Nghiên cứu tính đa dạng các loài thực vật quý hiếm tại vườn quốc gia ba bể huyện ba bể, tỉnh bắc kạn nhằm đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển loài - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN DUY TÙNG

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG CÁC LOÀI THỰC
VẬT QUÝ HIẾM TẠI VƢỜN QUỐC GIA BA BỂ
HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN NHẰM ĐỀ XUẤT
CÁC BIỆN PHÁP BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN LOÀI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN DUY TÙNG

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG CÁC LOÀI THỰC
VẬT QUÝ HIẾM TẠI VƢỜN QUỐC GIA BA BỂ
HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN NHẰM ĐỀ XUẤT
CÁC BIỆN PHÁP BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN LOÀI
C u n n n : L m ọc
M số: 6 6

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
N ƣời ƣớn dẫn k oa ọc: GS TS Đặn Kim Vui

Thái Nguyên, 10 tháng 9 năm 2015
Tác iả luận văn

N u ễn Du Tùn


ii

MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN ................................................................................................................i
MỤC LỤC ................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..............................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... vii
MỞ ĐẦU.............................................................................................................................. 1
1. Đặt vấn đề .................................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................................................................3
2.1. Mục tiêu chung ......................................................................................................3
2.2. Mục tiêu cụ thể ......................................................................................................3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................................3
3.1. Tính khoa học ........................................................................................................3
3.2. Tính thực tiễn ........................................................................................................3
4. Đóng góp mới của luận văn .....................................................................................3
C ƣơn

: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ................................................................... 4

1.1. Tính cấp thiết của đề tài và cơ sở khoa học của nghiên cứu ................................4
1.1.1. Khái niệm thực vật rừng quý hiếm ....................................................................4
1.1.2. Tính cấp thiết và cơ sở nghiên cứu của vấn đề bảo vệ đa dạng sinh học........6

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................33
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................33
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ..........................................................................................33
2.2. Nội dung nghiên cứu ...........................................................................................33
2.2.1. Nghiên cứu hiện trạng các loài cây quý hiếm trong vườn quốc gia ................33
2.2.2. Nguyên nhân gây suy thoái ĐDSH tại khu vực nghiên cứu. ..........................33
2.2.3. Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển và bảo tồn các loài thực vật quý hiếm .........33
2.3. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................33
2.3.1. Công tác chuẩn bị .............................................................................................33
2.3.2. Phương pháp tiếp cận .......................................................................................34
2.3.3. Phương pháp nghiên cứu tài liệu .....................................................................34
2.3.4. Phương pháp điều tra .......................................................................................34
2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................40
C ƣơn 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................................... 41
3.1. Hiện trạng các loài thực vật quý hiếm trong khu vực nghiên cứu .....................41


iv

3.1.1. Danh lục và dạng sống của các loài thực vật quý hiếm tại
Vườn quốc gia Ba Bể .................................................................................................41
3.1.2. Tần suất xuất hiện của các loài thực vật quý hiếm ..........................................43
3.1.3. Đa dạng bậc phân loại ......................................................................................44
3.1.4. Mức độ nguy cấp của các loài thực vật quý hiếm ...........................................46
3.1.5. Phân bố của các loài thực vật quý hiếm...........................................................51
3.1.6. Tình hình tái sinh một số loài cây quý hiếm ....................................................55
3.1.7. Đa dạng các loài thực vật quý hiếm trong các sinh cảnh nghiên cứu .............56
3.2. Nguyên nhân gây suy thoái ĐDSH tại khu vực nghiên cứu...............................59
3.3. Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn các loài thực vật quý hiếm .....64
3.3.1. Tăng cường thể chế về bảo vệ ĐDSH tại Vườn quốc gia Ba Bể ....................64


