Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế của công ty cổ phần giao nhận vận tải Ngoại Thương - Pdf 35

Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Thương mại quốc tế

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên em xin chân thành cảm ơn toàn thể thầy cô đã giảng dạy và hướng
dẫn em trong suốt trong quá trình em học tập tại trường. Và đặc biệt là các thầy cô
trong khoa đã trang bị cho em những kiến thức chuyên môn về ngành Kinh doanh
quốc tế.
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp, được sự giúp đỡ của công ty VNT
logistics và được sự đồng ý của Khoa Thương Mại Quốc Tế - Trường Đại Học
Thương Mại, em đã thực hiện đề tài “ Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt
động giao nhận hàng hóa quốc tế của công ty cổ phần giao nhận vận tải Ngoại
Thương”.
Để hoàn thành khóa luận này, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ giáo
viên hướng dẫn và công ty thực tập. Em xin cảm ơn sâu sắc tới cô giáo TS: Lê Thị
Việt Nga – Khoa Thương Mại Quốc Tế, cùng toàn thể cô chú, anh chị công tác tại
công ty VNT logistics đã chỉ bảo, giúp đỡ, tạo điều kiện cho em để hoàn thành kỳ
thực tập tốt nghiệp của mình.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất.
Song do hạn chế về kinh nghiệm và năng lực nên bài khóa luận của em không tránh
khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô để bài khóa luận
được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

1
GVHD: TS Lê Thị Việt Nga

1

SVTH: Nguyễn Thu Hường

Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Thương mại quốc tế

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐHCĐ: Đại Hội Cổ Đông.
VNĐ : Việt Nam Đồng.
MST : Mã số thuế.
CNH- HĐH: công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
.

4
GVHD: TS Lê Thị Việt Nga

4

SVTH: Nguyễn Thu Hường


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Thương mại quốc tế

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.

Trong nền kinh tế toàn cầu hóa như hiện nay việc giao lưu kinh tế giữa các
quốc gia không còn là vấn đề xa lạ mà trở thành một hoạt động diễn ra với mức độ
ngày càng nhiều, liên tục giữa các quốc gia. Chính vì thế mà hoạt động giao nhận
hàng hóa quốc tế cũng ngày càng phát triển và trở thành một hoạt động không thể



Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Thương mại quốc tế

Đề tài 1:”Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần may
10 trên thị trường Mỹ ” – Luận văn tốt nghiệp 2007 – Khoa Thương mại quốc tếĐại học Thương mại
Đề tài 2:”Giải pháp nâng cao nâng cao năng lực cạnh tranh cung ứng dịch vụ
giao nhận tại công ty cổ phần giao nhận Phương đông” – Luận văn tốt nghiệp
2013, Khoa Thương mại quốc tế - Đại học thương mại
Đề tài 3:”Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch
vụ giao nhận đường không của công ty TNHH thương mại và đầu tư Kim Han
Nam” - Luận văn tốt nghiệp 2013 - Khoa Thương mại quốc tế - Đại học thương
mại.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu năm trước đã đánh giá tổng quát về
năng lực cạnh tranh của công ty mình,các tiêu chí đánh giá và những nhân tố tạo
nên năng lực cạnh tranh của công ty.Từ việc nghiên cứu thực trạng, các công trình
nghiên cứu đã chỉ ra thành công, hạn chế và những nguyên nhân của hạn chế, trên
cơ sở đó đưa ra các giải pháp ở tầm vĩ mô, vi mô áp dụng vào cho doanh nghiệp.
Ngoài ra điểm hạn chế chung của những đề tài này là còn nhiều thiếu sót về
nội dung nghiên cứu, cần làm nổi bật hơn nội dung năng lực cạnh tranh, các yếu tố
tạo nên năng lực cạnh tranh. Từ đó mới có thể đánh giá được năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp mình đang gặp khó khăn gì và làm thế nào để giải quyết được khó
khăn, thử thách đó.
Với đề tài của mình, em đi sâu nghiên cứu các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh
tranh và các nhân tố tạo nên năng lực cạnh tranh trong hoạt động của công ty. Tìm
hiểu phân tích so sánh tình hình kinh doanh về hoạt động giao nhận hàng hóa quốc
tế của công ty so với đối thủ cạnh tranh trong những năm gần đây tìm ra điểm
mạnh, điểm yếu của Công ty, hạn chế mà Công ty đang gặp phải, tìm ra nguyên

