Nâng cao năng suất lao động tại Công ty TNHH Sản xuất và Xây dựng Vạn Thành - Pdf 35

Khóa luận tốt nghiệp
TÓM LƯỢC
1. Tên đề tài: Nâng cao năng suất lao động tại Công ty TNHH Sản xuất và Xây
2.
3.
4.
5.

dựng Vạn Thành.
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phạm Thị Thanh Hà.
Thời gian thực hiện: 20/2/2016 – 29/4/2016.
Sinh viên thực hiện: Đỗ Thị Hoa Lớp: K48U5 MSV: 12D210253
Mục đích nghiên cứu:

Đề tài thực hiện với mục đích là nâng cao năng suất lao động của người lao động
tại công ty TNHH Sản xuất và Xây dựng Vạn Thành. Để đạt được mục tiêu trên
cần hoàn thành các nhiệm vụ cụ thể sau:
1- Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về lao động, nâng cao năng suất lao động tại

Công ty TNHH Sản xuất và xây dựng Vạn Thành.
2- Phân tích và đánh giá thực trạng về năng suất lao động tại Công ty TNHH Sản
xuất và Xây dựng Vạn Thành.
3- Đề xuất và kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động tại
Công ty TNHH Sản xuất và xây dựng Vạn Thành.
6. Nội dung chính:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài: “Nâng cao năng suất lao động tại
công ty TNHH Sản xuất và Xây dựng Vạn Thành”.
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về năng suất lao động trong
doanh nghiệp.
Chương 3: Thực trạng năng suất lao động tại Công ty TNHH Sản xuất và Xây
dựng Vạn Thành.

Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2016.
Sinh viên
Đỗ Thị Hoa

SV: Đỗ Thị Hoa Lớp K48U5

Page 2


Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC

SV: Đỗ Thị Hoa Lớp K48U5

Page 3


Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
BẢNG

SV: Đỗ Thị Hoa Lớp K48U5

Page 4


Khóa luận tốt nghiệp
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Số lượng lao động của Công ty TNHH Sản xuất và Xây dựng

DANH MỤC VIẾT TẮT
STT

Từ viết tắt

Ý nghĩa

1

CP

Cổ phần

2

DN

Doanh nghiệp

3

DT

Doanh thu

4

LN

Lợi nhuận

Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1.
1.1.1.

Tính cấp thiết của đề tài
Về mặt lý luận

Tăng năng suất lao động có ý nghĩa lớn đối với sự phát triển của xã hội loài người, nó
là động cơ thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển. Mục tiêu của nâng cao năng suất lao
động hiện nay là hoàn thiện chất lượng cuộc sống của con người thông qua việc sử
dụng hiệu quả nguồn lực và các công nghệ sẵn có. Đối với các doanh nghiệp, tăng
năng suất lao động có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó là một trong những chỉ tiêu phản
ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh ghiệp và quyết định tới sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp.
1.1.2.

Về mặt thực tiễn:

Dưới sự tác động của thị trường và sức ép cạnh tranh ngày càng lớn, các doanh
nghiệp Việt Nam nói chung và đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mang
tính dây truyền, công nghệ càng nhận thức rõ vai trò của năng suất lao động, doanh
nghiệp không ngừng đổi mới các máy móc thiết bị, tổ chức và quản lý hiệu quả nguồn
nhân lực cùng với đó là sự đổi mới và không ngừng nâng cao năng suất , hiệu quả lao
động. Cơ chế mới đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát huy tính sáng tạo chủ
động, nỗ lực tìm mọi biện pháp phấn đấu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng
doanh thu, lợi nhuận và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Các doanh nghiệp đều
nhận thức được năng suất, chất lượng và hiệu quả quyết định sự tồn tại và phát triển
của họ. Nâng cao giá trị và chất lượng sản phẩm tạo ra cơ sở giảm chi phí là con
đường chủ yếu để tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Mối quan hệ giữa tăng

năng suất lao đọng với đối với daonh nghiệp. Dựa trên cơ sở tài liệu sơ cấp và thứ cấp
cùng với những hiểu biết thực tế tại doanh nghiệp, chúng tôi đã nghiên cứu thực trạng
về vấn đề năng suất lao động tại Công ty TNHH sản xuất và Xây dựng Vạn Thành và
đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động tại công ty, được phản ánh
qua đề tài nghiên cứu: “Nâng cao năng suất lao động tại công ty TNHH Sản xuất
và Xây dựng Vạn Thành”.
Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trinh năm