: Chiều cao

HST

: Hệ sinh thái

EN

: Nguy cấp

LSNG

: Lâm sản ngoài gỗ

IUCN

: Hiệp hội Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên

OTC

: Ô tiêu chuẩn

ODB

: Ô dạng bản

PRCF

: Tổ chức Con người, tài nguyên và bảo tồn

Bảng 1.6 Dân số các xã vùng đệm và vùng lõi VQG Ba Bể .....................................30
Bảng 3.1: Kết quả dạng sống của các loài thực vật quý hiếm ...................................42
Bảng 3.2: Tỷ lệ thực vật quý hiếm giữa các ngành ...................................................44
Bảng 3.3: Kết quả tổng hợp số họ - chi - loài ............................................................45
Bảng 3.4: Kết quả tổng hợp các loài trong Sách đỏ Thế giới (IUCN - 2011) ..........47
Bảng 3.5: Kết quả tổng hợp các loài thực vật quý hiếm ở khu vực nghiên cứu theo
Sách đỏ Việt Nam ......................................................................................48
Bảng 3.6: Kết quả tổng hợp các loài thực vật quý hiếm theo Sách đỏ Việt Nam .....49
Bảng 3.7: Tỷ lệ mức độ nguy cấp của các loài thực vật trong Sách Đỏ Việt Nam ..50
Bảng 3.8: Tỷ lệ mức độ nguy cấp của các loài thực vật trong Nghị định
32/2006/NĐ-CP .........................................................................................50
Bảng 3.9: Phân bố các loài thực vật quý hiếm theo tuyến điều tra ...........................52
Bảng 3.10: Phân bố các loài thực vật quý hiếm theo các trạng thái rừng .................53
Bảng 3.11: Phân bố các loài thực vật quý hiếm theo độ cao .....................................54
Bảng 3.12: Nguồn gốc và chất lượng các loài cây tái sinh quý hiếm .......................56
Bảng 3.13. Thống kê các loài thực vật quý hiếm trong các sinh cảnh ......................57
Bảng 3.14: Kết quả mức độ tác động của con người và vật nuôi đến hệ thực vật rừng
trong VQG Ba Bể .......................................................................................59


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Biểu đồ phân cấp mức độ đe dọa trong IUCN ............................................9


1

MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề


Đến nay cả nước ta đã có tới 32 Vườn Quốc gia (VQG) và hàng trăm Vườn
quốc gia (VQG) được Nhà nước công nhận. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam đã có quyết định phê duyệt “Kế hoạch hành động quốc gia về
ĐDSH đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 thực hiện công ước đa ĐDSH
và Nghị định thư Caitagena về an toàn sinh học”. Một trong những mục tiêu cụ thể
của bản kế hoạch đã được phê duyệt là từ nay đến năm 2010 củng cố hoàn thiện và
phát triển hệ thống rừng đặc dụng, bảo vệ có hiệu quả các loài động vật, thực vật
quý hiếm, nguy cấp có nguy cơ bị tuyệt chủng, phục hồi hệ sinh thái đã bị suy thoái.
Hệ sinh thái (HST) núi đá vôi Việt Nam tập trung chủ yếu ở một số tỉnh phía
Bắc và Bắc Trung Bộ, với diện tích 1.147.000 ha, HST núi đá vôi chiếm 6,1% tổng
diện tích đất lâm nghiệp, nhưng trong đó chỉ có 396.200 ha rừng, còn lại là núi đá
vôi với cây bụi, hay đồi trọc. Mặc dù diện tích rừng của HST núi đá vôi chỉ chiếm
34,4% tổng diện tích núi đá vôi, nhưng tại đây, thời gian qua các nhà khoa học đã
phát hiện được nhiều loài động vật, thực vật quý hiếm, đặc hữu, trong đó đáng chú
ý là có một số là loài mới cho khoa học, đặc biệt còn có một chi mới.
Trên địa bàn Vườn quốc gia Ba Bể có 26 loài quí hiếm thuộc 24 chi, 20 họ.
Trong đó có 16 loài được ghi trong sách đỏ Việt Nam 2007 gồm: cấp EN (nguy
cấp) có 6 loài, cấp VU (cấp sẽ bị nguy cấp) có 10 loài. Có 9 loài được ghi trong
danh lục đỏ của IUCN 2009, gồm cấp EN (Nguy cấp) có 3 loài, cấp VU (Sắp nguy
cấp) có 2 loài, cấp NT (sắp bị đe dọa) có 1 loài cấp LC (ít được biết đến) có 3 loài.
Có 11 loài thuộc Nghị định 32 CP/2006, trong đó nhóm IA có 1 loài, còn lại 10 loài
thuộc nhóm IIA. Ngoài ra trên địa bàn Vườn quốc gia Ba Bể có 1 loại đặc hữu là
Trúc dây (Ampelocalamus sp). Loài này thuộc Họ cỏ (Poaceae), lợp 1 lá mầm
(Liliopsida), thường mọc trên các vách đá quanh Hồ và dọc sông Năng.
Cho đến nay đã có một số nghiên cứu về tài nguyên thực vật được triển khai
tại vườn quốc gia Ba Bể, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách đầy
đủ. Vì vậy, chúng tôi đề xuất đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu tính đa dạng các loài
thực vật quý hiếm tại vườn quốc gia Ba Bể - huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn nhằm đề
xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển loài” góp phần bảo tồn và phát triển các