Phạm vi không gian: Hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế của công ty và
một số đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa quốc
tế.
6. Phương pháp nghiên cứu.
Để giải quyết những nhiệm vụ đặt ra, chuyên đề phải sử dụng các phương
pháp nghiên cứu phổ biến như phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp thống
kê, phương pháp so sánh đối chiếu….
7. Kết cấu của đề tài.
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì chuyên đề được chia làm ba chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong hoạt động giao nhận
hàng hóa quốc tế.
Chương II: Thực trạng năng lực cạnh tranh về hoạt động giao nhận hàng hóa
quốc tế của công ty cổ phần giao nhận vận tải Ngoại Thương.
Chương III: Xu hướng và giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho
hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế của công ty cổ phần giao nhận vận tải Ngoại
Thương.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG
HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA QUỐC TẾ.
1.1: Khái quát về năng lực cạnh tranh.
7
GVHD: TS Lê Thị Việt Nga

SVTH: Nguyễn Thu Hường


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Thương mại quốc tế

1.1.1: Khái niệm về năng lực cạnh tranh.

8
GVHD: TS Lê Thị Việt Nga

SVTH: Nguyễn Thu Hường


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Thương mại quốc tế

Trong nền kinh tế hội nhập hiện nay không chỉ có sự cạnh tranh của các công
ty trong nước mà còn có sự cạnh tranh gay gắt với doanh nghiệp nước ngoài. Vì vậy
việc nâng cao năng lực cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp quyết định tới sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Do đó các doanh nghiệp cần phải quan tâm và củng cố
nâng cao năng lực cạnh tranh của mình đề nâng tầm doanh nghiệp phát triển trong
thị trường hiện nay. Để hiểu rõ và có những giải pháp thì chúng ta phải biết được
đâu là những yếu tố cấu thành nên năng lực cạnh tranh.
1.1.2: Yếu tố cấu thành nên năng lực cạnh tranh.
Có rất nhiều yếu tố cấu thành nên năng lực cạnh tranh, nó bao gồm cả những
yếu tố chính và yếu tố phụ nhỏ nhất cấu thành nên nhưng ở đây ta sẽ tập trung
nghiên cứu những yếu tố tác động chính cấu thành nên năng lực cạnh tranh trong
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc hiểu rõ được những yếu tố cấu thành
nên năng lực cạnh tranh là khâu đầu tiên trong việc thực hiện nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh cho hoạt động kinh doanh phát triển sản phẩm dịch vụ của doanh
nghiệp. Từ đó sẽ tập trung nghiên cứu và đầu tư những yếu tố cần thiết cho hoạt
động một cách phù hợp và đạt hiệu quả. Vậy những yếu tố cấu thành nên năng lực
cạnh tranh đó là gì?
Thứ nhất là trình độ tổ chức quản lý thể hiện qua việc có một cơ cấu tổ chức
bố trí hợp lý, rành mạch rõ ràng, phân công cụ thể phù hợp với vị trí năng lực của
mỗi cá nhân, tập thể phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Một

