Chương III
ĐẶC ĐIỂM TU TỪ CỦA TIẾNG VIỆT
I. ĐẶC ĐIỂM TU TỪ CỦA TỪ NGỮ TIẾNG VIỆT
Dựa vào phong cách ngôn ngữ, ta chia các từ ngữ ra:
- Từ ngữ đa phong cách.
- Từ ngữ đơn phong cách: từ khẩu ngữ, từ khoa học, từ ngữ
hành chính, từ ngữ chính luận, từ ngữ nghệ thuật.
1. Từ ngữ đa phong cách
Tiếng Việt có một khối lượng lớn các từ ngữ dùng chung
cho mọi phong cách. Ví dụ: cỏ, cây, chim, cá, lợn, gà, xấu, tốt,
cứng, mềm; cưòi, hát, chạy, nhảy; đã, sẽ, đang, không, chưa,
chang; và, với, nhưng, mà...
Từ đa phong cách được mọi người trong xã hội quen biết và
sử dụng.
2. Từ ngữ đơn phong cách
1, T ừ k h ẩ u n g ữ
Từ khẩu ngữ có những đặc điểm sau:
a. Giàu hình ảnh
Trong giao tiếp thân mật hàng ngày, các đê' tài trao đổi
luôn luôn cụ thể, sinh động, là nguyên nhân làm xuất hiện các
từ ngữ giàu hình ảnh. Ví dụ: vác nặng, dẻo miệng, thẳng tay,
bạo phổi, ăn cháo đái bát, đâm bị thóc, chọc bị gạo, ba cọc
ba đồng...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
100
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
a. Từ ngữ khoa học không m ang sắc thái biểu cảm
Từ ngữ khoa học là công cụ đê nghiên cứu khoa học, cho
nên không chứa đựng tình cảm riêng của cá nhân.
b. Từ ngữ khoa học m ang sắc thái phong cách
Có những từ ngữ khoa học chỉ là công cụ riêng của một
ngành khoa học. Ví dụ: vi phân, tích phân, axít, bazơ... Có
những từ ngữ khoa học được cấu tạo bằng cách sử dụng các từ
trong vốn từ ngữ chung như: điểm, đưòng, góc, ngôn ngữ, lòi
nói, câu... Người nghiên cứu không thể nhầm lẫn những từ ngữ
khoa học này với những từ thường dùng cùng có tên là từ ngữ
khoa học.
3. T ừ n g ữ h à n h c h ín h
Tính chất pháp chế của phong cách hành chính, thể thức
nghiêm chỉnh của hoạt động hành chính đòi hỏi phải có một
lớp từ ngữ hành chính, Ví dụ: u ỷ ban Nhân dân, Hội đồng
Nhân dân, Bộ Giáo dục Đào tạo, bí thư, bộ trưởng, chủ tịch;
hiến pháp, nghị định, thông tư, chỉ thị, hoá đơn, giấy chứng
nhận; ban hành, thi hành, chiểu...
Các từ ngữ hành chính co những đặc điểm sau:
a. Sắc thái biêu cảm
Các từ ngữ hành chính nói chung không mang sắc thái
biểu cảm, trừ một số ít các từ ngữ thuộc về thể thức hành
chính như: kính gửi, kính chuyển, chịu trách nhiệm... thể hiện
đặt ra ở đây là không nên tuỳ tiện đưa từ ngữ chính trị vào
trong nói năng thân m ật hàng ngày.
5. T ừ n g ữ n g h ệ th u ậ t
Các tác phẩm văn chương có thể sử dụng các từ ngữ của
tất cả các phong cách khác, tuy nhiên, những từ khẩu ngữ do
có sức tạo hình và biểu cảm lớn, cho nên giữ vị trí quan trọng
đặc biệt trong ngôn ngữ văn chương.
102
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
II. ĐẶC ĐIỂM TU TỪ VỂ MẶT NGỮ NGHĨA
Quan hệ liên tưởng và quan hệ tổ hợp là cơ sở tạo nên các
phương thức tu từ về m ặt ngứ nghĩa. Những phương thức như:
so sánh, ẩn dụ, hoán dụ... được cấu tạo chủ yếu dựa trên quan
hệ liên tưởng giữa các đối tượng; những phương thức như: điệp
ngữ, tăng tiến, ngoa dụ... được cấu tạo chủ yếu dựa trên quan
hệ tổ hợp giữa các đối tượng.
