Một số giải pháp giúp học sinh lớp 4 - 5 luyện viết đoạn văn miêu tả.
Một số giải pháp giúp học sinh lớp 4 - 5
luyện viết đoạn văn miêu tả
****** *******
Nội dung
trang
Phần 1: Đặt vấn đề:
2
1. Cơ sở lí luận và lí do chọn đề tài.
2
2. Phạm vi và đối tợng nghiên cứu.
2
3. Mục đích nghiên cứu.
3
4.Phơng pháp nghiên cứu.
3
Phần 2: Giải quyết vấn đề:
3
5
1. Xác định hệ thống bài tập.
5
2. Luyện viết đoạn văn miêu tả phần thân bài.
12
Phần 3: kết thúc vấn đề.
12
1.Kết quả
12
2. Tóm tắt nội dung.
13
3. Kiến nghị đề xuất.
13
Năm học 2012 - 2013
1
Giúp học sinh lớp 4 - 5 luyện viết đoạn văn miêu tả .
2- Phạm vi và đối tợng nghiên cứu.
- Phạm vi nghiên cứu: Nội dung văn miêu tả lớp 4 5.
- Đối tợng nghiên cứu: Học sinh lớp 4- 5. Giáo viên giảng dạy môn tiếng việt
lớp 4-5 trong trờng.
2
Năm học 2012 - 2013
Một số giải pháp giúp học sinh lớp 4 - 5 luyện viết đoạn văn miêu tả.
3- Mục đích nghiên cứu.
- Tìm một số giải pháp giúp học sinh lớp 4 - 5 luyện viết đoạn văn miêu tả .
4- Phơng pháp nghiên cứu:
- Phơng pháp quan sát, lựa chọn, phân tích, tổng hợp.
- Phơng pháp khảo sát, điều tra thực nghiệm.
- Phơng pháp thống kê, đối chiếu, so sánh.
Phần 2: Giải quyết vấn đề.
A. thực trạng.
Trong quá trình viết văn miêu tả học sinh thờng mắc một số lỗi nh sau:
- Khi miêu tả thờng liệt kê các bộ phận hoặc đặc điểm của đối tợng.
- Bài viết còn dựa trên văn mẫu.
- Đoạn văn viết cha mạnh lạc, câu văn không có sự liên kết hoặc viết lan man
không đúng yêu cầu (yêu cầu viết đoạn văn thì có em viết cả bài )
- Bài văn, đoạn văn còn khô khan. Cha khái quát đợc nội dung của đoạn nên
đôi khi còn thiếu câu chủ đề. Trong khi đó, sách giáo khoa ít có bài luyện cách
dùng từ, câu trong luyện viết đoạn văn miêu tả. Các bài tập trong sách giáo khoa
cha thật phong phú, đặc biệt cha có tài liệu nào hớng dẫn cụ thể về cách luyện viết
đoạn văn miêu tả cho học sinh lớp 4 5.
B. Những giải pháp chính.
II. Giúp học sinh nắm đợc những cách miêu tả thờng gặp trong đoạn văn
miêu tả.
* Tùy vào nội dung, cấu tạo bài văn và cách thức miêu tả, các đoạn văn miêu tả thờng có các dạng đoạn văn sau:
a). Đoạn văn mở bài:
- Mở bài bằng cách giới thiệu trực tiếp.
- Mở bài bằng cách giới thiệu gián tiếp.
b). Đoạn văn ở phần thân bài:
- Miêu tả lần lợt từng khía cạnh của đối tợng.
- Miêu tả lần lợt theo trình tự thời gian.
- Miêu tả lần lợt theo trình tự không gian.
- Miêu tả theo cảm xúc của ngời viết.
- Miêu tả đan xen hỗn hợp giữa không gian, thời gian và cảm xúc ngời viết.
c). Đoạn kết bài:
- Kết bài kiểu mở rộng.
- Kết bài kiểu không mở rộng.
* Dựa vào cấu trúc đoạn văn có thể chia đoạn văn miêu tả thành các đoạn văn sau:
- Đoạn diễn dịch.
- Đoạn quy nạp.
- Đoạn tổng - phân - hợp.
Năm học 2012 - 2013
4
Một số giải pháp giúp học sinh lớp 4 - 5 luyện viết đoạn văn miêu tả.
- Đoạn song song.