không có doanh nghiệp nào có thể tự có đủ vốn để triển khai tất cả các mặt trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Vì vậy, điều quan trọng nhất là doanh
nghiệp có kế hoạch huy động vốn phù hợp và phải có kế hoạch đa dạng hóa nguồn
cung vốn.
Một nguồn lực nữa thể hiện năng lực cạnh tranh đối với hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp đó là trình độ công nghệ. Công nghệ là phương pháp bí mật, là
công thức tạo ra sản phẩm. Để có năng lực cạnh tranh doanh nghiệp phải được trang
bị bằng công nghệ hiện đại. Công nghệ hiện đại là công nghệ sử dụng ít nguồn nhân
lực, thời gian tạo ra sản phẩmh ngắn, tiêu hao năng lượng và nguyên liệu thấp, năng
suất cao, chất lượng sản phẩm tốt, ít gây ô nhiễm môi trường. Sử dụng công nghệ
hiện đai giúp doanh nghiệp tăng năng suất lao động, giảm giá thành do đó là cho
năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ tăng. Doanh nghiệp cần lựa chọn công
nghệ thích hợp cho sản phẩm của doanh nghiệp, công nghệ càng cao, tính độc
quyền càng lớn thì sản phẩm của doanh nghiệp có khả năng độc quyền càng cao do
đó khả năng cạnh tranh sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp trên thị trường càng
lớn.
Yếu tố thứ ba cấu thành nên năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp là chất lượng sản phẩm dịch vụ. Năng lực cạnh tranh của sản
phẩm là khả năng sản phẩm dịch vụ đó của doanh nghiệp được tiêu thụ nhiều và
nhanh chóng trên thị trường khi có sản phẩm, dịch vụ tương tự. Nó bị ảnh hưởng
bởi các yếu tố: chất lượng, giá cả sản phẩm, thời gian cung cấp, dịch vụ đi kèm,
điều kiện mua bán, danh tiếng và uy tín,…
10
GVHD: TS Lê Thị Việt Nga

SVTH: Nguyễn Thu Hường


Khóa luận tốt nghiệp


1.2.2: Nội dung của hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế.
Người giao nhận thực hiện các dịch vụ giao nhận theo sự uỷ thác của khách
hàng hoặc người chuyên chở. Người giao nhận có thể làm dịch vụ một cách trực
11
GVHD: TS Lê Thị Việt Nga

SVTH: Nguyễn Thu Hường


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Thương mại quốc tế

tiếp hoặc thông qua những đại lý và thuê dịch vụ của những người thứ ba khác.
Dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bao gồm các loại thông dụng trên thế giới hiện
nay là:
1.2.2.1: Dịch vụ giao nhận đối với hàng xuất khẩu.
Người giao nhận với những thoả thuận cụ thể sẽ giúp khách hàng của mình
(người xuất khẩu) những công việc sau:
- Lựa chọn truyến đường vận tải.
- Ðặt/ thuê địa điểm để đóng hàng theo yêu cầu của người vận tải.
- Giao hàng hoá và cấp các chứng từ liên quan (như: biên lai nhận hàng - the
Forwazrder Certificate of Receipt hay chứng từ vận tải - the Forwarder Certificate
of Transport).
- Nghiên cứu các điều kiện của thư tín dụng (L/C) và các văn bản luật pháp của
chính phủ liên quan đến vận chuyển hàng hoá của nước xuất khẩu, nước nhập khẩu,
kể cả các quốc gia chuyển tải (transit) hàng hoá, cũng như chuẩn bị các chứng từ
cần thiết.
- Ðóng gói hàng hoá (trừ khi hàng hoá đã đóng gói trước khi giao cho người giao
nhận).

khác liên quan.
- Chuẩn bị kho hàng chuyển tải (nếu cần thiết).
- Giao hàng hoá cho người nhập khẩu.
- Giúp người nhập khẩu trong việc khiếu nại đối với những tổn thất, mất mát của
hàng hoá.
1.2.2.3. Dịch vụ khác.
Ngoài những dịch vụ nêu trên, tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng , người
giao nhận cũng có thể làm những dịch vụ khác phát sinh trong quá trình chuyên chở
và cả những dịch vụ đặc biệt như gom hàng, có liên quan đến hàng công trình, các
dự án chìa khóa trao tay…
Người giao nhận cũng có thể thông báo cho khách hàng của mình về nhu cầu
tiêu dùng, những thị trường mới, tình hình cạnh tranh, chiến lượng xuất khẩu,
những điều khoản thích hợp cần đưa vào hợp đồng mua bán ngoại thương và nói
chung là tất cả những vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh của khách hàng.
1.3: Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh trong kinh doanh hoạt động
giao nhận hàng hóa quốc tế.
Các chỉ tiêu xác định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp được chia làm hai
nhóm là nhóm các chỉ tiêu định lượng và nhóm các chỉ tiêu định tính.
1.3.1: Chỉ tiêu định lượng.
Nhóm chỉ tiêu định lượng bao gồm các chỉ tiêu: thị phần của doanh nghiệp,
doanh thu, lợi nhuận, mức chênh lệch giá cả của dịch vụ so với đối thủ cạnh tranh.

