNG VÀ HAO MÒN TB (Mẫu D)
Kỳ…………….……… Năm học: ………………..……
T
T