NGUYỄN XUÂN KHOA
TIẾNG VIỆT
■
GIÁO TRÌNH Đ À O TẠO GIÁO VIÊN MÂM NON
Táp 2
(Tái bản lần thứ ba)
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC sư PHẠM
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
Mã số: 01.01. 154/869
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
MỤC LỤC
Phần ba
TỪ VỰNG TIẾNG VIỆT
Chương I: Các kiểu cấu tạo t ừ ...........................................................7
I. Từ là gì........................................................................................ 7
II. Từđơri....................................................................................... 8
Chương V: Lỗi ơùng t ừ ................................................................... 39
I. Lỗi về ý nghĩa từ vựng của từ ................................................... 39
II. Lỗi về hình thức ngữ âm của từ ............................................... 42
1(1. Dùng từ không phù hợp với hoàn cảnh nói năng.................... 43
IV. Dùng từ không phù hợp với phong cách ................................44
Phần bốn
NGỮ ÂM TIẾNG VIỆT
Chương I: Bộ máy phát âm ............................................................ 51
l Ngữ âm học............................................................................. 51
II. Bộ máy phát âm .................................................................... 51
Chương II. Âm tiế t ........................................................................... 53
I. Khái niệm về âm tiế t................................................................53
UI, Cấu trúc âm tiết ..................................................................... 53
Chuững III: Thanh điệu ................................................................... 55
I. Thanh điệu là gì ...................................................................... 55
II. Sựthể hiện của các thanh điệu .............................................. 55
Chương IV: Âm đẩu ........................................................................ 58
I. Khái niệm về âm vị .......................................................... ...... 58
II. Đặc trưng của âm đầu ........................................................... 58
III. Hệ thống phụ âm tiếng V iệ t.................................................. 59
IV. Miêu tả phụ âm ....................................................................59
Chương V: Âm đệm ....................................................................... 62
I. Khái niệm về âm đ ệ m .............................................................62
II. Các giả thuyết về âm đệm .....................................................62
I. Đối tượng của phong cách h ọ c................................................. 81
II. Đặc điểm tu t ừ ......................................................................... 81
Chương II. Các phong cách tiếng V iệ t ............................................ 84
I. Phong cách khẩu ngữ ..............................................................84
II. Phong cách khoa h ọ c .............................................................. 87
III. Phong cách hành chính.......................................................... 89
IV. Phong cách chính luận .......................................................... 91
V. Phong cách nghệ th u ậ t........................................................... 94
Chương III: Đặc điểm tu từ của tiếng Việt ....................................... 99
I. Đặc điểm tu từ của từ ngữ tiếng Việt ........................................ 99
II. Đặc điểm tu từ về măt ngữ nghĩa .......................................... 103
III. Đặc điểm tu từ của kết cấu cú pháp tiếng V iệ t......................118
IV. Đặc điểm tu từ của ngữ âm tiếng Việt ................................ 125
Chương IV: Tu tứ học lời nói ........................................................ 132
I. Tu từ học lòi nói là gì .............................................................. 132
II. Cấu trúc logic và cấu trúc biểu cảm của văn bản ..................132
III. Cấu tạo văn bản ................................................................... 134
IV. Một sô’ biện pháp tu từ học lời nói ........................................ 156
5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
II. TỪ ĐƠN
Đại bộ phận các từ đơn là từ đơn một âm tiết. Chúng mang
những đặc trưng ngũ nghĩa chủ yếu của từ vựng tiếng Việt. Có
một số ít từ đơn đa âm tiết như: bù nhìn, mồ hôi, bồ hóng... Có
thể trước kia chúng là từ phức, song hiện nay các âm tiết này
đá m ất nghĩa. Có một sô từ đơn đa âm tiêt là các từ vay mượn
từ các ngôn ngữ Ân - Âu như: cà phê, ô tô, pô pơ lm ...
