Báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại tổng công ty cổ phần dệt may hòa thọ nhà máy may veston hòa thọ - Pdf 35

PHẦN MỞ ĐẦU
Ở nƣớc ta hiện nay nền kinh tế thị trƣờng đang mở rộng và không ngừng phát
triển, ảnh hƣởng rất lớn đến mục tiêu của quá trình sản xuất. Điểm nổi bật của nền
kinh tế thị trƣờng là đào thải các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, không có hiệu quả, kích
thích sự tìm tòi năng động, sáng tạo trong quá trình sản xuất. Vì vậy bắt buộc các
doanh nghiệp phải tự chủ động trong sản xuất kinh doanh, tự bù đắp chi phí sao cho
đạt hiệu quả cao nhất.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lƣợng sản
xuất kinh doanh, kết quả sử dụng các loại vật tƣ, lao động, tiền vốn, tài sản trong quá
trình sản xuất cũng nhƣ các giải pháp kinh tế kỹ thuật nhằm sản xuất đƣợc khối lƣợng
sản phẩm nhiều nhất với chi phí sản xuất tiết kiệm và giá thành thấp nhất. Điều này
đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận của các doanh nghiệp sản xuất, đó là mục tiêu lớn
nhất xuyên suốt trong quá trình sản xuất, là điều kiện cần và đủ cho sự tồn tại và phát
triển, đứng vững trong môi trƣờng cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trƣờng hiện
nay. Tuy chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm riêng biệt nhƣng lại
có mối quan hệ mật thiết với nhau, vì chúng đều biểu hiện bằng tiền của các chi phí
mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí sản xuất trong
kỳ là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành. Sự tiết kiệm hay lãng
phí chi phí sản xuất có ảnh hƣởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm. Do vậy việc quản
lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu then chốt của hoạt động sản xuất
kinh doanh. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò
quan trọng trong việc cung cấp thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm,
giúp cho nhà quản trị hoạch định, kiểm soát chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm một cách chính xác, đƣa ra các quyết định đúng đắn để doanh nghiệp tồn tại và
phát triển lâu dài.
Xuất phát từ tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại công ty, em đã đi sâu
tìm hiểu và chọn đề tài: "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ_nhà máy may veston Hòa Thọ"
làm đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình..
3. Nội dung khái quát của báo cáo tốt nghiệp: Gồm 3 chƣơng
CHƢƠNG 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

giới hạn trong quá trình sản xuất nhƣng gắn liền với quá trình phát sinh sự tiêu hao.
- Đối với giá thành sản phẩm, việc tiêu hao này gắn liền với một kết quả sản xuất nhất
định chứ không phải toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh, và không phân biệt thời kỳ
phát sinh sự tiêu hao.
1.1.2 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
1.1.2.1 Đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất
Tuỳ theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, về quy trình cũng nhƣ đặc điểm sản xuất
sản phẩm mà đối tƣợng kế toán chi phí sản xuất có thể là:
- Theo đơn đặt hàng (Đối với quy trình sản xuất hàng loạt nhƣng số lƣợng sản
phẩm tạo nên tƣơng đối nhỏ).
- Theo nhóm sản phẩm hoặc toàn bộ sản phẩm (Đối với quy trình sản xuất hàng
loạt, đơn giản, số lƣợng sản phẩm tạo nên tƣơng đối lớn).
- Từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng (Đối với quy trình sản xuất đơn chiếc).
1.1.2.2 Đối tƣợng tính giá thành sản phẩm
Đối tƣợng tính giá thành căn cứ vào đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm quy
trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đặc điểm tính chất của sản phẩm, yêu cầu trình độ
kế toán và quản lý của doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp sản xuất, đối tƣợng tính giá
thành có thể là:
- Từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng.
- Từng chi tiết, bộ phận sản phẩm.
- Từng công trình, hạng mục công trình.
1.1.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.3.1 Phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
2


a. Phƣơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp:
Phƣơng pháp này áp dụng trong trƣờng hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên
quan trực tiếp đến từng đối tƣợng, kế toán tập hợp chi phí sản xuất riêng biệt. Do đó,
ngay từ khâu hạch toán ban đầu, chi phí sản xuất phát sinh đƣợc tính riêng cho từng

+ Bƣớc 2: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo các phƣơng pháp đánh giá
sản phẩm dở dang.
+ Bƣớc 3: Tính tổng giá thành của cả nhóm sản phẩm bằng phƣơng pháp giản đơn.
+ Bƣớc 4: Xác định giá thành đơn vị của sản phẩm tiêu chuẩn.