óp mới của luận văn

- Xác định được thành phần loài, đa dạng sống và yếu tố địa lý của thảm thực
vật tại Vườn quốc gia Ba Bể, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
- Xác định được một số loài thực vật có nguy cơ bị tuyệt chủng dựa vào các
tài liệu ghi trong Sách đỏ Việt Nam (2007), Danh lục đỏ IUCN (2011) và Nghị định
32/2006/NĐ-CP, Nghị định 160/2013/NĐ-CP.
- Đề xuất một số biện pháp để bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên thực
vật quý hiếm tại khu vực nghiên cứu.


4

C ƣơn
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Tín cấp t iết của đề t i v cơ sở k oa ọc của n

i n cứu

1.1.1. Khái niệm thực vật rừng quý hiếm
Thực vật rừng quý hiếm là những loài có giá trị đặc biệt về khoa học, kinh tế
và môi trường, có số lượng, trữ lượng ít hoặc đang có nguy cơ bị diệt chủng. Dựa
theo tính chất và mức độ quý, hiếm của thực vật rừng, Nghị định số 18/HĐBT đã
sắp xếp chúng thành 2 nhóm trong Danh mục thực vật rừng quý, hiếm, cụ thể là:
Nhóm I: gồm những loài thực vật (IA) đặc hữu, có giá trị đặc biệt về khoa học và
kinh tế, có số lượng, trữ lượng rất ít hoặc đang có nguy cơ diệt chủng. Nhóm II:
gồm những loài thực vật có giá trị kinh tế cao đang bị khai thác quá mức, dẫn đến
cạn kiệt và có nguy cơ diệt chủng. Trong Danh mục thực vật rừng quý, hiếm năm
1992, ở nhóm IA có 13 loài và nhóm IIA có 19 loài, đến năm 2002 trong Danh mục

- Xác suất bị tuyệt chủng ngoài tự nhiên của loài từ 20% trở lên trong vòng
20 năm tiếp theo hoặc năm (05) thế hệ tiếp theo tính từ thời điểm lập hồ sơ.
2. Giống cây trồng được xác định là giống có số lượng cá thể còn ít hoặc bị
đe dọa tuyệt chủng khi có một trong các điều kiện sau:
a) Hệ số đa dạng nguồn gen của giống thấp hơn 0,25;
b) Tỷ lệ hộ trồng dưới 10% tổng số hộ trồng tại nơi xuất xứ;
c) Diện tích trồng dưới 0,5 héc ta đối với nhóm cây lương thực, thực phẩm;
dưới 0,3 héc ta đối với nhóm cây công nghiệp hàng năm; dưới 0,1 héc ta đối với
nhóm cây rau, cây hoa; hoặc số lượng dưới 250 cá thể đối với nhóm cây công
nghiệp lâu năm; dưới 500 cá thể đối với nhóm cây ăn quả, cây cảnh.
3. Giống vật nuôi được xác định là giống có số lượng cá thể còn ít hoặc bị đe
dọa tuyệt chủng khi số lượng con giống thuần chủng dưới 100 cá thể cái giống và
dưới 05 cá thể đực giống, hoặc toàn bộ đàn có số lượng cá thể dưới 120.
4. Loài vi sinh vật, nấm được xác định là loài có số lượng còn ít hoặc bị đe dọa
tuyệt chủng khi loài bị suy giảm quần thể ít nhất 50% trong thời gian mười (10) năm
tính tới thời điểm đánh giá và đang sống trong môi trường bị hủy hoại nghiêm trọng.
Điều 6. Xác định loài có giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái,
cảnh quan, môi trường, văn hóa - lịch sử