13
GVHD: TS Lê Thị Việt Nga

SVTH: Nguyễn Thu Hường


Khóa luận tốt nghiệp


với sản lượng.
Chỉ tiêu này cho phép doanh nghiệp có thể so sánh trực tiếp năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác nhằm đánh giá kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình. Doanh nghiệp có doanh thu cao
so với đối thủ cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh điều đó cho thấy một doanh
nghiệp có hoạt động tốt, ổn định. Nếu chỉ tiêu trên buộc doanh nghiệp phải tìm hiều
điều tra một cách đầy đủ thị trường của các đối thủ cạnh tranh cùng loại sản phẩm
thì chỉ tiêu này cho phép doanh nghiệp lựa cho đối thủ cạnh tranh mạnh nhất hoặc
14
GVHD: TS Lê Thị Việt Nga

SVTH: Nguyễn Thu Hường


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Thương mại quốc tế

phù hợp nhất về quy mô cơ cấu, so sánh, rút ra những mặt mạnh, những tồn tại để
khắc phục trong thời gian tới. Chỉ tiêu này đơn giản và dễ tính hơn, những thị phần
mà doanh nghiệp mạnh chiếm giữ thường có lợi nhuận cao và rất có thể doanh
nghiệp cần chiếm lĩnh khu vực thị trường này. Đây cũng là cơ hội để doanh nghiệp
tìm hiểu sâu hơn về những đối thủ cạnh tranh chủ yếu.
Là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Khi doanh số bán của doanh nghiệp càng lớn thì thị phần của doanh nghiệp trên thị
trường càng cao. Doanh số bán lớn đảm bảo có doanh thu để trang trải các chi phí
bỏ ra, mặt khác thu được một phần lợi nhuận và có tích luỹ để tái mở rộng sản xuất.
Doanh số bán ra càng lớn thì tốc độ chu chuyển hàng hoá và chu chuyển vốn càng
nhanh, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp. Như vậy số bán
ra càng lớn thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp càng cao.

trọng trong nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
1.3.2: Chỉ tiêu định tính.
Nhóm chỉ tiêu định tính bao gồm các chỉ tiêu: chất lượng dịch vụ, sức mạnh
thương hiệu, mức độ hấp dẫn của dịch vụ đó về sự đa dạng so với các đối thủ cạnh
tranh và mức ấn tượng về hình ảnh dịch vụ cung cấp đó so với dịch vụ cùng loại của
các đối thủ cạnh tranh.
1.3.2.1: Chất lượng dịch vụ.
Là yếu tố quyết định tới sức cạnh tranh của dịch vụ so với đối thủ cạnh trạnh.
Chất lượng ở đây được hiểu đó là sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng tương ứng
với chi phí mà họ bỏ ra để mong muốn đáp ứng được nhu cầu về sản phẩm dịch vụ
đó. Một sản phẩm dịch vụ không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng đồng nghĩa
với chất lượng không tốt cùng với đó là việc khách hàng sẽ từ bỏ doanh nghiệp dẫn
đến giảm lượng khách hàng giảm thị phần và giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp
trên thị trường. Vậy nên chất lượng sản phẩm đáp ứng được nhu cầu khách hàng là
yếu tố quan trọng nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh so với đối thủ.
1.3.2.2: Sức mạnh thương hiệu.
Thương hiệu ở đây gắn liền với hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp, là yếu tố
tác động rất lớn đến tâm lý người tiêu dùng và đến quyết định mua của khách hàng.
Uy tín của doanh nghiệp sẽ tạo lòng tin cho khách hàng, cho nhà cung cấp và cho
các đối tác kinh doanh và doanh nghiệp sẽ có nhiều thuận lợi và được ưu đãi trong
quan hệ với bạn hàng. Uy tín của doanh nghiệp là một tài sản vô hình của doanh
nghiệp. Khi giá trị của tài sản này cao sẽ giúp doanh nghiệp tăng khả năng thâm
nhập vào thị trường trong và ngoài nước, khối lượng sản phẩm tiêu thụ lớn, doanh
thu tăng, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ được nâng cao
1.3.2.3: Mức độ hấp dẫn của dịch vụ đó về sự đa dạng so với đối thủ cạnh tranh.
Đây cũng là một chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh của dịch vụ. Một dịch vụ mà
có nhiều loại hình dịch vụ cho khách hàng lựa chọn thì sẽ được sử dụng nhiều hơn.
Trên thực tế, người ta thường khó đánh giá chất lượng của dịch vụ cung ứng. Vì thế,
doanh nghiệp dịch vụ phải biết đa dạng hóa dịch vụ cung ứng trên cơ sở đảm bảo
chất lượng phân biệt. Bên cạnh các dịch vụ cơ bản, doanh nghiệp cũng cần cung cấp


