Xây dựng chương trình tập huấn giá trị sống kỹ năng sống dựa vào cộng đồng dành cho giáo viên mầm non thành phố móng cái, tỉnh quảng ninh - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
----------

BÙI THỊ THU THẮNG

XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH TẬP HUẤN
GIÁ TRỊ SỐNG - KỸ NĂNG SỐNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG
DÀNH CHO GIÁO VIÊN MẦM NON
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI - TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
----------

BÙI THỊ THU THẮNG

XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH TẬP HUẤN
GIÁ TRỊ SỐNG - KỸ NĂNG SỐNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG
DÀNH CHO GIÁO VIÊN MẦM NON
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI - TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Giáo dục và Phát triển cộng đồng
Mã số: Thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


6. Giới hạn khách thể và đối tượng nghiên cứu ............................................ 5
7. Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 5
8. Cấu trúc luận văn ...................................................................................... 6
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH TẬP
HUẤN GIÁ TRỊ SỐNG - KỸ NĂNG SỐNG DỰA VÀO CỘNG
ĐỒNG DÀNH CHO GIÁO VIÊN MẦM NON ............................................ 7
1.1. Khái quát một số công trình nghiên cứu liên quan .............................. 7
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài..................................................... 7
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước ................................................... 10
1. . Giáo dục giá trị sống v

n ng sống d a v o cộng đồng ................. 13

1.2.1. Khái niệm giá trị sống và k năng sống........................................ 13
1.2.2. Chương trình giáo dục GTS-KNS dựa vào cộng đồng ................. 15
1.3. Một số vấn đề lý luận cơ bản về tập huấn d a v o cộng đồng .......... 19
1.3.1. Khái niệm ...................................................................................... 19
1.3.2. Nguyên tắc cơ bản tập huấn dựa vào cộng đồng .......................... 22
1.3.3. Hình thức, cách tổ chức và phương pháp tập huấn dựa vào
cộng đồng ................................................................................................ 24
1.4. Chƣơng trình tập huấn GTS-KNS d a v o cộng đồng d nh cho
giáo viên Mầm Non ....................................................................................... 25
1.4.1. Khái niệm ...................................................................................... 25
1.4.2. Cơ sở ây dựng chương trình giáo dục GTS- KNS dựa vào
công đồng ................................................................................................ 26


1.4.3 Cấu trúc chương trình tập huấn GTS-KNS dựa vào cộng
đồng dành cho giáo viên mầm non ......................................................... 35
1.5. Nh ng nh n tố ảnh hƣởng tới vi c



2.2.5. Thực trạng nhân tố tác động chương trình tập huấn GTSKNS dành cho giáo viên mầm non tại thành phố Móng Cái – tỉnh
Quảng Ninh ............................................................................................. 87
Tiểu ết chƣơng .......................................................................................... 89
Chƣơng 3: XÂY DỰNG KHUNG CHƢƠNG TRÌNH TẬP HUẤN
GIÁ TRỊ SỐNG – KỸ NĂNG SỐNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG
DÀNH CHO GIÁO VIÊN MẦM NON TẠI THÀNH PHỐ MÓNG
CÁI – TỈNH QUẢNG NINH ........................................................................ 91
3.1. Các ngu ên tắc đề uất hung chƣơng trình tập huấn giá trị
sống - ỹ n ng sống d a v o cộng đồng d nh cho giáo viên mầm
non th nh phố Móng Cái - tỉnh Quảng Ninh. ............................................ 91
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi .................................................. 91
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ................................................ 92
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính cộng đồng ............................................ 93
3.1.4. Nguyên tắc phù hợp với từng địa phương .................................... 95
3. . Đề uất hung chƣơng trình tập huấn giá trị sống - ỹ n ng
sống d a v o cộng đồng d nh cho giáo viên mầm non tại th nh phố
Móng Cái - tỉnh Quảng Ninh ....................................................................... 95
3.2.1. Mục tiêu chương trình ................................................................... 96
3.2.2. Cấu trúc ......................................................................................... 97
3.2.3. Phương pháp sử dụng trong quá trình tổ chức tập huấn GD
GTS-KNS dựa vào cộng đồng .............................................................. 102
3.2.4. Chủ thể được tập huấn và tham gia thực hiện............................. 106
3.2.5. Kế hoạch thực hiện ..................................................................... 107
Tiểu ết chƣơng 3 ........................................................................................ 110
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 111
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 116
PHỤ LỤC


Giáo dục và Đào tạo

GDCĐ

Giáo dục cộng đồng

GTS- KNS

Giá trị sống và K năng sống

GV

Giáo viên

GVMN

Giáo viên mầm non

HĐGD

Hoạt động giáo dục

IHQ

Ít hiệu quả

KCT

Không cần thiết


Tương đối quan trọng

THCS, THPT

Trung học cơ sở; Trung học phổ thông

UBND

Ủy ban nhân dân


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Bảng 2.2.
Bảng 2.3.
Bảng 2.4.
Bảng 2.5.
Bảng 2.6.
Bảng 2.7.
Bảng 2.8.
Bảng 2.9.
Bảng 2.10.
Bảng 2.11.
Bảng 2.12.
Bảng 2.13.
Bảng 2.14.