3


Giá thành đơn vị

Tổng giá thành của cả nhóm

=

sản phẩm tiêu chuẩn

Tổng số lƣợng sản phẩm tiêu chuẩn

+ Bƣớc 5: Xác định giá thành đơn vị thực tế từng thứ sản phẩm trong nhóm.
Giá thành đơn vị
Sản phẩm từng loại

=

Giá thành đơn vị
sản phẩm chuẩn

x

Hệ số quy định sản

c. Phƣơng pháp trực tiếp (phƣơng pháp giản đơn):
Phƣơng pháp này thƣờng áp dụng cho những đơn vị sản xuất sản phẩm giản đơn
ít chủng loại, ít mặt hàng. Chu kỳ tính giá thành định kỳ hàng tháng (quý) phù hợp với
kỳ báo cáo.
Tổng giá
thành

=

Chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ

+

Chi phi sản xuất

-

phát sinh trong kỳ

Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ

d. Phƣơng pháp tỷ lệ:
Căn cứ vào tỉ lệ chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch, kế toán sẽ
tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản xuất từng loại
Phƣơng pháp tính:
Giá thành đơn vị thực
tế từng loại sản phẩm



Giá thành
= định mức của sản +
phẩm

Chênh lệch do thay
đổi định mức

+

Chênh lệch do
thực hiện so với
định mức

f. Phƣơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
Đối tƣợng tập hợp CPSX là từng đơn đặt hàng, đối tƣợng tính giá thành là đơn
đặt hàng đã hoàn thành. Nếu trong kỳ đơn đặt hàng chƣa hoàn thành thì kỳ sau phải
mở sổ kế toán để tập hợp CPSX cho đơn đặt hàng để khi hoàn thành thì tổng cộng lại
ta sẽ có giá thành của đơn đặt hàng.
1.2. Phân loại chi phi sản xuất và giá thành sản phẩm
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất
a. Phân loại CPSX theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, nhiên liệu,
phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản, dụng cụ… mà doanh nghiệp đã
thực sự sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí nhân công: Là toàn bộ số tiền lƣơng, tiền công phải trả, phụ cấp, các khoản
trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân viên trong kỳ.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ giá trị khấu hao phải trích của các tài sản cố định
(TSCĐ) sử dụng trong doanh nghiệp trong kỳ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả về các dịch vụ

a. Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu tính giá thành
- Giá thành định mức: đƣợc xác định trƣớc khi tiến hành sản xuất trên cơ sở các định
mức kinh tế kỹ thuật hiện hành tại thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thƣờng là
đầu tháng).
- Giá thành kế hoạch: đƣợc xác định trƣớc khi tiến hành sản xuất sản phẩm dựa trên
các định mức kinh tế kỹ thuật, và số liệu phân tích tình hình thực hiện giá thành kế
hoạch của kỳ trƣớc.
- Giá thành thực tế: là giá thành đƣợc xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất, trên
cơ sở các chi phí phát sinh thực tế trong quá trình sản xuất.
b. Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
- Giá thành sản xuất: bao gồm những chi phí phát sinh cho việc sản xuất sản phẩm ở
phân xƣởng nhƣ: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sản xuất chung.
- Giá thành toàn bộ: bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh cho quá trình sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm nhƣ: giá thành sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.3. Phƣơng pháp kế toán
1.3.1. Chứng từ kế toán
- Phiếu xuất kho
- Bảng kê NVL xuất kho
- Bảng phân bổ tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng
- Bảng kê chi tiết vật tƣ dùng cho sản xuất
- Bảng phân bổ chi phí NCTT và chi phí SXC...
1.3.2. Tài khoản sử dụng
1.3.2.1. TK 621 “Chi phí NVLTT”
6