1. Các phương thức tu từ cấu tạo theo quan hệ liên tưỏng
Nghĩa của từ ngũ vôn biểu thị đối tượng này nay được
chuyển sang biểu thị đối tượng khác dựa trên cơ sở liên tưởng
những nét tương đồng hoặc tương cận với nhau.
1. So sá n h
So sánh mà chúng ta bàn ở đây là so sánh tu từ chứ không
phải là so sánh lôgic, so sánh chính xác (ví dụ: Em cũng cao
Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu
(Ca dao)
c. A là B. Ví dụ:
Nhân dân ta là bé
Văn nghệ là thuyền
(Tô’ Hữu)
Về mặt nội dung, các đôi tượng nằm trong hai vê so sánh là
khác loại, nhưng lại có một nét giông nhau nào đó tạo thành cơ
sở cho sự so sánh.
So sánh là phương thức được dùng trong phong cách khẩu
ngữ, phong cách chính luận, phong cách nghệ thuật.
Trong truyện và thơ dành cho trẻ mẫu giáo thì so sánh là
phương thức tu từ dược dùng rất nhiều. So sánh thường mang
tính cụ thể nên phù hợp với đặc điểm tâm lí của trẻ... Ví dụ:
- Bác cười đôi mắt như sao
(Ánh m ắt Bác Hồ)
- Một đoàn máy bay Mỹ
N hư một bầy quạ đen
(Hoan hô chú bộ đội)
- Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
(Hạt gạo làng ta)
104
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Trăng hồng như quả chín
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Bác nằm trong giấc ngủ bình yên
Giữa một vừng trăng sáng, dịu hiền
vẫn biết trời xanh là mãi mãi,
Mà sao nghe nhói ở trong tim
(Viễn Phương)
Ân dụ được dùng nhiều trong thơ ca, trong văn xuôi nghệ
thuật và cả trong phong cách chính luận.
Trong các sáng tốc dành cho trẻ mẫu giáo, ẩn dụ có khi
được sử dụng. Ví dụ:
Hươu cao cô
Có móc câu
Gật gật đầu
Trông ngộ nhỉ
Cho nắm lá
Hươu không ăn
Hươu vẫn chăm
Làm việc nặng
Yêu bến cảng
Có bầy hươu
Sớm lại chiều
Câu hàng hoá
(Hươu cao cổ)
3. H oán dụ
Hoán dụ là cách chuyên đổi lâm thòi tên gọi của đối tượng
“Trái đất” (vật chứa đựng) biểu thị đông đảo nhân dân (vật
được chứa đựng).
c. Hoán dụ biểu thị mối quan hệ giữa chủ thê và vật sở thuộc
Ví dụ:
Áo chàm đưa buõi phân li
Cầm tay nhau biết nói g ì hôm nay
(Tố Hữu)
“Áo chàm” biểu thị đồng bào các dân tộc ỏ Việt Bắc.
d. Hoán dụ biểu thị mối quan hệ giữa sô' lượng ít và sô'
lượng nhiều
Ví dụ:
Cầu này cầu ái, cầu ân
Một trăm con gái rửa chân cầu này
(Ca dao)
107
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
“Một trăm ” biểu thị số lượng rấ t nhiều.
Chức năng chủ yếu của hoán dụ là nhận thức. Nó được
dùng trong nhiều phong cách tiếng Việt, đặc biệt là trong
phong cách nghệ thuật.
4. N h â n hoá
Nhân hoá là lấy những từ ngữ dùng để biểu thị thuộc tính,
hoạt động của người cho đối tượng không phải người,
Ví dụ:
Mầm non mắt lim dim
cách nghệ thuật.
Ngược lại với nhân hoá là vật hoá, ỏ đây, người ta chuyển
đổi các từ ngữ chỉ thuộc tính, vận động của vật sang biểu thị
thuộc tính và hoạt động của người. Ví dụ:
Đánh một trận sạch không kinh ngạc
Đánh hai trận tan tác chim muông
(Nguyễn Trãi)
Trong truyện và thơ dành cho trẻ mẫu giáo, thì nhân hoá
là phương thức tu từ được dùng rấ t nhiều. Trong tập thơ “Góc
săn và khoảng trời", Trần Đăng Khoa đã sử dụng khá nhiều
phương thức nhân hoá. Trí tưởng tượng mãnh liệt với tình yêu
tha thiết đã làm cho th ế giới xung quanh em sống dậy kì diệu.
