Thực trạng và một số giải pháp trong công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần điện Việt – Lào (VLPC) - Pdf 25

 

!"#$ % &'
 

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, cạnh tranh ngày càng gay gắt
để có thể tồn tại và phát triển doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng
sản phẩm, dịch vụ, hạ giá thành sản phẩm, tạo ra sự khác biệt. Để có thể làm
được điều đó thì một trong những yếu tố có ý nghĩa then chốt là duy trì và
phát triển nguồn nhân lực.
Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp không chỉ tạo ra ưu thế cạnh tranh cho
doanh nghiệp mà còn góp phần làm tăng năng suất lao động, là yếu tố quyết
định làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp tăng
trưởng và phát triển mạnh từ đó góp phần làm tăng trưởng và phát triển bền
vững nền kinh tế đất nước.
Trước những thay đổi hàng ngày của khoa học kĩ thuật trên thế giới nếu
chỉ duy trì đội ngũ lao động như cũ, tức là không đào tạo và phát triển họ thì
sẽ làm họ bị tụt hậu về nhận thức dẫn tới tụt hậu về sản phẩm và dịch vụ, và
do đó sẽ làm giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Do vậy vấn đề đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực là một vấn đề quan trọng trong tổ chức cần phải
được chú trọng đầu tư và phát triển.
Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn lực con người nên nhiều doanh
nghiệp Việt Nam hiện nay đã có sự đầu tư lớn nhằm phát triển nguồn nhân
lực của mình. Đối với Công ty cổ phần điện Việt – Lào, công tác đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực cũng đã được quan tâm chú ý ngay từ đầu. Hiện
nay hoạt động quản trị nguồn nhân lực của công ty đang từng bước phát triển
nhờ vậy công ty đã duy trì được một đội ngũ nhân viên có chuyên môn và
nhiệt tình trong công tác.
Để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề quản trị nguồn nhân lực nên em đã chọn đề tài
“()*+,-."!(#/!+#)#*+!(01
2)/345+#67”để nghiên cứu.

của nguồn nhân lực đó là trình độ học vấn, trình độ chuyên môn và sức khỏe
của người lao động.
Xét trong phạm vi một doanh nghiệp, một tổ chức thì nguồn nhân lực là
toàn bộ những người tham gia hoạt động lao động trong tổ chức đó, về số
lượng và chất lượng lao động trong tổ chức và hoạt động vì mục tiêu và lợi
ích của tổ chức đó.
Để sử dụng nguồn nhân lực trong tổ chức thì đòi hỏi doanh nghiệp phải
thực hiện đầy đủ công tác quản trị nhân lực trong doanh nghiệp. “Quản trị
!"#$ % &'
4
 
nhân lực là tất cả các hoạt động để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng,
đánh giá, bảo toàn và gìn giữ một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu
công việc của tổ chức cả về mặt số lượng và chất lượng”. Và như vậy thì bản
chất của hoạt động quản trị nhân lực là toàn bộ công tác quản lý con người
trong phạm vi một tổ chức, đó là sự đối xử của tổ chức đối với người lao
động.
8;<(=><12
Trong bất kỳ thời đại nào, xét về nguyên tắc sự tăng trưởng kinh tế bao
giờ cũng được quy định bởi nhân tố con người, bởi xét tới cùng trình độ xã
hội trước hết phụ thuộc vào năng lực, trí tuệ và trình độ nghề nghiệp của
người lao động.
Trong phạm vi một doanh nghiệp, con người trước hết là yếu tố cấu
thành nên doanh nghiệp, làm cho doanh nghiệp tồn tại được thông qua việc
điều hành hoạt động của doanh nghiệp và là yếu tố quyết định sự thắng bại
của doanh nghiệp đó. Một doanh nghiệp có tồn tại và đứng vững được trong
thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay hay không đều phụ thuộc vào khả
năng thực hiện công việc của người lao động trong doanh nghiệp.
Nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực quan trọng đóng góp vào
sự phát triển của các tổ chức cũng như sự phát triển của toàn xã hội; góp phần