(lì. TỪ LÁY
1. Từ láy
Là những từ trong đó các âm tiết có quan hệ với nhau về
mặt ngữ âm, hoặc giống nhau ỏ phụ âm đầu (chắc chắn, làm
lụng, bàn bạc ...) hoặc giông nhau ở vần (bối rối, lì xì, lừ đừ...),
hoặc có những âm tiết giông nhau hoàn toàn (chuồn chuồn,
xanh xanh...)- Các âm tiết trong từ láy thường có những thanh
điêu tương ứng với nhau: các thanh ngang, thanh sắc, thanh
hỏi, và các thanh huyền, thanh ngã, thanh nặng thường đi với
nhau. Ví dụ: lo lắng, chim chóc, bé bỏng, tròn trĩnh, đẹp đẽ,
người ngợm v.v... v ề mặt ý nghĩa, từ láy có giá trị gợi cảm. có
tính cụ thế, sinh động.
2. Các loại từ láy
a.
• m như: đèm đẹp. chiêm chiếp, cầm cập...
t -» n như: san sát, tôn tốt, chan chát...
c -> ng như: eng éc, ang ác, rừng rực...
8
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
ch —> nh như: chênh chếch, anh ách, bình bịch...
- Láy bộ phận:
+ Từ láy vần: 0 kiểu láy này, tiếng gốc thường đứng sau
tiếng láy lại
1 - b như: lèm bèm
b - nh như: bắng nhắng
1- d như: lờ đò
1 - k như: luẩn quẩn
b - r như: bôi rối
c - nh như: càu nhàu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
Kiểu láy bôn thứ ba có nguyên tắc, cấu tạo sau: Tách đôi từ
láy đôi cơ sở, ghép thêm vào mỗi âm tiết của từ láy đôi cơ sở
một âm tiết điệp vần với nó. Ví dụ:
Nhồm nhoàm -> lồm nhồm loàm nhoàm
Thơ thẩn -» lơ thơ lẩn thẩn
Kiểu láy bôn cuối cùng có mô hình cấu tại là AB —AABB:
vội vội vàng vàng, hăm hăm hở hơ...
3. Ý nghĩa của các từ láy
Có thể nêu lên yếu tô’ như sau:
a. Diễn đạt sự lặp đi lặp lại của sự vật, hành động. Ví dụ:
ngày ngày, đêm đêm. người người, gật gật, vẫy vẫy...
b. Giảm nhẹ cường độ hoạt động, mức độ của tính chất. Ví
dụ: thinh thích, sờ sợ, mằn mặn, đăng đắng, khang khác...
c. Tăng cường của tính chất, trạng thái. Ví dụ: (đen) láy
láy, (xanh) lè lè, sạch sành sanh, vội vội vàng vàng, lúng ta
lúng túng...
d. Các từ láy mà yếu tố ở trước có vần “ấp” diễn tả sự dao
động đểu đặn theo chiều lên xuông hoặc theo tình th ế hiện ra mất đi. Ví dụ: mấp mô, khấp khểnh, lấp ló, thập thò...
đ. Các từ láy mà yếu tô' ở sau có vần “iếc” có sắc thái phủ
định hoặc mỉa mai, đùa bỡn. Ví dụ: ghế ghiếc, phở phiếc, xe
đạp xe điếc... Những trường hợp láy với vần “ung”, “ang1' giông
như “iếc” nhưng có phạm vi hẹp hơn. Ví dụ: đàn ông đàn ang,
hoa tai hoa tung...
phản nghĩa với nhau (nhỏ to, sông chết, lợi hại, mua bán) hoặc
biếu thị sự vật, hiện tượng, tính cách thường xuất hiện gần
nhau (bài vở, ăn nói, bay liệng, mềm mỏng, đắng cay).
3. Từ ghép chính phụ
Từ ghép chính phụ là những từ cấu tạo bàng hai thành tố
không có vai trò ngang nhau, một thành tố giữ vai trò chính,
một thành tố đóng vai trò phụ bổ sung ý nghĩa cho thành tô'
chính. Ví dụ: áo dài, nhà máy, kết quả, cà chua... T rật tự
thông thường là thành tô" chính đi trước, thành tô phụ đi sau.