Ví dụ:
Cuồn cuộn.
Ông trời
Mặc áo giáp đen
Cỏ gà rung tai
Ra trận.
Nghe.
Muôn nghìn cây mía
Bụi tre
Múa gươm
Tần ngần
Chiếc ngõ nhỏ
Thở sương đêm
Ông trăng lên
Cười trong lá
(Chiếc ngõ nhỏ)
Sông ơi nhớ thương ai
Mà bổn mùa nước đỏ
(Cầu Cấm)
5. P h ú n g d ụ
Phúng dụ là sự miêu tả bằng các hình ảnh sinh động nhằm
biểu đạt những vấn đề đạo đức luân lí. Ví dụ:
Cà cuống uống rượu la đà,
Chim ri ríu rít bò ra lấy phần
(Ca dao)
Ý nghĩa bề mặt ở đây là hình ảnh con cò, cò con, cà cuống,
chim ri và hoạt động của chúng trong một đám tang đồng loại.
Ý nghĩa bề sâu được rú t ra là: lên án tệ ma chay ở làng xóm,
dưới thời phong kiến; kẻ thì mê tín xem ngày làm ma, bọn thì
uông rượu, chè chén, đám thì tranh nhau kiếm phần quanh
một nạn nhân đã chết rũ ra rồi.
Trong phúng dụ, ý nghĩa bề m ặt chỉ là phương tiện biểu
đạt còn ý nghĩa bề sâu mới là mục đích biểu đạt.
Chức năng chủ yếu của phúng dụ là chức năng nhận thúc.
Nội dung chứa đựng ở phúng dụ được biểu hiện sinh động là
nhờ nó được trình bày dưới dạng miêu tả hình ảnh và cảm xúc.
Các truyện nôm của ta như: Trinh thử, Trê cóc, Lục súc
tranh công đều được tạo theo cách phúng dụ. Những bài thơ
của Hồ Chủ tịch như: Con cáo và tổ ong, Bài ca sợi chỉ,
Sau đây là một số hình thức điệp ngữ.
a. Điệp ngữ nối tiếp
Ví dụ:
Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết
Thành công, thành công, đại thành công
(Hồ Chí Minh)
111
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
b. Điệp ngữ cách quãng
Ví dụ:
Nhớ cảnh sơn lâm, bóng cả cây già
Với tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn hét núi,
Với khi thét khúc trường ca dữ dội
Ta bước chăn lên dõng dạc đường hoàng
(Thế Lữ)
c. Điệp kiểu câu
Ví dụ:
- Việc gì có lợi cho dân thì ta phải hết sức làm. Việc gì có
hại cho dân thi ta hết sức tránh.
(Hồ Chí Minh)
Điệp cú pháp thường có lặp từ vựng đi kèm. Ý nghĩa từ
vựng có thể là đối chọi nhau hoặc đối chiếu với nhau. Ví dụ:
- Đối với người, đang làm gì có lợi cho nhân dân, cho Tổ
quốc ta đều là bạn. Bất kì ai làm. gì có hại cho nhân dãn ta và
Tô quốc ta tức là kẻ thù.
Buổi sáng em lên rẫy
Thây bóng cây kơ-nia
Bóng ngả che ngực em
Về nhớ anh không ngủ
Đồng nghĩa kép là phương thức dùng phốỉ hợp nhiều từ
ngữ cùng nghĩa hoặc gần nghĩa nhằm mục đích tránh lặp từ
vựng và cung câp cho ngưòi đọc một lượng thông tin mới, một
sự đánh giá mới về đối tượng. Ví dụ:
Xòe bàn tay bấm đốt
Tinh đã bôn năm ròng,
Người ta nhủ không trông,
Ai củng bảo không mong,
Riêng em thì em nhớ...
(Trần Hữu Thung)
Từ “nhủ” đến “bảo’' từ “trông” đến ‘‘mong”, đến "nhớ”, các
từ đồng nghĩa và gần nghĩa này đã tô đậm hình ảnh người vỢ ở
hậu phương đang nhớ chồng ở tiền tuyên.