Chính trị và pháp luật có tác dụng rất lớn đến sự phát triển của bất cứ doanh
nghiệp nào, nhất là đối với những doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh quốc tế.
Không có sự ổn định về chính trị thì sẽ không có một nền kinh tế ổn định, phát triển
thực sự lâu dài và lành mạnh. Luật pháp tác động điều chỉnh trực tiếp đến hoạt động
của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế. Luật pháp rõ ràng, chính trị ổn định là môi
trường thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp có điều kiện và
cơ hội tốt nhất để phát triển kinh tế nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.Vì
vậy, các doanh nghiệp luôn luôn cần một nền kinh tế ổn định một môi trường pháp
luật chặt chẽ, rõ ràng, bảo vệ lợi ích cho các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức ... trong
nền kinh tế. Khuyến khích phát triển, tham gia nâng cao khả năng cạnh tranh.
 Nhân tố văn hóa, xã hội.

17
GVHD: TS Lê Thị Việt Nga

SVTH: Nguyễn Thu Hường


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Thương mại quốc tế

Nhân tố văn hóa, xã hội có thể bao gồm: Ngôn ngữ, phong tục tập quán, thói
quen. Sự khác biệt về xã hội sẽ dẫn đến sự khác biệt về văn hóa cũng như thói quen
ở mỗi vùng miền hay quốc gia khác nhau. Vì vậy các doanh nghiệp phải tìm hiếu
nghiên cứu kỹ các yếu tố xã hội tại thị trường mới cũng như thị trường truyền thống
để từ đó tiến hành phân đoạn thị trường, đưa ra được những giải pháp riêng. Đáp
ứng thị trường tốt nhất yêu cầu của thị trường để nâng cao khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp.


18
GVHD: TS Lê Thị Việt Nga

SVTH: Nguyễn Thu Hường


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Thương mại quốc tế

Khách hàng sẽ tạo áp lực làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
bằng việc đòi hỏi chất lượng sản phẩm cao hơn, giá rẻ hơn, dịch vụ bán hàng tốt
hơn.... và do đó, để duy trì và tồn tại trên thị trường, buộc các doanh nghiệp phải
thoả mãn tốt các nhu cầu của khách hàng trong điều kiện cho phép điều này sẽ làm
tăng cường độ và tính chất cạnh tranh của doanh nghiệp.