6

1. Loài có giá trị đặc biệt về khoa học là loài mang nguồn gen quý, hiếm để
bảo tồn và chọn tạo giống.
2. Loài có giá trị đặc biệt về y tế là loài mang các hợp chất có hoạt tính sinh học
quan trọng được sử dụng trực tiếp hoặc làm nguyên liệu điều chế các sản phẩm y dược.
3. Loài có giá trị đặc biệt về kinh tế là loài có khả năng sinh lợi cao khi được
thương mại hóa.
4. Loài có giá trị đặc biệt về sinh thái, cảnh quan và môi trường là loài giữ
vai trò quyết định trong việc duy trì sự cân bằng của các loài khác trong quần xã;

năng trong bảo vệ, khai thác và sử dụng bền vững đa dạng sinh học đã được xuất
bản. Có thể nêu số tài liệu đáng chú ý sau:
- Tầm quan trọng của đa dạng sinh vật - The importance of biological
diversity của WWF năm 1990.
- Chiến lược bảo tồn thế giới - World conservation strategy IUCN, IUNEP
của WWF năm 1990.
- Bảo tồn đa dạng sinh vật thế giới - Conserving the World’s biological
diversity của Wri, Wcu, WB, WWF năm 1991.
- Hãy quan tâm tới trái đất - Caring for the earth của Wri, Wcu, WB và
WWF năm 1991.
- Đánh giá đa dạng sinh học toàn cầu - Global biodiversity assessment của
WCMC năm 1995...
Nghị định 32/2006 CP được Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 3
năm 2006 nhằm quy định các loài động thực vật nguy cấp quý hiếm cần được bảo
vệ [7]. Theo Nghị định này, các loài thực vật được chia thành 2 nhóm; nhóm Ia là
nhóm thuộc diện nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại, nhóm IIa
là nhóm bị hạn chế khai thác sử dụng. Các loài thực vật được nêu tên trong Nghị
định này đa dạng về dạng sống và có nhiều giá trị công dụng khác nhau:
- Những loài có giá trị làm thuốc đang bị khai thác kiệt trong tự nhiên như:
Sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis), Thông đỏ nam (Taxus wallichiana), Tam
thất hoang (Panax stipuleanatus), Hoàng liên gai (Berberis julianae), các loài Bình
vôi (Stephania spp.), Hoàng tinh hoa trắng (Disporopsis longifolia) và Hoàng
tinh vòng (Polygonatum kingianum).
- Những loài cho tinh dầu làm hương liệu và dược phẩm, đã và đang bị săn lùng ráo
riết như: Vù hương (Cinnamomum parthenoxylon), Gù hương (Cinnamomum balansae)…


8

Việc xây dựng danh mục các loài thực vật quý hiếm, nguy cấp thiên nhiều

9

- Về cơ sở bảo tồn
Hiện nay số lượng các loài động, thực vật đang giảm rất mạnh làm ảnh
hưởng rất lớn đến đa dạng sinh học. Sự sống của các loài động, thực vật đang bị đe
dọa nghiêm trọng, đặc biệt là các loài động, thực vật quý hiếm. Vấn đề cấp thiết đặt
ra là phải phân cấp đánh giá các loài động thực vật để từ đó có thể đề xuất các giải
pháp nhằm bảo tồn chúng một cách có hiệu quả.
Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của Sách Đỏ thế
giới, Chính phủ Việt Nam cũng công bố Sách Đỏ Việt Nam (2007) [19], để hướng
dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên. Đây cũng là tài liệu
khoa học được sử dụng vào việc soạn thảo và ban hành các qui định, luật pháp của
Nhà nước về bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên, tính đa dạng sinh học và môi
trường sinh thái. Các loài được xếp vào 9 bậc theo các tiêu chí về mức độ đe
dọa tuyệt chủng như: tốc độ suy thoái (rate of decline), kích thước quần thể
(population size), phạm vi phân bố (area of geographic distribution), và mức độ phân
tách quần thể và khu phân bố (degree of population and distribution fragmentation).
Năm 1994, IUCN [26] đã sử dụng một số nguyên tắc mới để xác định tình
trạng các loài bị đe dọa. Năm 1996, danh mục mới được bổ xung những chi tiết cụ
thể về tình trạng các loài và phân chia theo các cấp độ sau:

Hìn

: Biểu đồ p

n cấp mức độ đe dọa tron IUCN


10



11

đất trong thời kỳ bất lợi; thực vật tàn lụi vào thời kỳ bất lợi; thực vật có thời kỳ
sinh trưởng và phát triển ngắn; thực vật có thời kỳ sinh trưởng và phát triển lâu
năm. G. N. Vưxôxki (1915) chia thực vật thảo nguyên làm 2 lớp: lớp cây nhiều
năm và lớp cây hàng năm [11].
Cho đến nay, khi phân tích bản chất sinh thái của mỗi hệ thực vật, nhất là hệ
thực vật của các vùng ôn đới, người ta vẫn dùng hệ thống của Raunkiaer (1934)
[25] để sắp xếp các loài của hệ thực vật nghiên cứu vào một trong các dạng sống đó.
Cơ sở phân chia dạng sống của ông là sự khác nhau về khả năng thích nghi
của thực vật qua thời gian bất lợi trong năm. Từ tổ hợp các dấu hiệu thích nghi,
Raunkiaer chỉ chọn một dấu hiệu là vị trí của chồi nằm ở đâu trên mặt đất trong suốt
thời gian bất lợi trong năm [25].
Raunkiaer đã chia 5 nhóm dạng sống cơ bản:
1. Phanerophytes (Ph): nhóm cây có chồi trên mặt đất.
2. Chamaetophytes (Ch): nhóm cây có chồi sát mặt đất
3. Hemicryptophytes (He): nhóm cây có chồi nửa ẩn
4. Cryptophytes (Cr): nhóm cây có chồi ẩn
5. Therophytes (Th): nhóm cây sống 1 năm
Ông đã xây dựng phổ chuẩn của các dạng sống ở các vùng khác nhau trên trái
đất (SB):
SB = 46Ph + 9Ch + 26He + 6Cr + 13Th
Hệ thống phân chia dạng sống của Raunkiaer có ý nghĩa quan trọng, đảm
bảo tính khoa học, dễ áp dụng. Phân chia dạng sống của Raunkiaer dựa trên những
đặc điểm cơ bản của thực vật, nghĩa là dựa trên đặc điểm cấu tạo, phương thức sống
của thực vật, đó là kết quả tác động tổng hợp của các yếu tố môi trường tạo nên.
Thuộc về những đặc điểm này có hình dạng ngoài của thực vật, đặc điểm qua đông,
sinh sản…
Bảng phân loại dạng sống cây thuộc thân thảo đã được lập ra lần đầu tiên bởi

nguy cơ tuyệt chủng trên thế giới. Năm 1994, IUCN đã đề xuất những thứ hạng và
tiêu chuẩn mới cho việc phân hạng tình trạng các loài động vật, thực vật bị đe dọa
trên toàn thế giới. Các thứ hạng và tiêu chuẩn của IUCN được cụ thể hóa như sau:
Loài tuyệt chủng (EX), loài rất nguy cấp (CR), loài nguy cấp (EN), loài sẽ nguy cấp


13

(VU),… Năm 2004 Sách Đỏ IUCN công bố văn bản đánh giá các loài động thực vật
gọi là (sách đỏ năm 2004) vào ngày 17 tháng 11 năm 2004. Văn bản này đã đánh
giá tất cả 38.047 loài, cùng với 2.140 phân loài, giống, chi và quần thể. Trong đó
15.503 loài nằm trong tình trạng nguy cơ tuyệt chủng gồm 7.180 loài động vật,
8.321 loài thực vật và 2 loài nấm. Danh sách cũng công bố 784 loài tuyệt chủng
được ghi nhận từ năm 1500. Như vậy là đã có thêm 18 loài tuyệt chủng so với bản
danh sách năm 2000. Mỗi năm một số ít các loài tuyệt chủng lại được phát hiện và
sắp xếp vào nhóm DD. Ví dụ, Trong năm 2002 danh sách tuyệt chủng đã giảm
xuống 759 trước khi tăng lên như hiện nay [2], [3].
- Công tác bảo tồn trên thế giới đã được chú trọng từ rất lâu, đặc biệt là các
nước phát triển, các vườn quốc gia Vườn quốc gia đã được thành lập từ rất sớm. Ở
Mỹ đã có nhiều vườn quốc gia được thành lập từ rất sớm như:
+ Vườn quốc gia Yellowstone là một vườn quốc gia Hoa Kỳ được thành lập
ngày 01 tháng 3 năm 1872, đây là vườn quốc gia đầu tiên và xưa nhất thế giới.
Yellstone nổi tiếng với các loài động, thực vật hoang dã quý hiếm. Với diện tích
8.980 km2 bao gồm các hồ, vực, sông và các dãy núi. Khu vực này tồn tại hàng trăm
loài động vật có vú, chim, cá và rùa. Bao gồm một số loài nguy cấp như sói xám,
các loài bị đe dọa như gấu xám, bò Bizon, Gấu đen, Nai sừng tấm, Nai antext, Hươu
đuôi đen, Dê núi, Linh dương sừng tỏa, Cừu sừng to và sư tử núi. Hệ thực vật ở đây
cũng đa dạng và phong phú. Trong vườn quốc gia có 1.700 loài gỗ và các dạng thực
vật có mạch khác là cây cây bản địa, khoảng 170 loài khác là loài xâm lấn không
bản địa. Các rừng thông chiếm 80% tổng diện tích, các loài cây lá kim khác nhau