III. Thiết kế một số bài tập luyện viết đoạn văn miêu tả:
1. Xác định hệ thống bài tập: Dựa vào chức năng và nội dung của đoạn văn, bản
thân tôi đã thiết kế hệ thống bài tập nh sau:
7. Luyện viết đoạn kết theo kiểu mở rộng.
8. Luyện viết đoạn kết theo kiểu không mở rộng.
Căn cứ vào cấu trúc của đoạn, 8 dạng bài tập trên đợc xây dựng theo kiểu đoạn:
diễn dịch, quy nạp, song hành. Với mỗi dạng bài tập tôi đều thiết kế theo 3 mức độ:
- Bài tập nhận diện.
- Bài tập dựng đoạn.
- Bài tập luyện kĩ năng dùng từ, câu.
Song trong phạm vi bài viết tôi xin lồng ghép không thiết kế riêng từng kiểu
đoạn và minh họa cụ thể vào Luyện viết đoạn văn miêu tả phần thân bài (dạng
bài tập 3, 4, 5, 6).
5
Năm học 2012 - 2013
Một số giải pháp giúp học sinh lớp 4 - 5 luyện viết đoạn văn miêu tả.
2. Luyện viết đoạn văn miêu tả phần thân bài.
Mục đích: Trong phần bài tập này giúp học sinh nắm đợc đặc điểm nội
dung và ngôn ngữ miêu tả của mỗi loại đoạn miêu tả theo những cách trên. Mỗi
cách miêu tả có một số từ ngữ đặc trng nhất định. Do vậy khi hiểu và nắm đợc về
các từ ngữ trong mỗi đoạn văn thì các em sẽ hiểu đợc đoạn văn đó viết theo cách
nào. Chính vì vậy khi các em vận dụng viết theo cách đó thì các em sẽ biết sử dụng
một số từ ngữ đặc trng tiêu biểu của nó.
Ví dụ minh họa.
a). Bài tập luyện viết đoạn văn miêu tả theo thời gian (dạng 3).
* Luyện viết đoạn văn miêu tả theo thời gian có sử dụng từ chỉ thời gian.
Bài 1: (Bài tập nhận diện).
Em hãy đọc kĩ đoạn văn sau, chỉ ra những từ chỉ thời gian trong đoạn văn và
nhận xét mối quan hệ của những từ ngữ đó với những từ ngữ khác trong đoạn văn.
Có những cây mùa nào cũng đẹp nh cây bàng. Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông
nh những ngọn lửa xanh. Sang hè, lá lên thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là
Bài 3 (Bài tập rèn luyện kĩ năng dùng từ, câu):
Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ chấm trong đoạn văn sau sao
cho hợp lí nhất.
Kì diệu thay Cửa Tùng có ba sắc màu nớc biểnmặt trời nh chiếc thau
đồng đỏ ối chiếu xuống mặt nớc biển, nớc biển nhuốm màu hồng nhạt nhuộm
màu xanh lơ và khi thì biến đổi màu xanh lục. Đồng bào nơi đây nhận xét: N ớc
biển thay đổi từng giờ dới ánh mặt trời.
(tra, bình minh, chiều tà, trong một ngày).
= > Thứ tự cần điền: trong một ngày, bình minh, tra, chiều tà.
Từ chỗ học sinh nêu đợc đáp án thích hợp, giáo viên khắc sâu bằng cách yêu
cầu học sinh giải thích rõ vì sao em điền đợc nh vậy.
* Luyện viết đoạn văn miêu tả theo thời gian không có từ chỉ thời gian.
Bài 1: Đọc đoạn văn và nhận xét nội dung xem đối tợng có đợc miêu tả theo thời
gian không? Nếu phải thì ngời viết đã biểu thị thời gian bằng những từ ngữ nào?
Thời gian đợc biểu thị là khi nào?
Bỗng có một con gà trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở
đầu bản. Tiếp đó, rải rác khắp thung lũng tiếng gà gáy râm ran. Mấy con gà rừng
trên núi cũng thức dậy gáy te te. Trên mấy cây cao cạnh nhà, ve đua nhau kêu ra
rả. Ngoài suối tiếng chim cuốc vọng vào đều đều bản làng đã thức giấc.
Đáp án:
- Đoạn văn trên đợc miêu tả theo trình tự thời gian.
- Tác giả biểu thị thời gian bằng từ ngữ : gà trống gáy, tiếp đó tiếng gà gáy
râm ran, gà rừng thức dậy... .., bản làng đã thức giấc.
- Thời gian biểu thị lúc sáng sớm.