Bảng 3.1.
Bảng 3.2.
Bảng 3.3.

Bảng kế hoạch thực hiện khóa tập huấn GD GTS - KNS
dành cho GV và PHHS ............................................................. 108
Bảng kế hoạch thực hiện khóa tập huấn GD GTS - KNS
dành cho CBQL, GV và PHHS................................................. 109


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Các nhân tố ảnh hưởng................................................................ 46
Sơ đồ 3.1. Các lực lượng cộng đồng cùng tham gia tập huấn .................... 106


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, khi đời sống kinh tế xã hội có nhiều thay đổi,
đặc biệt là sự phát triển mạnh như vũ bão của khoa học và công nghệ, con
người đang trải qua nhiều biến động tích cực lẫn tiêu cực, mặt trái của kinh tế
thị trường và sự bùng nổ thông tin, với nhiều thông tin thiếu lành mạnh đang
tác động mạnh đến đời sống làm cho con người, đặc biệt là thế hệ trẻ có nhiều
biểu hiện nhận thức lệch lạc và sống xa rời các giá trị đạo đức truyền thống.
Có nhiều nguyên nhân khách quan như mặt trái của kinh tế thị trường và tiến
trình hội nhập quốc tế, nhưng theo các chuyên gia giáo dục, nguyên nhân sâu
xa là do thiếu giá trị sống, k năng sống.
Ai cũng hiểu giá trị sống, k năng sống là những k năng tâm lý – xã
hội cơ bản giúp con người tồn tại, phát triển và thích nghi trong cuộc sống.
Nói một cách khác đơn giản hơn, k năng sống là tất cả điều cần thiết chúng
ta phải biết để có thể thích ứng với những thay đổi diễn ra hằng ngày trong
cuộc sống, nhất là trong cuộc sống hiện đại đầy biến động. Giá trị sống là tất
cả những gì có ích lợi, đáng ham chuộng, qúy giá, quan trọng, có ý nghĩa đối
với cuộc sống; khiến mỗi người mong muốn lĩnh hội và thể hiện ra để cuộc
sống của mình tốt đẹp hơn, đồng thời góp phần cải thiện đời sống chung.

những vấn đề của thực tiễn cuộc sống, xã hội và phát triển con người.
Ở Việt Nam, trong những năm gần đây uất phát từ nhu cầu của thực
tiễn cuộc sống, của sự phát triển xã hội, của mục tiêu phát triển con người,
các công trình nghiên cứu đã bắt đầu đề cập đến vấn đề này trên các phương
diện khác nhau, ở các nhóm xã hội khác nhau. Kết quả nghiên cứu đề tài khoa
học cấp Nhà nước KX 05.07 đã khẳng định: Phần lớn con người Việt Nam
hiện nay đều có giá trị nhân cách tích cực, các giá trị nhân cách cơ bản, thái
độ chính trị đến giá trị nhân sinh quan cần thiết của một con người sống trong

2


thế giới hiện đại. Tuy nhiên, đáng chú ý là vẫn còn một số không ít tỏ ra thiếu
tích cực xã hội, thiếu khả năng thích ứng và cạnh tranh, niềm tin vào định
hướng xã hội chủ nghĩa chưa rõ ràng… Nói cách khác, hiện trạng và xu thế
phát triển nhân cách của thế hệ trẻ ngày nay mang một tiềm năng tâm lực rất
phong phú sẵn sàng đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước, nhưng vẫn còn một
số điểm cần khắc phục, cần giải phóng tiềm năng, phát huy tính tích cực, chủ
động, sáng tạo của từng người, từng cộng đồng và cả xã hội. Việc nghiên cứu
đang tiến tới sự hoàn thiện hơn về mặt lý luận, phương pháp, cũng như việc
nhận diện về đặc trưng về giá trị sống của con người Việt Nam hiện nay, của
các nhóm xã hội khác nhau.
Trong những năm gần đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa nội dung
giáo dục GTS và rèn luyện KNS vào chỉ thị về nhiệm vụ năm học. Tuy nhiên,
chương trình giáo dục giá trị sống và rèn luyện k năng sống phần lớn vẫn
phụ thuộc vào việc tích hợp với giảng dạy các bộ môn, chưa có chương trình
riêng về giáo dục giá trị sống và k năng sống (GTS-KNS); các giáo viên
cũng chưa được đào tạo bài bản về dạy GTS-KNS.
Trên địa bàn thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh trong những năm
gần đây, cùng với sự phát triển vượt bậc về kinh tế, chính trị, xã hội, Giáo dục