và đa dạng của các loài động vật và thực vật đang có nguy cơ tuyệt chủng trên thế
giới. Năm 1994, IUCN đã đề xuất những thứ hạng và tiêu chuẩn mới cho việc phân
hạng tình trạng các loài động vật, thực vật bị đe doạ trên thế giới. Các thứ hạng và
tiêu chuẩn của IUCN được cụ thể hoá như sau: loài tuyệt chủng (EX), loài rất nguy
cấp (CR), loài nguy cấp (EN), loài sẽ nguy cấp (VU),… Năm 2004 Sách Đỏ IUCN
công bố văn bản đánh giá các loài động thực vật gọi là (Sách đỏ 2004) vào ngày 17
tháng 11 năm 2004. Văn bản này đã đánh giá tất cả 38.047 loài, cùng với 2.140
phân loài, giống, chi và quần thể. Trong đó, 15.503 loài nằm trong tình trạng nguy
cơ tuyệt chủng gồm 7.180 loài động vật, 8.321 loài thực vật, và 2 loài nấm.


15

Danh sách cũng công bố 784 loài tuyệt chủng được ghi nhận từ năm 1500.
Như vậy là đã có thêm 18 loài tuyệt chủng so với bản danh sách năm 2000. Mỗi
năm một số ít các loài tuyệt chủng lại được phát hiện và sắp xếp vào nhóm DD. Ví
dụ, trong năm 2002 danh sách tuyệt chủng đã giảm xuống 759 trước khi tăng lên
như hiện nay.
Công tác bảo tồn trên thế giới đã được chú trọng từ rất lâu, đặc biệt là các
nước phát triển, các vườn quốc gia Vườn quốc gia đã được thành lập từ rất sớm.
1.1.4. Những nghiên cứu về đa dạng thực vật Ở Việt Nam
1.1.4.1. Những nghiên cứu về thành phần loài
Ở Việt Nam đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về thành phần loài và kết
quả các công trình đều cho thấy Việt Nam có hệ thực vật rất đa dạng và phong phú
đặc biệt là về thành phần các loài, ta có thể dẫn chứng ra các công trình nổi bật như:
Phan Kế Lộc (1970) đã xác định hệ thực vật miền bắc Việt Nam
có 5.609 loài thuộc 1.660 chi và 240 họ [18].
Thái Văn Trừng (1978) thống kê hệ thực vật Việt Nam có 7.004 loài thực vật
bậc cao có mạch thuộc 1.850 chi, 289 họ [22].
Hoàng Chung (2008) khi nghiên cứu đồng cỏ vùng núi Bắc Việt Nam đã

tích có xu hướng giảm dần, đơn giản hoá để tái ổn định [1].
Phạm Hồng Ban (1999) nghiên cứu tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái
rừng sau nương rẫy ở vùng Tây Nam Nghệ An. Tác giả đã xác định thành phần loài,
mật độ cá thể và phổ dạng sống của thảm thực vật phục hồi sau nương rẫy theo thời
gian bỏ hoá. Theo tác giả, hệ thực vật sau nương rẫy ở vùng đệm Pù Mát (Nghệ An)
khá đa dạng về thành phần loài, gồm 586 loài thuộc 344 chi, 105 họ thực vật bậc
cao có mạch [1].
Lê Ngọc Công (2004) nghiên cứu hệ thực vật tỉnh Thái Nguyên đã thống kê
các loài thực vật bậc cao có mạch của tỉnh Thái Nguyên là 160 họ, 468 chi, 654 loài
chủ yếu là cây lá rộng thường xanh, trong đó có nhiều cây gỗ quý như: Lim, Dẻ,
Trai, Nghiến… [12].
Vũ Thị Liên (2005) khi nghiên cứu một số kiểu thảm thực vật ở Sơn La đã
thu được 452 loài thuộc 326 chi và 153 họ [17].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status