xuất hàng hoá. Mỗi loại lao động này có những đóng góp khác nhau vào việc
tạo ra sản phẩm. Nồng độ tri thức, trí tuệ cao hay thấp trong sản phẩm lao
động phụ thuộc chủ yếu vào đóng góp của lực lượng lao động trí thức, quản
lý và phần nào của lao động dữ liệu ở nước ta, tỷ lệ lao động phi thông tin còn
!"#$ % &'
6
 
rất cao trong cơ cấu lực lượng lao động, do đó hàng hoá có tỷ lệ trí tuệ thấp.
Muốn tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế, cần
tăng nhanh tỷ lệ trí tuệ trong hàng hoá của doanh nghiệp.
; @+#)#*+!(012(#3A
;8 :!,+#)#*+!(012
Trong một doanh nghiệp để phát triển nguồn nhân lực cần phải có vốn,
công nghệ, thông tin, nhân lực. Trong đó yếu tố nhân lực là quan trọng nhất vì
yếu tố này quyết định và gắn kết các yếu tố còn lại và tạo ra sự thành công
trong doanh nghiệp. Để thực hiện được việc gắn kết các yếu tố lại với nhau
thì đòi hỏi công tác quản trị nhân lực phải được chú trọng trong đó công tác
đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cần phải được quan tâm một cách đúng
mức để phát huy hết yếu tố con người trong tổ chức.
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là toàn bộ các hoạt động của tổ
chức nhằm tìm cách duy trì và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực trong
tổ chức đó.
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức đã cung cấp cho các
thành viên trong tổ chức các kiến thức, các kĩ năng, nâng cao được hiểu biết,
nâng cao trình độ chuyên môn trong quá trình xử lý công việc. Thực hiện hoạt
động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tức là doanh nghiệp đã thực hiện
ba hoạt động: Đào tạo (training), Giáo dục (education), phát triển
(development).
Hoạt động đào tạo bao gồm toàn bộ các hoạt động nhằm mục đích nâng
cao tay nghề hay kĩ năng của một cá nhân đối với công việc hiện tại của tổ

nghiệp hạn chế được đến mức tối đa tai nạn lao động, vì sau khi được đào tạo
!"#$ % &'
8
 
về thì người lao động hiểu biết hơn về máy móc nên tránh được những sự cố
xảy ra trong quá trình làm việc của họ.
• Nâng cao được tính ổn định và năng động của tổ chức,
đồng thời giảm bớt được sự giám sát của người lãnh đạo doanh nghiệp vì sau
khi đi đào tạo về thì người lao động có khả năng tự giác hơn trong công việc.
• Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực còn có tác dụng
nâng cao và duy trì chất lượng nguồn nhân lực, tạo điều kiện áp dụng những
tiến bộ kĩ thuật mới và những kiến thức về quản lý vào doanh nghiệp, và đặc
biệt là tạo ra được lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Đó là đối với doanh nghiệp, còn đối với mỗi cá nhân người lao động thì
việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cũng có tác dụng rất lớn:
•Thứ nhất, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực sẽ giúp cho người lao
động gắn bó hơn đối với tổ chức
•Thứ hai, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tạo ra sự thích ứng giữa
người lao động với công việc hiện tại, đáp ứng nhu cầu muốn được nâng cao
hiểu biết của người lao động.
•Thứ ba, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực giúp cho người lao động
có được cái nhìn mới, tư duy mới trong công việc và đây cũng là cơ sở để
nâng cao sức sáng tạo của người lao động.
;?!BA+#)#*+!(012
;?8 CA*+D%-E+#)#
Bao gồm 2 hình thức:
- Đào tạo định hướng công việc: đây là hình thức đào tạo về kỹ năng
thực hiện một loại công việc nhất định, nhân viên có thể sử dụng kỹ năng này
!"#$ % &'
9