Giáo viên cần khắc sâu cho các em ngay sau ý 1 bằng cách hỏi lại : vì sao em
biết đoạn văn đợc viết theo trình tự thời gian? Học sinh trả lời đợc câu hỏi đó chứng
Năm học 2012 - 2013
7
từng vị trí.
Trông từ xa, cối nớc giống hệt nh một con chuồn chuồn ngô khổng lồ. Đến
gần, ngắm nghía kĩ, ta thấy cần cối rất dài, thẳng đuỗn đợc bắc lên một cây ngáng.
Đầu cối to khoét máng. Thành máng thẳng đứng ba mặt. Mặt ngoài vát nh đầu
thuyền, để cối đổ nớc đợc dễ dàng. Phần cần cối dài gấp bốn, năm lần máng, đánh
thót lại. Ngời ta có thể đánh tròn nh cột nhà hay đánh thành tám cạnh, tùy sở thích
từng chủ nhà.
(Vi Hồng - Hồ Thủy Giang)
Năm học 2012 - 2013
8
Một số giải pháp giúp học sinh lớp 4 - 5 luyện viết đoạn văn miêu tả.
- Đoạn văn trên tác giả miêu tả theo trình tự không gian.
- Từ ngữ chỉ vị trí : trông từ xa, đến gần, ...
Bài 2: Hãy viết một số đoạn văn miêu tả theo cách quan sát từ xa đến gần, từ bao
quát đến cụ thể theo yêu cầu đề bài sau:
- Tả một cây bóng mát.
- Tả một cảnh đẹp trên quê hơng em.
(Chữa tơng tự bài 2 dạng trên)
Bài 3: Đoạn văn sau còn thiếu câu chủ đề. Hãy đánh dấu vào ô trống trớc câu em
cho là đúng nhất.
Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân. Mẹ đựng hạt
giống đầy móm lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau. Chị tôi đan nón lá cọ,
lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu. Chiều chiều chăn trâu, chúng tôi rủ
nhau đi nhặt những trái cọ rơi đầy quanh gốc về om ăn vừa béo, vừa bùi.
(Nguyễn Thái Vận)
ở quê tôi cây cọ đợc sử dụng rất nhiều.
- Biểu hiện sự yêu quý.
- Thể hiện sự khâm phục trớc việc bắt chuột tài tình của chú mèo đó.
- Ca ngợi vẻ đẹp của nó.
Bài 3: Lựa chọn câu thích hợp để điền vào chỗ chấm trong đoạn văn sau:
(1) màu lông hung hung có sắc vằn đỏ, rất đúng với tên mà tôi đặt cho nó. Mèo
hung có cái đầu tròn tròn, hai tai dong dỏng dựng đứng, rất thính nhạy. Đôi mắt
mèo hung hiền lành nhng ban đêm đôi mắt ấy sáng lên giúp mèo có thể nhìn rõ mọi
vật. Bộ ria mép vểnh lên có vẻ oai lắm, bốn chân thì thon thon, bớc đi một cách
nhẹ nhàng nh lớt trên mặt đất. Cái đuôi dài trông thớt tha duyên dáng (2).
Đánh dấu x vào ô trống trớc câu điền đúng nhất.
1. Chao ôi! Cái tai chú mèo mới ngộ nghĩnh làm sao!
Chà, nó có bộ lông mới đẹp làm sao!
2. Mèo hung trông thật đáng yêu.
Mèo hung trông thật oai vệ.
Đáp án : 1- Chà, nó có bộ lông mới đẹp làm sao!
2- Mèo hung trông thật đáng yêu.
Sau khi học sinh chọn đợc câu cần điền, giáo viên yêu cầu thêm học sinh giải
thích lý do chọn đáp án đó. Giải thích đợc chứng tỏ các em đã hiểu và biết chọn
câu mở đoạn và kết đoạn phù hợp dựa trên nội dung của đoạn văn.
= > ở dạng bài tập này, mức độ có cao hơn so với dạng 3 và 4 song với cách hớng dẫn các em bằng hệ thống bài tập từ nhận diện đến dựng đoạn, luyện kĩ năng
dùng từ đặt câu tôi thấy các em viết đoạn văn miêu tả không mấy khó khăn, nhiều
em không những viết đúng yêu cầu mà còn viết hay có cảm xúc.
Năm học 2012 - 2013
10
Một số giải pháp giúp học sinh lớp 4 - 5 luyện viết đoạn văn miêu tả.
d). Bài tập luyện viết đoạn văn miêu tả đan xen hỗn hợp không gian, thời gian
nh nhung và lấp lánh dới ánh mặt trời trông rất đẹp.