Có nhiều kiểu kết câu chính phụ:
11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
a. Những từ ghép có thành tô chính chỉ sự vật
- Sự vật - sự vật: m ặt trời, tên lửa, đường sắt, dầu hoá...
- Sự vật - hoạt động: xe đạp, sân bay, bàn là...
- Sự vật - tính chất: áo dài, cà chua, chợ đen...
b. Những từ ghép có thành tô chính chỉ hoạt động
- Hoạt động - sự vật: trả lời, ăn ý, trả đũa, kết quả, cầm đầu...
- Hoạt động - hoạt động: chia rẽ, bỏ rơi, ăn cướp, ăn trộm,
đánh ngã...
- Hoạt động - tính chất: bôi nhọ, soi sáng, xoa dịu, làm già,
ăn non...
c. Những từ ghép có thành tô'chính chỉ tính chất
- Tính chất - sự vật: mát tay, tốt bụng, vui tính, to đầu...
thức các hiện tượng một cách sâu sắc hơn, do yêu cầu của mĩ
cảm trong giao tiếp.
2. Nghĩa của thành ngữ không phải do nghĩa của từng
thành tố cấu tạo ra. Khi dùng những thành ngữ như: giận cá
chém thớt, già kén kẹn hom, há miệng chờ sung... người ta chỉ
nghĩ đến nghĩa của toàn bộ thành ngữ, chứ không chú ý đến
nghĩa của từng từ một. Sự vật, sự việc, hình ảnh được miêu tả
13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
trong thành ngữ có quan hệ mật thiết với những sự vật, sự việc
cụ thể trong đời sông vật chất, tinh thần của nhân dân và được
chuyển dịch theo các phương thức chuyển nghĩa trong tiêng
Việt như phương thức so sánh, phương thức ẩn dụ và hoán dụ:
rối như tơ vò, chân lấm tay bùn, giận cá chém thớt... Nhờ vậy
thành ngữ tiếng Việt có tính hình tượng độc đáo và đậm đà, trỏ
thành một loại đơn vị giầu sắc thái tu từ trong tiếng nói dân tộc.
Tiếng Việt dùng nhiều thành ngữ vay mượn của tiếng Hán
như: cẩn tắc vô ưu, độc nhất vô nhị, danh chính ngôn thuận,
thực sự cầu thị, xuất quỷ nhập thần... Có những thành ngữ
dịch từ tiếng Hán như: đánh trống qua cửa nhà sấm (kính cổ
lôi môn), cười ngựa xem hoa, trăm hoa đua nở...
Thành ngữ là những kết cấu cố định, tuy vậy thành ngũ
cũng biến đổi theo sự phát triển của xã hội, có những thành
ngữ mổi xuất hiện (trị bệnh cứu người, vườn không nhà trống,
thi đua ái quốc) và có những thành ngữ ít được dùng hoặc
của thành ngữ. Cách dùng linh hoạt sáng tạo một sô' thành
ngữ làm nảy sinh một sô biến thê bên cạnh các nguyên thế,
chẳng hạn sự biến đổi trậ t tự các yếu tô. Sự thay đôi thêm, bớt
một số yếu tố không làm thay đổi cấu trúc nghĩa và cấu trúc
hình thức của thành ngữ. Bác Hồ viết: "Chúng bắt bớ, tù đầy,
chém giết, trẻ không tha, già không t ừ ’ Bác đã thay "từ' cho
“thương" trong thành ngữ "trẻ không tha, già không thương' vì
dùng “thương’ không hợp với quân giặc tàn bạo.
4.