viên trong doanh nghiệp. Chương trình thường chú trọng vào các kỹ năng
lãnh đạo, giao tiếp, giải quyết vấn đề và ra quyết định.
;?? CA!A><3A
Có 4 hình thức:
- Đào tạo chính quy: học viên được thoát ly khỏi các công việc hàng
ngày tại doanh nghiệp, do đó thời gian đào tạo ngắn và chất lượng đào tạo
thường cao hơn so với các hình thức đào tạo khác. Tuy nhiên số lượng người
có thể tham gia các khóa đào tạo như thế thường rất hạn chế.
- Đào tạo tại chức: áp dụng đối với số cán bộ, nhân viên vừa đi làm vừa
tham gia các khóa đào tạo. Thời gian đào tạo có thể thực hiện ngoài giờ làm
việc kiểu các lớp buổi tối hoặc có thể thực hiện trong một phần thời gian làm
việc, ví dụ mỗi tuần học một số buổi hoặc mỗi quý tập trung học một vài
tuần….tùy theo điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp.
- Lớp cạnh xí nghiệp: thường áp dụng để đào tạo nhân viên mới cho
doanh nghiệp lớn. Doanh nghiệp có cơ sở đào tạo riêng nhằm tuyển sinh đào
tạo những nghề phổ biến, lựa chọn những nhân viên xuất sắc của khóa đào
tạo, tuyển vào làm việc cho doanh nghiệp. Học viên sẽ học lý thuyết tại lớp
sau đó tham gia thực hành ngay tại các phân xưởng trong doanh nghiệp. Các
lớp đào tạo này thường rất hiệu quả, học viên vừa nắm vững về lý thuyết, vừa
làm quen với điều kiện làm việc, thực hành ngay tại doang nghiệp. Tuy nhiên,
chỉ có những doanh nghiệp lớn mới có khả năng tổ chức hình thức đào tạo
kiểu các lớp cạnh xí nghiệp.
- Kèm cặp tại chỗ là hình thức đào tạo theo kiểu vừa làm vừa học, người
có trình độ lành nghề cao (người hướng dẫn) giúp người mới vào nghề hoặc
người có trình độ lành nghề thấp (người học); quá trình đào tạo diễn ra ngay
!"#$ % &'
11
 
tại nơi làm việc.
;?& CAH#<0,#IJ+#)#

thay đổi để phù hợp với mô hình mới đó. Đối với bất kì một doanh nghiệp
nào cũng có mục tiêu và chiến lược của riêng mình, sự thành công hay thất
bại của doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào mục tiêu, chiến lược mà doanh
nghiệp đặt ra từ đầu. Ví dụ đối với doanh nghiệp sản xuất giày dép, để chiếm
được thị phần lớn trên cả nước hay trên một vùng lãnh thổ nào đó thì doanh
nghiệp đó phải có mục tiêu phát triển sản phẩm cho năm hoạt động như thế
nào về tất cả các mặt, từ khâu sản xuất đến khâu marketing sản phẩm trên thị
trường và từ đó có những chiến lược thực hiện như thế nào cho từng khâu. Và
để mỗi khâu, mỗi giai đoạn thực hiện được một cách hoàn chỉnh và đạt được
chất lượng cao nhất thì đòi hỏi trước hết là có một đội ngũ nhân lực có chất
lượng cao, lúc này công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực lại quan
trọng hơn bao giờ hết. Đó là việc đạo tạo cho nhân viên những công nghệ mới
về chất lượng sản phẩm, như về kiểu dáng, mẫu mã bao bì của sản phẩm,
ngoài ra còn đào tạo cả khâu phân phối sản phẩm đó trên thị trường như thế
nào để đảm bảo được tốt nhất sản phẩm của công ty đạt thị phần lớn nhất có
thể.
Tuy nhiên không chỉ đối với sản phẩm giày dép, mà tất cả những sản
phẩm khác trên thị trường nếu doanh nghiệp không có mục tiêu và chiến lược
thực hiện ngay từ đầu thì sản phẩm đó khó mà thành công trong thị trường
được. Và để thực hiện được mục tiêu chiến lược đó thì đòi hỏi doanh nghiệp
cần phải nỗ lực thực hiện trên tất cả các mặt trong đó có việc đào tạo cho tốt
hơn đội ngũ lao động trong doanh nghiệp.
!"#$ % &'
13
 
; <0,*+G.!><E#<*/!+#)#
*+!(0
Quan điểm của doanh nghiệp về công tác đào tạo và phát triển phụ thuộc
vào triết lý kinh doanh của doanh nhiệp, tức là quan điểm của người lãnh đạo
tổ chức.