Chức năng chủ yếu của đồng nghĩa kép là chức năng nhận
thức. Phương thức này được dùng trong phong cách chính
luận, phong cách nghệ thuật. Ví dụ:
113
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Hoan hô a n h g iả i p h ó n g q u â n
Kính chào anh, con người dẹp n h â t
http://www.lrc-tnu.edu.vn
4. Tương p h ả n
Tương phản là cách sử dụng các từ ngữ có ý nghĩa đôi lập
nhau nhằm mục đích cung cấp cho người đọc một lượng thông
tin bô sung, làm cho văn bản thêm sinh động, hấp dẫn. Ví dụ:
ơ đâu u ám quân thù
N hìn lên Việt Bắc, Cụ Hồ sáng soi
(Tô Hữu)
Thông qua sự tương phản "u ám quân thù” và “Cụ Hồ sáng
soi”, một lượng thông tin bổ sung nảy sinh: niềm lạc quan, tin
tưởng của nhân dân ta đối với Bác Hồ, với Cách mạng.
Trên đây là kiểu tương phản gồm những yếu tô trái nghĩa
nhau. Còn có kiểu tương phản phủ định (Ví dụ: “Cứ quan sát
kĩ thì rất nản. N hưng tôi chưa nản chỉ vì tin vào ông C ụ' Nam Cao), kiểu tương phản lâm thời, trong đó các yếu tô đôi
lập không phải là những từ trái nghĩa, mà chỉ là lâm thời đốĩ
vối nhau trong văn cảnh nhất định (Ví dụ: “Khâu súng là vũ
khí có thê giết người. Trái tim là khái niệm gợi nên những tình
cảm tốt đẹp’’ - Lưu Quý Kỳ).
Tương phản có chức năng nhận thức. Nó được dùng nhiều
trong phong cách chính luận, phong cách nghệ thuật.
5. D ột g iá n g
Đột giáng là cách gây sự chú ý vào một chi tiết nội dung
bằng cách xếp đặt câu văn sao cho khi chuyển sang chi tiết này
thì mạch trình bày bị chuyển đổi một cách đột ngột. Ví dụ:
Bắt chước ai ta chúc mấy lời,
Chúc cho khắp hết cả trên đời
Vua quan sĩ tử người trong nước
Nó được dùng trong phong cách khẩu ngữ, phong cách chính
luận, phong cách nghệ thuật.
7. N ói g iả m
Nói giảm là nói dùng hình thức biểu đạt giảm bớt mức độ
hơn, nhẹ nhàng hơn để thay th ế cho sự diễn đạt bình thường,
nhưng qua đó làm tăng thêm giá trị biểu đạt. Ví dụ:
Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngầm ngùi lòng ta
(Nguyễn Khuyến)
Nói giảm vừa mang chức năng nhận thức, vừa mang chức
năng biểu cảm. Nó được dùng trong phong cách khẩu ngữ,
phong cách chính ìuận, phong cách nghệ thuật.
116
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
8. Im lặ n g
Im lặng là phương thức biểu đạt bằng cách bỏ trống (tín
hiệu zêrô...). Nhờ những dòng chữ, những tiếng nói có m ặt mà
những dòng chữ, những tiếng nói vắng m ặt trở nên có nghĩa.
Ví dụ:
Cháu đi đường cháu,
Chú lẽn đường xa,
Đến nay tháng sáu
Chợt nghe tin nhà...
Ra thế...
Lươm ơi...
Câu đặc biệt —danh từ trình bày sự vật hiện tượng như
đang tồn tại trước mắt, nhằm đưa ngưòi đọc, người nghe vào
cương vị của người chứng kiến. Ví dụ:
- Một thằng chạy. Mấy trăm người đuổi. Bụi mù.
(Nguvễn Công Hoan)
2. Câu đặc biệt - vị từ
Câu đặc biệt —vị từ nêu lên trạng thái, hành động đang
diễn ra dường như trước m ắt người đọc, người nghe, ví dụ:
- Chửi. Kêu. Đấm. Đá, Thụi. Bịch.
(Nguyễn Công Hoan)
3. Câu rút gọn
Câu có thê rú t gọn chủ ngữ. vị ngữ, rú t gọn cả chủ ngữ. vị
ngữ, vì ngữ cảnh đôi đáp cho phép lược bỏ mà nội dung của cân
vẫn được xác định. Ví dụ:
- A i làm việc này?