TK 621 “Chi phí NVLTT”
Bên nợ:


tiếp và tính giá thành

và các khoản trích lƣơng theo quy định
Tài khoản này không có số dƣ cuối kỳ
1.3.2.3. TK 627 “Chi phí SXC”
TK 627 “ Chi phí SXC”
Bên nợ:
-

Tập hợp chi phí sản xuất chung

phát sinh trong kỳ

Bên có:
- Các khoản đƣợc ghi giảm chi phí
sản xuất chung
- Chi phí sản xuất chung cố định không
phân bổ đƣợc ghi nhận vào giá vốn hàng
bán trong kỳ do mức sản xuất thực tế
sản xuất ra thấp hơn suất bình thƣờng
- Kết chuyển hoặc phân bổ phí sản xuất
chung để tổng hợp chi phí tính giá thành
sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Tài khoản này không có số dƣ cuối kỳ
1.3.2.4. TK 154 “Chi phí sản xuất dở dang”

7




- Chi phí sản xuất,kinh doanh,dịch vụ - Giá thành sản phẩm nhập kho,dịch
dở dang đầu kỳ

vụ hoàn thành kết chuyển vào TK 632

- Chi phí sản xuất,kinh doanh,dịch

“Giá vốn hàng hóa”.

vụ thực tế phát sinh trong kỳ

- Chi phí kinh doanh,dịch vụ dở dang
cuối kỳ kết chuyển vào TK 154 “chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Tài khoản này không có số dƣ cuối kỳ
1.3.2.6. TK 611 “ Mua hàng”

8


TK 611“Mua hàng”
Bên nợ:
-

Bên có:

Kết chuyển giá gốc hàng hóa nguyên - Kết chuyển giá gốc hàng hóa,



TK 621

Mua vật liệu không nhập kho

TK152

Vật liệu sử dụng không hết

xuất trực tiếp cho SX

nhập lại kho

TK 133
Thuế GTGT

TK154 (TK631)

(nếu có)
Kết chuyển chi phí

TK 152
Xuất kho VL

nguyên vật liệu trực tiếp

trực tiếp cho SX
TK 611
Trị giá NVL xuất dùng SXSP
Phương pháp kiểm kê định kỳ

TK 334,338

TK 627

TK 335

Chi phí tiền lƣơng và
các khoản trích theo lƣơng

Các khoản giảm trừ chi phí
(nhƣ các hoàn nhập lại chi phí

TK 152,153,611
Chi phí vật liệu công cụ

trích trƣớc sử dụng không hết)

Trị giá vật liệu dùng phân xƣởng

TK 154
Phân bổ,kết chuyển

TK 214
Khấu hao TSCĐ thuộc

chi phí sản xuất chung

phân xƣởng

TK 142,242,335

TK 621

TK 154

Kết chuyển chi phí NVL

TK 152,138

Các khoản ghi giảm chi phí

Trực tiếp
TK 622

TK155

Kết chuyển chi phí

Nhập kho

nhân công trực tiếp
Giá thành sản

TK 627

TK157

Phân bổ kết chuyển chi phí phẩm lao vụ,dịch Gửi bán
sản xuất chung

vụ hoàn thành


của hồi sản phẩm hỏng
Tiền bồi thƣờng

TK 138

phải thu của sản phẩm hỏng
TK 632
Giá thành sản phẩm hoàn thành

1.3.4 Sổ kế toán
1.3.4.1. Sổ kế toán chi tiết.
12


Sổ chi tiết: Sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất tài khoản 621, 622, 627, 154
1.3.4.2. Sổ kế toán tổng hợp
- Hình thức nhật kí chung:
Sổ tổng hợp: Sổ nhật kí chung, sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154
- Hình thức Chứng từ ghi sổ:
Sổ tổng hợp: Sổ cái các tài khoản 621,622,627,154; Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ
- Hình thức Nhật kí chứng từ:
Sổ tổng hợp: Sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154; sổ nhật kí chứng từ
1.4. Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảm phẩm
Căn cứ vào đặc điểm qui trình công nghệ, đặc đIểm tổ chức sản xuất của doanh
nghiệp,để xác định đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tƣợng tính giá thành
.Trên cơ sở đó tổ chức việc ghi chép ban đầu và xác định phƣơng pháp tính giá thành
thích hợp.
- Tổ chức tập hợp và phân từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tƣợng tập