1.3.

trước
Năng suất lao động đã và đang là vấn đề mà các ngành, các cấp quan tâm, không chỉ
trongkhối ngành kinh tế mà còn liên quan đến các lĩnh vực khác. Nâng cao năng suất
lao động cũng là cơ sở để sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, từ đó đưa ra các chính
sách kế hoạch liên quan đến vấn đề đào tạo, sử dụng, bố trí nhân lực một cách hiệu
quả.
Để phục vụ cho quá trình nghiên cứu, em đã tham khảo những tài liệu sau:
(1) Vũ Thùy Dương (2005) “ Giáo trình quản trị nhân lực” Nhà xuất bản Hà Nội.

Giáo trình đề cập tới những vấn đề cơ bản của hoạt động quản trị nhân lực trong tổ
chức, các chức năng của quản trị nhân lực. Các giải pháp để doanh nghiệp tổ chức
quản lý lao động hiệu quả.
(2) Phạm Công Đoàn (2004) “Bài giảng Kinh tế doanh nghiệp thương mại”.Nhà

xuất bản Hà Nội.

SV: Đỗ Thị Hoa Lớp K48U5

Page 8



Mục tiêu chung:
Nghiên cứu, đánh giá, đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng suất lao
động tại công ty TNHH Sản xuất và Xây dựng Vạn Thành.
Các nhiệm vụ cụ thể:
Để đạt được mục tiêu trên, nhiệm vụ cụ thể là:

SV: Đỗ Thị Hoa Lớp K48U5

Page 9


Khóa luận tốt nghiệp
 Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về năng suất lao động và nâng cao

năng suất lao động trong doanh nghiệp.
 Phân tích, đánh giá thực trạng năng suất lao động tại Công ty TNHH Sản xuất
và Xây dựng Vạn Thành.
 Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng suất lao động tại công ty
TNHH Sản xuất và Xây dựng Vạn Thành.
Phạm vi nghiên cứu

1.5.

Phạm vi về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu về nâng cao năng suất lao động tại
công ty TNHH Sản xuất và Xây dựng Vạn Thành, địa chỉ: Thành Vinh, Xuân Vinh,
Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu, phân tích về thực trạng năng suất lao động tại Công
ty TNHH Sản xuất và Xây dựng Vạn Thành trong giai đoạn 2013 – 2015.
Phạm vi về nội dung:Nghiên cứu các vấn đề cơ bản về nâng cao năng suất lao động,

Page 10


Khóa luận tốt nghiệp
 Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành gặp gỡ trực tiếp, phỏng vấn người lao

động trong công ty TNHH Sản xuất và Xây dựng Vạn Thành. Bộ câu hỏi
phỏng vấn liên quan đến tình hình năng suất của cá nhân và công ty. Dựa vào
dữ liệu thu thập được đánh giá chung về tình hình năng suất của công ty.
 Phương pháp điều tra thông qua phiếu điều tra khảo sát: Thiết kế và xây dựng
mẫu phiếu điều tra, khảo sát về tình hình năng suất lao động của công ty, các
vấn đề liên quan. Đối tượng áp dụng là toàn bộ lao động sản xuất của Công ty
TNHH Sản xuất và Xây dựng Vạn Thành.
1.6.3. Phương pháp xử lý số liệu
 Phương pháp so sánh: Phương pháp này được tiến hành khi so sánh các số liệu

từ các năm trước với năm sau về số lượng người lao động, cơ cấu lao động, kết
quả sản xuất kinh doanh của công ty để đua ra những kết luận khách quan nhất.
 Phương pháp đánh giá: Tiến hành sau khi có kết quả thu thập số liệu, đánh giá
thực trạng năng suất lao động, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất lao
động và đưa ra các giải pháp mang tính chiến lược để nâng cao chất lượng lao
1.7.