11
Năm học 2012 - 2013
Một số giải pháp giúp học sinh lớp 4 - 5 luyện viết đoạn văn miêu tả.
=> Các dạng bài tập này giúp học sinh có kĩ năng tổng hợp các giác quan khi
quan sát. Biết lựa chọn từ ngữ hình ảnh, trình tự khi miêu tả sự vật và rèn cho các
em cách viết một đoạn văn miêu tả
Phần 3: Kết thúc vấn đề.
1. Kết quả
Qua nhiều năm nghiên cứu và áp dụng vào thực tiễn giảng dạy tôi thu đợc
những kết quả sau:
- Học sinh nắm đợc những kiến thức cơ bản về đoạn văn, nhận diện cách viết
một số đoạn rất chính xác.
- Các bài tập về viết đoạn văn các em làm rất tốt, có câu mở đoạn, câu kết
đoạn, không còn tình trạng đề yêu cầu viết đoạn mà các em lại viết cả bài.
- Từ nắm kiến thức về đoạn văn chắc chắn, các em viết bài đảm bảo yêu cầu,
có sự liên kết chặt chẽ giữa các đoạn văn, câu văn có nhiều hình ảnh.
- Chất lợng giờ dạy nâng lên rõ rệt, các em thích học môn văn. Cuối kì, cuối
năm 1 số năm gần đây chất lợng môn văn nói riêng và môn Tiếng Việt nói chung
đều đạt 100%.
- Chất lợng đội tuyển HSG Tiếng việt do tôi phụ trách cũng đạt đợc kết quả
đáng phấn khởi:
Năm học
Chất lợng học sinh giỏi
Xếp thứ trong huyện
Một số giải pháp giúp học sinh lớp 4 - 5 luyện viết đoạn văn miêu tả.
Dạy học sinh viết đoạn văn nói chung và đoạn văn miêu tả nói riêng là nội
dung mới mà chơng trình tập làm văn hiện nay đề cập. Khi mới tiếp cận ta có cảm
giác học sinh học theo chơng trình này kiến thức tập làm văn lơ mơ, không chắc
chắn. Bài tập về đoạn tách bạch với bài tập về viết bài văn. Nhng nghiên cứu kĩ ta
thấy cho học sinh rèn bài tập về viết đoạn văn là rất cần thiết. Đoạn văn nh những
viên gạch hồng , từ những viên gạch đó sẽ xây lên một ngôi nhà đẹp nếu các
em nắm chắc và viết tốt về các dạng đoạn văn thì chỉ cần các em biết liên kết, sắp
xếp lại sẽ viết đợc một bài văn hoàn chỉnh nh mong muốn.
3. Kiến nghị và đề xuất.
- Đối với ngời dạy phải thờng xuyên đọc các tài liệu tham khảo về đổi mới
phơng pháp dạy học. Xây dựng thiết kế cụ thể cho từng tiết học, từng đối tợng học
sinh. Có sổ theo dõi, ghi lại những thành công, hạn chế qua từng tiết dạy, tìm đợc
nguyên nhân cơ bản của những thành công hay tồn tại đó.
- Đối với cán bộ quản lí cần tạo mọi điều kiện đảm bảo đủ cơ sở vật chất,
thiết bị, đồ dùng học tập để hoạt động dạy học thuận lợi hơn.
- Đối với ngời học, cần chuẩn bị chu đáo các điều kiện nh sách giáo khoa, vở
bài tập, chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên.
- Đối với Phòng giáo dục: Bố trí các chuyên đề dạy tập làm văn tạo điều
kiện cho giáo viên giao lu, trao đổi về chuyên môn nghiệp vụ.
4. Danh mục tài liệu tham khảo.
- Sách giáo khoa, sách giáo viên tiếng Việt lớp 4- 5 hiện hành.
- Văn miêu tả - Tuyển chọn (Nhà xuất bản giáo dục)
- Mẹo luật viết văn hay.
- Tạp chí thế giới trong ta.
- Văn học và tuổi trẻ.
- Dạy học lấy học sinh làm trung tâm.
- Tài liệu chuyên đề tập làm văn của đ/c Đặng Thị Thanh Thúy - Phó hiệu trởng trờng Tiểu học An Bài.
Trên đây là một số giải pháp muốn trao đổi cùng đồng nghiệp trong việc dạy