Sự duy trì cấu trúc có tính chất đối ứng làm cho thành
ngữ có tính cô’ định. Ớ những thành ngữ có sự đối lập về ngũ
nghĩa, giữa hai vế thường diễn đạt hai nội dung trái ngược
nhau nhưng không phủ định lẫn nhau mà nhằm nói lên được
bản chất của sự việc, hiện tượng. Ví dụ:
- Tiền m ất tật m ang
- Ă n cám trả vàng
- Miệng nam mô, bụng một bổ dao găm
Ớ thành ngữ, chủ yếu thấy sự đối lập bàng, trắc, tức là sự
đối lập giữa hai nhóm thanh, nhóm thanh nặng, huvền và
nhóm thanh sắc, hỏi, nặng, ngã. Nếu âm tiết cuối của vế đầu là
trắc thì âm tiết cuối của vế sau là bàng hoặc ngược lại. Ví dụ:
15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
Trong văn chính luận của Hồ Chí Minh, thành ngữ cũng được
riử dụng nhiều, vì người đọc người nghe là quần chúng cách
mạng, đại bộ phận là nông dân nên rấ t quen thuộc với lối nói
giầu hình ảnh của th àn h ngữ.
Trong các tác phẩm dành cho trẻ mẫu giáo, chúng ta cũng
thấy xuất hiện các thành ngữ tương đối dễ hiểu đôi với trẻ
như: ăn trắng mặc trơn, dầm sương dãi nắng... c ầ n cho trẻ
làm quen vối thành ngữ, một loại đơn vị giàu sắc thái tu từ của
tiếng Việt,.
CÂU HỎI
1. Từ là gí?
2. Từ láy chia thành các kiểu nào? Ý nghĩa của từ láy?
3. Phân biệt từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
4. Nêu một sô'kiểu cấu trúc của từ ghép chính phụ.
5. Nghĩa cúa thành ngữ?
6. Nêu một số kiểu kết cấu của thành ngữ
BÀI TẬP
IU , tổ hợp nào là từ lấy^từ_gbép-^Ẳ6gíy,
ìáy,JÀỈ_gìiẺp-Ịằỷ
Trong những tổ hợp sau,
lập, từ ghép chính phụ: ănn kẹo, ăn ý, cầm (ỊtỊỆ^^ệỊỊệÚĩăằt,. nhà
h
do sự khác nhau về hệ thống ngôn ngữ. Ví dụ từ “bàn” trong
tiếng Việt chỉ những vật có mặt phẳng (bàn cò, bàn chân...),
chỉ số lần được thua (thắng ba bàn, bôn bàn...).
Nghĩa của từ còn khác khái niệm ở chỗ: khái niệm không
có sắc thái tình cảm, còn nghĩa của từ có tính chất chủ quan
nên có sắc thối tình cảm. Trong tiếng Việt, những từ như
■‘chiến sĩ’-, ' phụ nữ” có nghĩa trang trọng, những từ như “đàn bà”,
18
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
“lính” có nghĩa bình thường, có khi mang sắc thái coi thường.
Tính không đồng n h át giữa ý nghĩa của từ và khái niệm còn
thể hiện ở chỗ một từ có thể biểu thị nhiều khái niệm, một
khái niệm được biểu thị bằng nhiều từ. Từ “nưốc” có thể biểu
thị hợp nhất H20 ở thê lỏng, không màu, không mùi, không vị,
nhưng cũng có thể được dùng để chỉ một châ't lỏng trên mặt
đất: nước ao, nước sông, nước biển...; dùng để chỉ chất lỏng
trong hoa quả: nước chanh, nước dừa... Cùng biểu thị khái
niệm “không sống nữa”, có thể có nhiều từ như: hi sinh, từ
trần, bỏ mạng, ngoẻo, ngủm củ tỏi...
Tuy nghĩa của từ không đồng nhất với khái niệm song nó
hình thành trên cơ sỏ khái niệm. Do vậy, cần xác định ý nghĩa
của tù trên cơ sở khái niệm.
II. TÍNH ĐA NGHĨA CỦA TỪ
1. Từ một nghĩa
cơ sở để giải thích các nghĩa phụ.