- 85 phụ huynh trẻ mầm non
- 15 cán bộ quản lý: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng.
3.3. Đối tượng nghiên cứu
Chương trình tập huấn GTS- KNS dựa vào cộng đồng dành cho giáo
viên mầm non.
4. Giả thuyết khoa học
4.1. Trong chương trình giáo dục dành cho giáo viên đã có một số
nội dung cơ bản về giáo dục những GTS- KNS.
4.2. Đa số cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh trong mẫu khảo sát
có nhu cầu được tập huấn GTS- KNS phù hợp với nhu cầu công tác (về
giáo dục trẻ mầm non) và phát triển bản thân của giáo viên Mầm non.
4


4.3. Dựa trên cơ sở khảo sát thực tiễn có thể đề xuất được khung
chương trình tập huấn GTS- KNS dựa vào cộng đồng dành cho giáo viên
Mầm non trên địa bàn thành phố Móng Cái – tỉnh Quảng Ninh.
5. Nhi m vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động đào tạo và
xây dựng khung chương trình tập huấn GTS- KNS dựa vào cộng đồng dành
cho giáo viên Mầm non.
5.2. Khảo sát, đánh giá nhu cầu và thực trạng và các chương trình đào
tạo và chương trình tập huấn GTS- KNS dựa vào cộng đồng dành cho giáo
viên mầm non tại thành phố Móng Cái - tỉnh Quảng Ninh.
5.3. Xây dựng và đề xuất một khung chương trình tập huấn giá trị sống
- k năng sống dựa vào cộng đồng dành cho giáo viên mầm non thành phố
Móng Cái - tỉnh Quảng Ninh.
6. Giới hạn khách thể v đối tƣợng nghiên cứu
6.1. Nội dung phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu xây dựng khung
chương trình tập huấn GTS- KNS dựa vào cộng đồng dành cho giáo viên

phương pháp kiểm định giả thuyết.
- Sử dụng bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ.
8. Cấu trúc luận v n
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn bao gồm 3 chương cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận xây dựng và chương trình tập huấn giá trị
sống – k năng sống dựa vào cộng đồng dành cho giáo viên mầm non.
Chương 2: Thực trạng nhu cầu và chương trình tập huấn giá trị sống –
k năng sống dựa vào cộng đồng dành cho giáo viên mầm non tại thành phố
Móng Cái – Tỉnh Quảng Ninh.
Chương 3: Xây dựng khung chương trình tập huấn giá trị sống – k
năng sống dựa vào cộng đồng dành cho giáo viên mầm non tại thành phố
Móng Cái – Tỉnh Quảng Ninh.
6


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH TẬP HUẤN
GIÁ TRỊ SỐNG - KỸ NĂNG SỐNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG
DÀNH CHO GIÁO VIÊN MẦM NON
1.1. Khái quát một số công trình nghiên cứu liên quan
1.1.1. Nh ng nghiên cứu

nư c ngo i

Nhận thức được vai trò của giáo dục giá trị sống – k năng sống (GTSKNS) đưa giá trị cốt lõi đến học sinh từng cấp, nhiều nước trên thế giới đã có
yêu cầu đưa chương trình giáo dục GTS-KNS vào chương trình học cho các
học sinh tại các bậc học khác nhau như: Ở M từ năm 1996 tại Hội nghị Liên
Bang Tổng thống yêu cầu các trường học phải dạy những giá trị cốt lõi ý thức
công dân mẫu mực. Tại Anh, giáo dục xung quanh 7 phẩm hạnh (giá trị cốt