- Tôi
Các hình thức rú t gọn thường được dùng ở phong cách
khâu ngữ, chúng làm cho sự đôi đáp trong phong cách khẩu
ngữ diễn ra nhanh chóng, tiện lợi.
4. Các biến thể nhấn mạnh các thành phần chủ ngữ, vị ngữ
a. Câu theo kểu “C -- nó (họ, người ta...) - V”
Ví dụ:
- Đàn bà họ có cái cách tảng lờ hay lắm.
(Xam Cao)
118
Tách biệt là phương thức tách bất kì một thành phần nào
đó của câu thành cáu riêng r.hằm nhấn m ạnh ý của thành
ih ầ n được tách ra, tang 'Ương giá trị biểu cảm của câu văn.
119
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Ví dụ:
- Những người Pháp muốn thật thà cộng tác với ta thì ta
thật thà cộng tác với họ, ích lợi cho cả đôi bên. Đê cho thê giới
biết rằng ta là một dân tộc văn minh. Đê cho người Pháp ủng
hộ ta càng thêm đông, sức ủng hộ càng thêm mạnh. Đẽ có
những kẻ khiêu khích muốn chia rẽ không có thê và không có
cớ mà chia rẽ. Đ ể cho công cuộc độc lập và thống nhất của
chúng ta nhanh chóng thành công.
(Hồ Chí Minh)
- Từ ngẩng mặt lên nhìn Hộ ba lần. Ba lần. Từ muốn nói
nhưng lại không dám nói.
(Xam Cao)
Tách biệt là phương thức được dùng trong phong cách nghệ
thuật, phong cách chính luận. Trong phong cách hành chính,
tách biệt được dùng đế nhấn mạnh từng bộ phận thông báo,
đảm bảo nội dung thông báo rõ ràng, nổi bật.
6, Từ nối
Từ nối là phương thức nối các bộ phận trong câu ghép
mới, cốt để, hèn nào... Ví dụ:
—Giá cứ thè này mãi thì thích nhỉ.
(Nam Cao)
Việc lặp lại nhiều lần từ nối đem lại những giá trị biểu
cảm rõ rệt. Ví dụ:
—Dì Hảo ăn có năm xu. Còn một hào thì hắn dùng đê uống
rượu. Và Dì Hảo sung sướng lắm. Và gia đình vui vẻ lắm.
(Nam Cao)
—Dân người ta làm cả ngày cả đêm mà một sô' ít người ttii
đung tới cái gi củng chén, mà lại chén nhiều chứ không chén ít...
(Hồ Chí Minh)
121
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
7. Câu hỏi tu từ
Câu hỏi tu từ là hình thức câu hỏi không phải để hỏi mà là
để tăng cường tính diễn cảm của phát ngôn.
Căn cứ các kiểu chuyển đổi ý nghĩa của cấu trúc cú pháp,
có thể chia câu hỏi ra các kiểu sau:
a. Câu nghi vấn - khăng định
Đây là những câu hỏi không phải đế trả lời mà thực chât là
để diễn tả cảm xúc dạt dào. Ví dụ:
Em là a i? Cô gái hay nàng tiên?
Em có tuôi hay không co tuồi?
Mái tóc em đây hay là mây là suối ?
- Tiến lên chiến sĩ! Tiến lẽn đồng bào!
(Hồ Chí Minh)
b. Đảo bổ ngữ
Bổ ngữ vốn đứng sau chủ —vị, được đưa lên đứng trước
chủ - vị. Ví dụ:
- Những cuộc vui ấy, chị còn nhớ rành rành.
(Ngô Tất Tô)
Phải ngắt giọng sau bổ ngữ (trên chữ viết dùng dấu phẩy).
9. Câu ngắn và cầu dài
Câu ngắn có thể diễn tả những việc xảy ra dồn dập nhanh
chóng. Ví dụ:
- Pháp chạy, N hật hàng, vua Bảo Đại thoái vị.
(Hồ Chí Minh)
- Chửi. Kêu. Đấm. Đá. Thụi. Bịch, cẳng chân, cẳng tay.
N h ư mưa vào đầu. N h ư mưa vào chân nó.
(Nguyễn Công Hoan)
123
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
http://www.lrc-tnu.edu.vn