động, nâng cao năng suất cho người lao động.
Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài lời mở đầu, mục lục, danh mục, bảng biểu, sơ đồ , hình vẽ, kết luận, các tài liệu
tham khảo, kết cấu khóa luận gồm 4 chương cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài: “Nâng cao năng suất lao động tại công ty
TNHH Sản xuất và Xây dựng Vạn Thành”.

chất tự nhiên thành của cải vật chất cần thiết cho đời sống của mình”.
Trong quá trình sản xuất, con người sử công cụ lao động tác động lên đối tượng lao
động nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho lợi ích của con người. Lao động là điều kiện
chủ yếu cho tồn tại của xã hội loài người, là cơ sở của sự tiến bộ về kinh tế, văn hoá và
xã hội. Nó là nhân tố quyết định của bất cứ quá trình sản xuất nào. Như vậy động lực
của quá trình triến kinh tế, xã hội quy tụ lại là ở con người. Con người với lao động
sáng tạo của họ đang là vấn đề trung tâm của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Vì
vậy, phải thực sự giải phóng sức sản xuất, khai thác có hiệu quả các tiềm năng thiên
nhiên, trước hết giải phóng người lao động, phát triển kiến thức và những khả năng
sáng tạo của con người. Vai trò của người lao động đối với phát triển nền kinh tế đất
nước nói chung là rất quan trọng.

SV: Đỗ Thị Hoa Lớp K48U5

Page 12


Khóa luận tốt nghiệp
2.1.1.2. Phân loại
Việc phân loại người lao động có ý nghĩa quan trọng trong việc qui hoạch lao động,
phục vụ trực tiếp cho việc tính toán, lập dự toán cho việc tính toán chi phí lao động
trực tiếp, gián tiếp. Có nhiều tiêu chuẩn phân loại có mục đích, ý nghĩa và yêu cầu
quản lý khác nhau.
Căn cứ vào tính chất công việc mà người lao động đảm nhận, lao động của doanh
nghiệp cũng như của từng bộ phận trong doanh nghiệp được chia thành 2 loại: Lao
động trực tiếp và lao động gián tiếp.
 Lao động trực tiếp

Gồm những người trực tiếp tiến hành hoạt động SXKD tạo ra sản phẩm hay trực tiếp
thực hiện các công việc dịch vụ nhất định.

+ Nhân viên: Là những người lao động gián tiếp với trình độ chuyên môn thấp, có thể
đã qua đào tạo các trường lớp chuyên môn, nghiệp vụ, hoặc chưa qua đào tạo.
Phân loại lao động trong doanh nghiệp có ý nghĩa lớn trong việc nắm bắt thông tin về
số lượng và thành phần lao động, về trình độ nghề nghiệp của người lao động trong
doanh nghiệp, về sự bố trí lao động trong doanh nghiệp từ đó thực hiện quy hoạch lao
động, lập kế hoạch lao động. Mặt khác, thông qua phân loại lao động trong toàn doanh
nghiệp và từng bộ phận giúp cho việc lập dự toán chi phí nhân công trong chi phí
SXKD, lập kế hoạch quỹ lương và thuận lợi cho việc kiểm tra tình hình thực hiện các
kế hoạch và dự toán này.
2.1.2. Năng suất lao động
2.1.2.1. Khái niệm
Theo quan niệm truyền thống: Khái niệm năng suất được hiểu khá đơn giản là mối
tương quan giữa đầu ra và đầu vào. Nếu đầu ra lớn hơn đạt được từ một lượng đầu vào
giống nhau hoặc với đầu ra giống nhau từ một đầu vào nhỏ hơn thì có thể nói rằng
năng suất cao hơn. Những năm gần đây khái niệm năng suất được hoàn thiện bổ sung
thêm những nội dung mới cho thích ứng với tình hình kinh tế xã hội và những thay đổi
của môi trường kinh doanh hiện nay.