động huy động vốn, hoạt động tín dụng, hoạt động kinh doanh ngoại tệ , ứng
với mỗi loại hình hoạt động thì mỗi ngân hàng đều có những công nghệ riêng,
và các ngân hàng đã thường xuyên cập nhật những kiến thức Ngân hàng mới
trên thế giới, mỗi khi cập nhật như thế thì cần phải phổ biến rộng tới từng đối
tượng nhân viên, chính vì thế công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
luôn luôn được chú trọng một cách thường xuyên và liên tục. Và không chỉ
đối với hoạt động Ngân hàng mà còn có rất nhiều hoạt động kinh doanh khác,
đòi hỏi công tác đào tạo và phát triển thường xuyên được thực hiện để nâng
cao chất lượng đội ngũ nhân lực, phục vụ ngày càng tốt hơn mọi hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngoài ra quy mô của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng tới công tác đào tạo
và phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức. Cụ thể là nếu quy mô của doanh
nghiệp càng lớn thì số lượng đào tạo cũng càng lớn, và đồng thời chi phí cho
công tác đào tạo cũng phải lớn và đòi hỏi công tác tổ chức đào tạo cũng cần
phải chặt chẽ để đảm bảo được số lượng đông nhân viên trong công ty đều
được hưởng các chế độ đào tạo của công ty. Nếu doanh nghiệp có quy mô
nhỏ thì công tác đạo tạo phát triển nguồn nhân lực mặc dù ít hơn nhưng đòi
hỏi cũng phải thực hiện một cách nghiêm chỉnh, có như thế mới có thể phát
triển được chất lượng nguồn nhân lực, từ đó phát triển hơn nữa hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, đưa doanh nghiệp phát triển đi lên từ quy mô
hoạt động nhỏ đến quy mô lớn hơn, chiếm được vị trí và vị thế trên thị trường
!"#$ % &'
15
 
không chỉ trong nước mà còn trên khu vực và trên thế giới.
& @I0,12R(#E#<
Đối tượng của hoạt động đào tạo chính là nguồn nhân lực bên trong
doanh nghiệp. Do đó nguồn nhân lực có chất lượng như thế nào ảnh hưởng
lớn tới công tác đào tạo. Nếu doanh nghiệp có đội ngũ lao động có chất lượng
cao rồi thì nhu cầu đi đào tạo để nâng cao trình độ đối với nhân viên trong

nếu chi phí cho công tác đào tạo mà nhiều thì một mặt sẽ giúp cho tổ chức
thực hiện tốt hơn công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức,
nhưng một mặt cũng gây lãng phí về tài chính cho doanh nghiệp.
Do đó cần phải có những biện pháp thích hợp để tiết kiệm được tối đa
chi phí cho doanh nghiệp trong việc sử dụng cho hoạt động đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực.
T $/(DU!2V*+*CW<><E#<
Môi trường pháp lý của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ các chính sách
của doanh nghiệp như chính sách về lương, thưởng, phúc lợi, chính sách tài
chính của doanh nghiệp Cụ thể là nếu sau đào tạo doanh nghiệp sẽ có các
chính sách tăng lương hay có thưởng đối với mỗi cán bộ sau mỗi khóa học thì
sẽ có động lực kích thích tự đi đào tạo của mỗi cá nhân.
Văn hóa tổ chức là một hệ thống những giá trị, những niềm tin những
quy phạm được chia sẻ bởi các thành viên trong tổ chức và sự hướng dẫn thi
hành các hành vi đó của người lao động trong tổ chức.
Văn hóa của doanh nghiệp thể hiện ở môi trường bên trong doanh
nghiệp, nếu môi trường trong doanh nghiệp tạo cho người lao động sự hứng
!"#$ % &'
17
 