Nhà cung cấp:
Sức ép của nhà cung cấp liên doanh nghiệp cũng không kém phần quan

trọng. Họ có thể chi phối đến hoạt động của doanh nghiệp do sự độc quyền của một
số nhà cung cấp những nguyên vật liệu chi tiết đặc dụng... họ có thể tạo ra sức ép
lên doanh nghiệp bằng việc thay đổi gía cả, chất lượng nguyên vật liệu. được cung
cấp ... Những thay đổi này có thể làm tăng hoặc giảm chi phí sản xuất, chất lượng
sản phẩm và lợi nhuận từ đó tác động tới khả năng cạnh tranh của các doanh
nghiệp.


Đối thủ tiềm năng:

 Nguồn nhân lực:

Nhân lực là yếu tố quyết định đến sản xuất kinh doanh, nó bao gồm một số nội
dung chủ yếu sau:
Ban giám đốc doanh nghiệp
Là những cán bộ quản lý ở cấp cao nhất trong doanh nghiệp, những người
vạch ra chiến lược, trực tiếp điều hành, tổ chức thực hiện công việc kinh doanh của
doanh nghiệp. Đối với những công ty cổ phần, những tổng công ty lớn, ngoài ban
giám đốc còn có hội đồng quản trị là đại diện cho các chủ sở hữu doanh nghiệp
quyết định phương hướng kinh doanh của công ty.
Các thành viên của ban giám đốc có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu các thành viên có trình độ, kinh nghiệm
và khả năng đánh giá, năng động, có mối quan hệ tốt với bên ngoài thì họ sẽ đem lại
cho doanh nghiệp không chỉ những lợi ích trước mắt như: tăng doanh thu, tăng lợi
nhuận mà còn uy tín lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp. Đây mới là yếu tố quan trọng
tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Đội ngũ cán bộ quản lý ở cấp doanh nghiệp
Là những người quản lý chủ chốt có kinh nghiệm công tác, phong cách quản
lý, khả năng ra quyết định, khả năng xây dựng ê kíp quản lý và hiểu biết sâu rộng
lĩnh vực kinh doanh sẽ là một lợi thế quan trọng cho doanh nghiệp. Người quản lý
làm việc trực tiếp với nhân viên cấp dưới, với chuyên viên, vì vậy trình độ hiểu biết
của họ sẽ giúp họ nảy sinh những ý tưởng mới, sáng tạo phù hợp với sự phát triển
và trưởng thành của doanh nghiệp.
Các cán bộ quản lý ở cấp phân xưởng, đốc công và công nhân
Trình độ tay nghề của công nhân và lòng hăng say nhiệt tình làm việc của họ
là yếu tố tác động rất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Bởi khi tay
nghề cao kết hợp với lòng hăng say nhiệt tình lao động thì nhất định năng suất lao
động sẽ tăng trong khi chất lượng sản phẩm được bảo đảm. Đây là tiền đề để doanh
nghiệp có thể tham gia và đứng vững trong cạnh tranh.
• Nguồn lực vật chất và tài chính

Doanh nghiệp thu hút khách hàng bằng cách trinh phục (hình thức mua bán, thanh
toán, vận chuyển) hợp lý nhất.

21
GVHD: TS Lê Thị Việt Nga

SVTH: Nguyễn Thu Hường


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Thương mại quốc tế

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH VỀ HOẠT ĐỘNG
GIAO NHẬN HÀNG HÓA QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO
NHẬN VẬN TẢI NGOẠI THƯƠNG.
2.1: Giới thiệu về công ty cổ phần giao nhận vận tải Ngoại Thương.
2.1.1: Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển của công ty VNT logistics.
CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI NGOẠI THƯƠNG
 Tên tiếng anh: The Van cargoes and Foreign trade logistics joit stcok

company.
 Tên viết tắt: Vinatrans Hà nội.
 Mã chứng khoán: VNT
 Người đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Xuân Giang- Chủ tịch HĐQT kiêm






Khóa luận tốt nghiệp

Khoa: Thương mại quốc tế

2.1.2: Tổ chức bộ máy của công ty.