- Nghĩa phụ: Nghĩa thường phải dựa vào ngữ cảnh mới xác
định được, có thể suy ra từ nghĩa chính. Nghĩa phụ do nghĩa
chính chuyển sang dựa trên cơ sở một sô nét chung nào đấy
trong những điều kiện nhất định.
Ví dụ: "xuân’"có nghĩa chính là mùa đầu tiên của một năm.
Do mỗi năm chỉ có một mùa xuân nên trong một số trường hợp,
xuân có nghĩa phụ là "năm” Ví dụ: “Xuân này hơn hắn mấy
xuân qua”. Mùa xuân là mùa cây côi tươi tốt, mọi vật đều trở
nên tươi đẹp cho nên "xuân’' lại có thêm nghĩa phụ là “tươi
trẻ” Ví dụ: “Cô ấy trông còn xuân lắm ’'
Vì nghĩa chính chỉ chuyển sang nghĩa phụ trong một sô’
điều kiện n hất dinh, cho nên nghĩa phụ của từ chỉ hạn chế
trong một sô' kết hợp n hất định. Ta có thể nói: “lửa chiến
tranh”, “lửa cách mạng”, “lửa căm thù”, nhưng không thể nói
“lửa lao động”, “lửa học tập"... Do không nắm được đặc điểm
hạn chế của nghĩa phụ của từ nhiều nghĩa mà người viết đã
dùng sai từ. Ví dụ: “Bai ca dao giáo dục chúng ta có quan điểm
20
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
lành mạnh" Có thể nói “Có tác phong sinh hoạt lành mạnh”,
nhưng không thể nói: “Có quan điểm lành mạnh", mà phải nói
“Có quan điểm đúng đắn' hoặc: “Có cái nhìn lành mạnh về
lao động”
IV. PHƯƠNG THỬC CHUYỂN NGHĨA TỪ
tía tai" chỉ trạng thái bực tức.
g. Hoán dụ dựa vào quan hệ giữa hoạt động và động tác
tiêu biểu của hoạt động ấy. “Cắt áo" chỉ hoạt động biến từ vải
thành áo, “đóng bàn” chỉ hoạt động làm ra cái bàn.
Môi quan hệ giữa các sự vật rấ t đa dạng, cho nên có thể
tìm thấy nhiều loại ẩn dụ, hoán dụ khác nữa. c ầ n biết thêm
rằng: có khi tấ t cả các nghĩa trong một từ nhiều nghĩa do ẩn
dụ hoặc hoán dụ mà có, cũng có khí nghĩa này có được do ẩn
23
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
dụ, nghĩa kia do hoán dụ tạo nên. Ví dụ: Nghĩa thứ hai của từ
■‘xuân” (chỉ năm) do hoán dụ mà có, còn nghĩa thứ ba “tươi trẻ
do ẩn dụ mà có.
V. KẾT CẤU NGỮ NGHĨA CỦA TỪ MHIỂU NGHĨA
Mỗi từ nhiều nghĩa có một kết cấu ngữ nghĩa. Mỗi kết cấu
ngữ nghĩa của từ bao gồm nhiều thành tô" ngũ nghĩa (nghĩa tô).
Nghĩa xuất hiện một cách tự do không phụ thuộc vào ngữ cảnh
được gọi là nghĩa cơ bản. So với các nghĩa tô khác, nghĩa tô cơ
bản có khả năng kết hợp rộng nhất. Ví dụ: “N hà” có nghĩa tố cơ
bản là “công trình kiến trúc đê ở ’. Còn các nghĩa khác là những
biến thê từ vựng - ngữ nghĩa của từ “nhà”: nhà giàu, nhà tôi.
Mỗi biến thể từ vựng - ngũ nghĩa được xác định trên cơ sỏ
nghĩa cơ bản cộng VỚI một sự biến đổi đến mức độ n h ấ t định.