thú trong làm việc thì sẽ khuyến khích động viên được người lao động đi đào
tạo nhiều hơn
X !KR#+"DQ%/!+#)#*+!(0
12
X8 @>)(<><E#<
Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong môi trường kinh tế luôn tồn tại đối
thủ cạnh tranh của mình. Doanh nghiệp đó cần phải biết được làm cách nào
đó để tăng được sức cạnh tranh của mình trên thị trường, làm thế nào đó để
doanh nghiệp đạt được thị phần cao nhất trong khu vực. Nguồn nhân lực có
chất lượng cao là một trong những yếu tố thúc đẩy cạnh tranh của doanh

của khoa học công nghệ kéo theo sự phát triển trong phong cách quản lý, sự
phát triển về máy móc, công nghệ thông tin, đôi khi thay đổi trong cả tác
phong làm việc của người lao động do đó doanh nghiệp thường xuyên phải
thực hiện công tác đào tạo trong doanh nghiệp mình để đáp ứng được sự thay
đổi đó của khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới.
Trước hết họ phải được đào tạo được các kĩ năng để sử dụng được máy
vi tính, các loại máy móc hiện đại, sau là các kĩ năng quản lý, kĩ năng thuyết
trình, kĩ năng giao tiếp như thế mới có thể làm được công việc trong tổ chức
trong thời đại kinh tế thị trường như hiện nay.
Và quan trọng hơn hết đó là bất kì công nghệ mới nào có liên quan tới
các các sản phẩm dịch vụ trong doanh nghiệp, như sự thay đổi về tính năng
của sản phẩm sự thay đổi về mẫu mã của sản phẩm đòi hỏi doanh nghiệp
cần tổ chức nhiều hơn công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để nâng
cao hiểu biết của họ trong việc tiếp thu công nghệ sản phẩm mới.
Như vậy tất cả các yếu tố trên đều có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp
!"#$ % &'
19
 
tới hoạt động đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, mỗi yếu tố có sự
ảnh hưởng riêng đòi hỏi cán bộ đào tạo cần có những biện pháp riêng nhằm
phát huy tối đa từng yếu tố để nâng cao hoạt động đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực trong doanh nghiệp.
$ @2A  '-B0+ 9%&  '(& )%  *+,' ' /0 01230  0+40567  '-&01 =&>0+
01+.?*$
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực diễn ra thường xuyên và có tính
chất liên tục, nghĩa là theo một quy trình liên tục bao gồm các bước như sau:

 !" #$
" #%&'(
!"#$ % &'

+
.
C
'
,7E2A'-B0+9,0+1.,9FG7H,79I0+*+D00%&JK.
L67M'+/9&5FN019FG77,7OP7'.Q2
Lựa chọn đối tượng đào tạo
 
8 Z!4+#)#
Công tác đào tạo phải giúp ích cho việc thực hiện mục tiêu của doanh
nghiệp, hay nói một cách khác là không có sự khác biệt giữa mục tiêu của
doanh nghiệp với mục tiêu của việc đào tạo nhân viên. Chính vì vậy nhu cầu
đào tạo nhân viên được xem xét bắt đầu từ nhu cầu của chính bản thân doanh
nghiệp. Muốn vậy doanh nghiệp phải tự trả lời các câu hỏi:
- Thách thức của môi trường kinh doanh đặt ra cho doanh nghiệp trong
ngắn hạn và dài hạn là gì?
- Nhân viên của doanh nghiệp có khả năng đáp ứng đến đâu các đòi hỏi
của thị trường?
- Nhân viên của doanh nghiệp còn thiếu gì để thực hiện chiến lược của
doanh nghiệp?
Nhu cầu đào tạo của mỗi nhân viên là có những điểm khác biệt do kiến
thức cơ bản, tiềm năng và hoài bão phát triển của họ không giống nhau. Do
vậy các hoạt động đào tạo phải hướng tới việc thiết kế chương trình sao cho
đáp ứng được yêu cầu của từng đối tượng.
Nhu cầu đào tạo quyết định phương pháp đào tạo. Không có bất kỳ
chương trình hay phương thức nào phù hợp với mọi nhu cầu. Các chương
trình đào tạo được chọn lựa trên cơ sở dung hoà mong muốn của các cá nhân
với mục tiêu của doanh nghiệp, trong đó hiệu quả kinh doanh được đưa ra làm
tiêu chí ảnh hưởng có tính quyết định. Nhiều thất bại trong công tác phát triển
nhân sự là do doanh nghiệp chưa chú trọng đến hiệu quả đào tạo, không đánh