Tên giao dịch:
HOA THO TEXTILE GARMENT JOINT STOCK CORPORATION
Tên viết tắt: HOA THO CORP
Điện thoại:

05113846290 - 3670295

Fax:

0511846216

Tài khoản:

102010000191014 Ngân Hàng Công Thƣơng Thành Phố Đà Nẵng

Email:

[email protected]

Website:

www hoatho.com.vn

Chế độ kế toán áp dụng theo quyết định số 15/BTC ngày 20/03/2006.Từ ngày
01/01/2015 thông tƣ 200/BTC
Phƣơng pháp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ
Phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thƣờng xuyên
Phƣơng pháp tính giá thành : theo phƣơng pháp giản đơn
Kỳ tính giá thành : hàng tháng
Tính giá xuất kho : Theo phƣơng pháp bình quân

PT Cơ điện

Quản đốc
xƣởng may 1

PT Kỹ
thuật

Quản đốc
xƣởng may 2

Quản
đốc

PT
Kế
toán

Quản đốc
xƣởng may 3

PT
TC
HC

Quản đốc
xƣởng may 4

PT
Chất

15


+ Phụ trách kế toán:
Chịu trách nhiệm quản lý tài chính, tài sản, nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ của
Nhà Máy. Lập các báo cáo liên quan đến vấn đề tài chính báo caó theo yêu cầu của
Tổng Công ty.Chịu trách nhiệm hạch toán kế toán của toàn Nhà Máy. Tham mƣu cho
giám đốc về vấn đề tài chính, tiết kiệm, đầu tƣ, …
+ Phụ trách kế hoạch
Đăng ký năng lƣc sản xuất của Nhà Máy với Phong Kinh Doanh May 1. Nhận và lập
kế hoạch sản xuất của Nhà Máy. Phân bổ chi tiết đơn hàng cho các chuyền Quần và
ghilê.Theo dõi tình hình nguyên phụ liệu đồng bộ cho từng đơn hàng, linh hoạt điều
chỉnh kế hoạch sản xuất khi nguyên phụ liệu không đồng bộ và đảm bảo lịch xuất hàng
theo SA hằng tuần.
+ Phụ trách lao động
Chịu trách nhiệm công tác nhân sự và cơ cấu tổ chức toàn Nhà máy.Thực hiện đầy đủ
các chế độ chính sách cho ngƣời lao động, tuyển dụng theo qui định của Nhà Máy, của
Tổng Công ty và của Nhà nƣớc
+ Phụ trách chất lượng
Chịu trách nhiệm về hệ thống quản lý chất lƣợng và chất lƣợng sản phẩm toàn Nhà
Máy.Làm việc với khách hàng về vấn đề chất lƣợng. Giải quyết những phát sinh hằng
ngày về vấn đề chất lƣợng.Xử lý những công nhân may không đảm bảo chất
lƣợng.Tiếp và phục vụ khách hàng khi final
+ Phụ trách kỹ thuật
Quản lý và điều hành Phòng Kỷ thuật công nghệ của toàn Nhà Máy .Tiếp nhận kế
hoạch sản xản xuất và triển khai cho các Bộ phận rập, định mức, sơ đồ, may mẫu …
đảm bảo phục vụ tốt nhất cho sản xuất.
+ Phụ trách cơ điện
Quản lý toàn bộ máy móc thiết bị và công cụ dụng cụ của Nhà Máy.Quản lý toàn bộ
nhân viên cơ điện và phục vụ máy móc thiết bị một cách nhanh nhất cho các chuyền