thảo Bali khái quát báo cáo tham luận của các quốc gia tham gia hội thảo về
giáo dục kĩ năng sống cho thanh niên đã ác định mục tiêu giáo dục KNS
trong giáo dục không chính quy của các nước. Ở Châu Á - Thái Bình Dương
có mạng lưới về giáo dục GTS và coi đây là một vấn đề giáo dục nhằm phát
triển bền vững, nhằm nâng cao tiềm năng của con người để có hành vi thích
ứng và tích cực nhằm đáp ứng nhu cầu, sự thay đổi, các tình huống của cuộc
sống thường ngày đồng thời tạo ra sự thay đổi và nâng cao chất lượng cuộc
sống; nghiên cứu ác định chương trình và hình thức giáo dục k năng sống.
Ở Indonesia, năm 1997, giáo dục GTS-KNS được đưa ra qua chương trình
giáo dục KNS cho cuộc sống khoẻ mạnh, thực hiện trong cấp tiểu học. Từ
năm 2001, chính phủ Indonesia đã nỗ lực đưa GTS-KNS vào trong chương
trình giảng dạy của giáo dục cơ bản. Ở Campuchia, năm 2001 chương trình
giáo dục GTS-KNS được phát triển bởi một nhóm liên ngành của Bộ Giáo
dục, thanh niên và thể thao (MoEYS). Chương trình này là một phần của kế
hoạch quốc gia “Giáo dục cho mọi người”, được thực hiện ở cả chính khoá và

8


ngoại khoá trong cả hai cấp học: Tiểu học và trung học. Ở Philippin, GTSKNS bắt đầu được tích hợp giảng dạy vào trong chương trình giáo dục cơ bản
từ năm 2001. Bên cạnh các chương trình tiếp cận GTS-KNS trong giáo dục,
Philippin còn triển khai giáo dục GTS-KNS trong quân sự, nhằm lồng ghép
đưa 11 KNS cốt lõi (tư duy phản biện, tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề, ra
quyết định, tự nhận thức, đối phó với cảm úc, đối phó với căng thẳng, đồng
cảm, giao tiếp hiệu quả, kĩ năng quan hệ tích cực, kĩ năng sản xuất kinh
doanh) vào chương trình giảng.
Đi cùng với nghiên cứu về GD KNS là những nghiên cứu về giá trị
sống đây là vấn đề có tính chất nền tảng mà nhiều quốc gia trên thế giới quan
tâm bởi giáo dục KNS mà không được đặt trên nền giá trị sống đúng đắn thì
những k năng đó chỉ là những hành vi hời hợt bên ngoài không có mục đích

nghiên cứu đặc biệt chú ý và chọn làm đề tài chuyên sâu.
1.1.2. Nh ng nghiên cứu

trong nư c

Do yêu cầu của sự phát triển và u thế hội nhập cùng phát triển của các
quốc gia nên hệ thống giáo dục của các nước đã và đang thay đổi theo định
hướng khơi dậy và phát huy tối đa tiềm năng của con người. Vấn đề giáo dục
GTS-KNS cho thế hệ trẻ nói chung và học sinh nói riêng được đông đảo các
nước quan tâm.
Trong nền giáo dục hiện đại, KNS của người học là một tiêu chí về chất
lượng giáo dục. Quan niệm, nội dung GD GTS - KNS được triển khai ở nhiều
nước vừa thể hiện cái chung vừa mang tính đặc thù của từng quốc gia, phần
lớn các quốc gia đều mới bước đầu triển khai GD KNS nên những nghiên cứu
lí luận về vấn đề này mặc dù còn khá phong phú song chưa thật toàn diện và
sâu sắc. Cho đến nay chưa quốc gia nào đưa ra được kinh nghiệm hoặc hệ
thống tiêu chí đánh giá chất lượng kĩ năng sống

10


Ở Việt Nam “Thuật ngữ k năng sống” bắt đầu biết đến từ chương
trình UNICEF (1996) “Giáo dục kĩ năng sống để bảo vệ sức khỏe và phòng
chống HIV AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường”. Thông qua
quá trình thực hiện chương trình này, nội dung của khái niệm KNS và giáo
dục KNS ngày càng được mở rộng, trong giai đoạn đầu tiên khái niệm KNS
được giới thiệu trong chương trình này chỉ bao gồm những KNS cốt lõi như:
Kĩ năng nhận thức, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng ác định giá trị, kĩ năng ra quyết
định, kĩ năng kiên định và kĩ năng đạt mục tiêu [8, 12].
Năm 2003, UNESCO phối hợp với Viện Chiến lược tổ chức hội thảo