H.1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
o

Hội đồng quản trị của công ty gồm có 05 thành viên. Nhiệm kỳ của Hội đồng
quản trị là 05 năm. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá 05
năm. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Tổng giám đốc điều hành và
các cán bộ quản lý khác. Hoạt động kinh doanh và các công việc của công ty

chịu sự chỉ đạo và giám sát của Hội đồng quản trị.
o Hội đồng quản trị bổ nhiệm một thành viên trong Hội đồng hoặc một thành
viên khác làm Tổng giám đốc điều hành; ký hợp đồng trong đó quy định
mức lương, thù lao, lợi ích và các điều khoản khác liên quan. Nhiệm kỳ của
o

Tổng giám đốc điều hành là 03 năm và có thể được tái bổ nhiệm.
Hệ thống quản lý của công ty phải đảm bảo bộ máy quản lý chịu trách nhiệm
trước Hội đồng quản trị và trực thuộc lãnh đạo của Hội đồng quản trị. Công
ty có một (01) Tổng giám đốc điều hành, các Phó tổng giám đốc điểu hành
và một Kế toán trưởng do Hội đồng quản trị bổ nhiệm. Việc bổ nhiệm, miễn
nhiệm, bãi nhiệm các chức danh nêu trên phải được thực hiện bằng nghị
quyết Hội đồng quản trị được thông qua một cách hợp thức (Theo điều 28: tổ
chức bộ máy quản lý thuộc điều lệ của công ty).



Kinh doanh các dịch vụ về giao nhận, vận tải hàng xuất nhập khẩu; bốc xếp,

o
o

giao nhận, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, hàng quá khổ, quá tải.
Đại lý giao nhận cho các hãng giao nhận và vận tải nước ngoài.
Môi giới thuê và cho thuê tàu cho các chủ hàng và chủ tàu trong và ngoài

nước.
o Kinh doanh vận tải hàng hóa nội địa và quá cảnh.
o Kinh doanh cho thuê văn phòng làm việc, kho bãi theo quy định đúng pháp
luật.
o Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp và nhận ủy thác xuất nhập khẩu.
o Dịch vụ thương mại và dịch vụ có liên quan đến giao nhận vận chuyển hàng
hóa xuất nhập khẩu (thủ tục hải quan, tái chế, bao bì, kiểm kiện hàng hóa
xuất nhập khẩu).
o Kinh doanh vận tải hàng hóa đa phương thức.
o Tổ chức hội chợ triển lãm, hội nghị, hội thảo, trưng bày, giới thiệu sản phẩm
o
o
o

hàng hóa.
Kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại.
Môi giới hàng hải.
Đại lý tàu biển.

Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính:

vừa qua cụ thể như:
Năm 2013:
- Lợi nhuận trước thuế năm 2013 đạt 35,70 tỷ, tăng trưởng 4,46% so với năm 2012 là
34,2 tỷ.
-

So với kế hoạch ĐHCĐ giao vượt 42,8%( ĐHCĐ giao 25 tỷ )

- Lợi nhuận sau thuế năm 2013 đạt 27,04 tỷ bằng 99,49 so với năm 2012 là 27,17 tỷ.
- Lãi cơ bản trên cổ phiếu 2013: 4,993, năm 2012: 5,018 đồng.
*) Tình hình kinh doanh năm 2013 có những biến động so với năm 2012:




Thị trường cạnh tranh gay gắt
Chi phí đầu vào tăng.
Nhiều khách hàng gặp khó khăn hoặc thậm chí phá sản, thay đổi kế

hoạch xuất nhập khẩu ảnh hưởng lớn tới hoạt động của công ty.
Năm 2014:
- Lợi nhuận trước thuế năm 2014 đạt 38,82 tỷ tăng trưởng 8,64% so với năm 2013 là

35.73 tỷ
-So với kế hoạch ĐHCĐ giao vượt 55.28%( ĐHCĐ giao 25 tỷ)
-Lợi nhuận sau thuế năm 2014 đạt 28.48 tỷ tăng trưởng 5.34% so với năm 2013 là

27.04 tỷ.
 Trong năm 2014 hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có sự tăng trưởng so với
năm 2013 và tiếp tục tập trung phát triển cũng như tích cực tìm kiếm các đối tác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status