Quan hệ chức năng

- Mối quan hệ và nhiệm vụ
+ Kế toán trưởng:là ngƣời lãnh đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán trong đơn vị,
có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở mọi ngƣời trong phòng hoàn thành nhiệm vụ của
mình kịp thời và chính xác. Đồng thời cũng là ngƣời chịu trách nhiệm trực tiếp cung
cấp các thông tin về tình hình tài chính của công ty cho giám đốc, đƣợc quyền ký các
giấy tờ, chứng từ cần thiết
+ Kế toán thanh toán và tiền lương : theo dõi tình hình biến động của lƣợng tiền gửi
ngân hàng của công ty, trực tiếp giao dịch với ngân hàng về các nghiệp vụ thanh toán
bằng hình thức chuyển khoản. Theo dõi các khoản tiền lƣơng và các khoản trích theo
lƣơng của các cán bộ công nhân viên
+ Kế toán vật tư và TSCĐ : theo dõi tình hình biến động tăng, giảm của TSCĐ và tính
khấu hao TSCĐ , tình hình nhập, tồn kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và cung
cấp số liệu để tính giá thành.
Kế toán giá thành: có nhiệm vụ tập hợp, phân bổ chi phí từng loại sản phẩm hoàn
thành, tính giá thành cho từng loại sản phảm hoàn thành nhập kho
+

2.1.3.3.Hình thức kế toán
- Sơ đồ hình thức kế toán

17


Chứng từ kế toán

Sổ quỹ tiền mặt

Sổ chi tiết


+Cuối tháng phải khóa sổ,tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát
sinh trong tháng trên sổ,tính ra tổng số phát sinh nợ,phát sinh có và số dƣ của từng tài
khoản trên Sổ Cái.Căn cứ vào sổ cái lập Bảng cân đối số phát sinh.
+Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết đƣợc dùng
để lập Báo cáo tài chính
2.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ_nhà máy may veston Hòa Thọ
2.2.1. Quy trình hạch toán nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ_nhà máy may veston
Hòa Thọ
Chứng từ gốc:
-Phiếu xuất kho
-Bảng kê NVL xuất kho
-Bảng phân bổ tiền lƣơng và các khoản trích theo
lƣơng
-Bảng kê chi tiết vật tƣ dùng cho sản xuất
-Bảng phân bổ chi phí NCTT và chi phí SXC

Sổ chi tiết
TK621, TK622,
TK627

Bảng tổng
hợp chứng
từ cùng
loại

Sổ đăng ký
CTGS

đặt hàng đó. Minh họa cụ thể đơn đặt hàng ứng với mã sản phẩm: Quần tây
#Z75B0245K0, số lƣợng tổng công ty yêu cầu là 8928 cái
2.2.2.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Khi có đơn đặt hàng dựa trên cơ sở định mức tiến hành lập lệnh sản xuất đã bao
gồm số lƣợng sản phẩm cần sản xuất, định mức tiêu hao nguyên vật liệu theo từng loại
sản phẩm.Lƣợng nguyên vật liệu tiêu hao cho từng loại sản phẩm đƣợc xác định dựa
trên định mức kinh tế kỹ thuật do phần kỹ thuật xây dựng trƣớc.Căn cứ vào lệnh sản
xuất phòng kế hoạch lập phiếu xuất kho theo định mức giao cho nhà máy.
Tại nhà máy khi nhận nguyên vật liệu từ tổng công ty tiến hành các công việc
nhƣ đo vải, vẽ, cắt… theo mẫu đã đƣợc thiết kế trƣớc.Bộ phận kế hoạch ở nhà máy lập
phiếu xuất kho các loại chỉ may theo định mức chuyển đến các tổ may, đây chính là
lƣợng nguyên vật liệu trực tiếp của nhà máy. Kế toán tại nhà máy theo dõi lƣợng vật
liệu này trên tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chi tiêt cho từng loại sản
phẩm). Khi nghiệp vụ kinh tế này phát sinh căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán theo dõi
ở chi tiết tài khoản. Cuối tháng tổng hợp số liệu liên quan ở bảng tổng hợp tài khoản
để vào chứng từ ghi sổ và lên sổ cái các tài khoản liên quan. Trong kỳ khi xuất dùng
vật liệu kế toán chỉ theo dõi về mặt số liệu. Cuối kỳ, tính giá xuất kho vật liệu để xác
định giá trị vật liệu xuất dùng