vực miền núi phía Bắc thông qua dạy học môn đạo đức. Tác giả đã nghiên cứu
GD KNS qua cách tiếp cận môn học chiếm ưu thế và đề xuất được hệ thống
các biện pháp giáo dục k năng sống cho học sinh tiểu học khu vực miền núi
phía Bắc (đề tài cấp Bộ B2009 - TN 09-14). Nguyễn Thị Hường về KNS dưới
góc độ khai thác trên môn học giáo dục sống khoẻ mạnh và tích hợp nội dung
giáo dục KNS trong dạy môn Tự nhiên - Xã hội ở trường tiểu học.
Một số nghiên cứu khác không trực tiếp đề cập đến vấn đề KNS, giáo
dục KNS như đối tượng nghiên cứu của mình, những kết quả nghiên cứu của
công trình này có giá trị quan trọng trong việc thiết lập quan điểm phương
pháp cũng như những định hướng và tiếp cận trong việc nghiên cứu giáo dục
GTS-KNS cho thế hệ trẻ. Đó là nghiên cứu của tác giả Đặng Quốc Bảo;
Dương Tự Đam; Phạm Minh Hạc; Phạm Đình Nhiệp, các nghiên cứu này so
sánh giáo dục Việt Nam với một số quốc gia khác, nhằm đưa ra các phương
pháp nâng cao hiệu quả giáo dục GTS-KNS trong nhà trường
Nhìn chung các công trình nghiên cứu trong nước về GTS-KNS đã
cung cấp khá đầy đủ và phong phú về cơ sở lý luận cũng như thực trạng vấn
đề giáo dục GTS-KNS tại các trường học, để từ đó đưa ra giải pháp hợp lý
nhằm giáo dục tốt GTS-KNS cho các học sinh.
12


Ở Việt Nam đến nay, GD GTS-KNS đã được các chuyên gia giáo dục
nghiên cứu và tiến hành triển khai rộng rãi tất cả các tỉnh thành trong cả nước.
Các cơ sở lý luận từng bước được hình thành và hoàn thiện, tuy nhiên chỉ
mang tính chất chung, chưa nghiên cứu nào đi sâu làm rõ từng khía cạnh củ
thể của vấn đề. Đặc biệt là các chương trình GD GTS-KNS có đề cập tới nội
dung GD GTS-KNS dành cho giáo viên Mầm non và trẻ mầm non, nhưng
cũng chưa nhiều và cụ thể cho từng địa phương nói chung và cho thành phố
Móng Cái nói riêng. Chính vì vậy cần có những nghiên cứu cụ thể thực trạng
nhu cầu giáo dục GTS-KNS cho giáo viên và trẻ mầm non tại địa bàn TP

đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và k năng. Theo tổ
chức Giáo dục, Khoa học và văn hoá Liên hiệp quốc (UNESCO), KNS gắn
với 4 trụ cột của giáo dục đó là: Học để biết gồm các k năng tư duy như: tư
duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định giải quyết vấn đề, nhận thức
được hậu quả…
. Theo quan điểm gần đây nhất của Viện Khoa học giáo dục Việt Nam
(2010): KNS bao gồm một loạt các kĩ năng cụ thể, cần thiết cho cuộc sống
hàng ngày của con người. Bản chất của KNS là 20 k năng tự quản bản thân
và k năng ã hội cần thiết để cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm
việc hiệu quả. Nói cách khác, KNS là khả năng làm chủ bản thân của mỗi
người, khả năng ứng xử phù hợp với người khác, khả năng ứng phó tích cực
trước các tình huống của cuộc sống.
Tuy nhiên với đặc thù của của từng quốc gia, đối với Việt Nam, khái
niệm này có thể hiểu theo định nghĩa chung như sau: K năng sống là những
k năng cần có cho hành vi lành mạnh, tích cực giúp bạn đối mặt với những
thức thách của cuộc sống hàng ngày. Có rất nhiều các kĩ năng sống khác
nhau. Chẳng hạn như: K năng giao tiếp; K năng ra quyết định; K năng duy
trì các mối quan hệ; K năng giải quyết vấn đề; Kĩ năng thiết lập mục tiêu;
Suy nghĩ tích cực; Kiểm soát tình cảm; Phát triển lòng tự trọng; Tránh áp lực
từ bạn bè; Kĩ năng ác định giá trị bản thân…
Trong luận văn này em chọn khái niệm: “KNS là khả năng cá nhân
được thể hiện thông qua hành động làm chủ bản thân, hành động ứng xử tích
cực với mọi người xung quanh và ứng phó, giải quyết có hiệu quả các tình
huống, vấn đề trong cuộc sống dựa trên những tri thức, thái độ và giá trị mà

14


chủ thể có được” của tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng (Vi n khoa học Giáo dục
Vi t Nam) làm công cụ của đề tài nghiên cứu.

giáo dục GTS-KNS cho học sinh; tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia
đình và ã hội, tạo môi trường thuận lợi để giáo dục KNS cho học sinh.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status