Hiệu quả thành tích
công tác thực tế của
nhân viên
Kĩ thuật, kiến thức và năng
lực cần có của nhân viên
Hiệu quả thành tích công tác
lý tưởng của nhân viên
 
Phân tích xem trong công việc mới cần đi đào tạo thì cần có những tố
chất nào để thực hiện chức trách công tác này như kiến thức, kĩ thuật và năng
lực cần nắm bắt là gì.
Bước 3: Phân tích nhu cầu nhân viên
Tức là việc phân tích nhu cầu của người được cử đi đào tạo về các khóa
đào tạo sắp tới. Và trên cơ sở đó phân tích những tố chất của người được cử
đi đào tạo như kiến thức, kĩ thuật và năng lực của họ
Sau khi phân tích ba bước trên thì sẽ cung cấp cho ta được nhu cầu đào
tạo của doanh nghiệp một cách cụ thể nhờ đó ta có thể thực hiện bước tiếp
theo của quy trình đào tạo đó là: Xác định mục tiêu của đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực.
; Z!,F+#)#
Xác định mục tiêu đào tạo là việc doanh nghiệp cần phải xác định xem
sau khi thực hiện khóa đào tạo cho nhân viên trong doanh nghiệp mình thì
nhân viên sẽ thu được những gì. Nói cách khác là xác định kết quả cuối cùng
đạt được sau khi kết thúc chương trình đào tạo.
Mục tiêu đào tạo là những kết quả cụ thể (cả định lượng và định tính)
mà một chương trình đào tạo cần đạt được sau khi thực hiện xong. Bao gồm:
- Các kiến thức, kỹ năng cần phải đào tạo và trình độ kiến thức kỹ năng
có sau đào tạo.
- Số lượng và cơ cấu học viên
- Thời gian đào tạo.

xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà áp dụng các phương pháp đào tạo khác
!"#$ % &'
24
 
nhau
 @+#)#(#/*
Đào tạo trong công việc là việc thực hiện công tác đào tạo trực tiếp tại
nơi làm việc, theo đó những người lao động lành nghề trong doanh nghiệp sẽ
hướng dẫn các kỹ năng làm việc các kiến thức thực tế trong công việc và việc
thực hiện công việc cho người lao động mới vào làm hoặc những người lao
động có tay nghề còn non. Đào tạo trong công việc bao gồm những phương
pháp như sau:
- &=2>?@!
Đào tạo theo phương pháp này bắt đầu từ việc giới thiệu, giải thích cho
người học về mục tiêu của công việc, từng bước làm việc, hướng dẫn tỷ mỉ,
trao đổi với người học và cho làm thử đến khi thành thạo thì thôi.
Ưu điểm của phương pháp này là: Giảm được tối đa chi phí vì không
phải thuê địa điểm và không phải thuê giáo viên ngoài, tiết kiệm được thời
gian cho cả người dạy lẫn người học.
Nhược điểm là: Đôi khi người học việc do không sử dụng quen máy móc
nên đôi khi làm hỏng máy và các trang thiết bị, ảnh hưởng tới sự hoàn thành
công việc của người hướng dẫn.
Đôi khi những người dạy nghề không có kỹ năng truyền đạt, thiếu kinh
nghiệm thì việc học lý thuyết còn gặp nhiều khó khăn và do đó kết quả học
tập bị hạn chế. Chỉ áp dụng được với những doanh nghiệp nhỏ.
- &A!
Là một phương pháp đào tạo trên cơ sở một kèm một được áp dụng đối
với lao động quản lý. Người được đào tạo theo kiểu này nhằm mục đích theo
dõi và quan sát người lãnh đạo của mình và được chỉ định một số việc quan
!"#$ % &'


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status