Giá trị vật
liệu xuất
dung

Giá trị vật liệu
tồn đầu kỳ

+

Giá trị vật liệu

Họ tên ngƣời nhận: Nguyễn Tấn Thành
Nợ: TK 621
Địa chỉ (bộ phận)
Có: TK 152
Lý do : xuất dùng sản xuất sản phẩm
Số lƣợng
Đơn
ST
Tên sản phẩm
vị
Đơn giá Thành tiền
Yêu
Thực
T
tính
cầu
nhập
1 Chỉ Epic Tex 30 Black
720,00 720,00 43.957,77 31.649.594
(4000m)
Cuộn
Chỉ Epic Tex 30 color
(4000m)
3 Chỉ Astra 5012 color
(5000m)
Tổng cộng :
2

Cuộn


(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký)

Hằng ngày,căn cứ phiếu xuất kho kế toán lên sổ chi tiết TK 621. Minh họa sản phẩm
Quần tây #Z75B0245K0.

21


Tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ
Sổ Chi Tiết Tk 621
Nhà máy may veston Hòa Thọ
Tháng 12 năm 2014
Mã sản phẩm: Quần tây #Z75B0245K0
Chứng từ
Ngày
Số

12/12

X02/12

12/12

X02/12

12/12


Diễn giải

Số dƣ đầu kỳ
Số phát sinh trong kỳ
Xuất kho Chỉ Epic Tex 30
Black (4000m)
Xuất kho Chỉ Epic Tex 30
color (4000m)
Xuất kho Chỉ Astra 5012
color (5000m)
Xuất kho Chỉ Astra 4012 #
black (5000m)
Xuất kho Chỉ Astra 5012 #
black (5000m)
Xuất kho Chỉ Cometa 4012
# black (5000m)
Xuất kho Chỉ Astra 4012 #
white (5000m)
Xuất kho Chỉ Astra 6012
color (5000m)
Xuất kho Chỉ Cometa 4012
color
Kết chuyển chi phí phát sinh
NVL trực tiếp
Cộng số phát sinh
Số dƣ cuối kỳ

Tk
đối


1522

89

1.832.288

1522

54

860.134

1522

18

348.410

1522

36

760.413

1522

45

763.281

Sản phẩm
Mã sản phẩm

Tên sản phẩm

Số lƣợng
hoàn

Số phát sinh trong kỳ
Nợ



thành

Quần tây #Z75B0245K0

8.928

85.417.919

85.417.919

Áo vest #Z75B0246K0

11.016

22.087.000

22.087.000


64.099

64.099

312.917.432

312.917.432

#Z75B0245KO

#Z75B0246K0

#41154529848

Quần tây #41154529848
Cộng

32

Cuối tháng,căn cứ vào bảng kê chứng từ cùng loại,kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ

23


Tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Nhà máy may veston Hòa Thọ

312.917.432

Kèm theo ….

chứng từ gốc

Ngƣời lập

Kế toán trƣởng

(ký, họ và tên)

(Ký, họ và tên)

Từ chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ cái các tài khoản liên quan: Sổ cái TK 621,TK
152,…
Tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ

SỔ CÁI

Nhà máy may veston Hòa Thọ

Tháng 12 năm 2014

Tên tài khoản: chi phí NVL trực tiếp
Số hiệu : 621
Chứng tù
Ngày

ĐVT: đồng

Cộng số phát sinh

312.917.432

312.917.432

Cộng số dƣ cuối kỳ
Ngƣời lập sổ

Kế toán trƣởng

Giám đốc

(ký, họ và tên)

(Ký, họ và tên)

(Ký, họ và tên)
24


- Chi phí nhân công trực tiếp
Bao gồm tiền lƣơng, tiền cơm ca và các khoản trích theo quy định
Đầu tháng, mỗi công nhân đƣợc phát một bảng theo dõi năng suất hằng ngày.Hằng
ngày,công nhân tƣ theo dõi công việc của mình qua bảng theo dõi.Cuối tháng, tổ công
nhân tổng hợp gửi lên kế toán để tính lƣơng.
Lương công nhân = sản lượng tổng cộng x đơn giá lương công đoạn
Nghiệp vụ 2: Tháng 12/2014 kế toán phân bổ lƣơng,phụ cấp và trích các khoản theo
lƣơng theo quy định.
Ta có bảng phân bổ lƣơng nhƣ sau


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status