SV: Đỗ Thị Hoa Lớp K48U5

Page 14


Khóa luận tốt nghiệp
Theo Từ điển Oxford “năng suất là tính hiệu quả của hoạt động sản xuất được đo
bằng việc so sánh giữa khối lượng sản xuất trong những thời gian hoặc nguồn lực
được sử dụng để tạo ra nó”.
Theo từ điển kinh tế học hiện đại của MIT(Mỹ) “năng suất là đầu ra trên một đơn vị
đầu vào được sử dụng. Tăng năng suất xuất phát từ tăng tính hiệu quả của các bộ
phận vốn, lao động. Cần thiết phải đo năng suất bằng đầu ra thực tế, nhưng rất ít khi

Xét theo phạm vi: năng suất lao độngchia làm hai loại năng suất lao động cá nhân và
năng suất lao động xã hội.
 Năng suất lao động cá nhân

Là sức sản xuất của cá nhân người lao động, được đo bằng tỷ số số lượng sản phẩm
hoàn thành với thời gian lao động để hoàn thành số sản phẩm đó.
Năng suất lao động cá nhân là thước đo tính hiệu quả lao động sống, thường được biểu
hiện bằng đầu ra trên một giờ lao động. Năng suât lao động cá nhân có vai trò rất lớn
trong quá trình sản xuất. Việc tăng hay giảm năng suất lao động cá nhân phần lớn
quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, do đó hầu hết các doanh
nghiệp đều chấp nhận trả công theo năng suất lao động cá nhân hay mức độ thực hiện
của từng cá nhân từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu chuẩn sống của người lao động.
 Năng suất lao động xã hội

Là mức năng suất của tất cả các nguồn lực của một doanh nghiệp hay toàn xã hội.
Năng suất lao động xã hội được đo bằng tỷ số giữa đầu ra của doanh nghiệp hoặc của
xã hội với số lao động sống và lao động quá khứ bị hao phí để sản xuất ra một đơn vị
sản phẩm.
Năng suất lao động xã hội có sự tiêu hao của lao động sống và lao động quá khứ. Lao
động sống là sức lực của con người bỏ ra ngay trong quá trình sản xuất, lao động quá
khứ là sản phẩm của lao động sống đã được vật hoá trong các giai đoạn sản xuất trước
kia ( biểu hiện ở máy móc, nguyên vật liệu)
2.1.4. Nâng cao năng suất lao động
2.1.4.1. Khái niệm
Theo C.Mac, nâng cao NSLĐ thực chất là “sự tăng lên của sức sản xuất hay NSLĐ,
nói chung chúng ta hiểu là sự thay đổi trong cách thức lao động, một sự thay đổi làm
rút ngắn thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một hàng hoá, sao cho số
lượng lao động ít hơn mà lại có được sức sản xuất ra nhiều giá trị sử dụng hơn.
2.1.4.2. Ý nghĩa của tăng năng suất lao động
SV: Đỗ Thị Hoa Lớp K48U5

yêu cầu cơ bản sau:
Tính cụ thể: Phản ánh được trình độ sử dụng lao động sống và hao phái lao động thông
qua việc so sánh giữa sản lượng tạo ra và hiệu quả lao động. Trong đó các chỉ tiêu về
sản lượng phải có khả năng đo lường được thì mới có thể so sánh, tính toán được theo
phương pháp tính toán cụ thể, thống nhất, các chỉ tiêu phải có phạm vi áp dụng nhất
định phục vụ từng mục đích nhất định của công tác đánh giá.

SV: Đỗ Thị Hoa Lớp K48U5

Page 17


Khóa luận tốt nghiệp
Các chỉ tiêu phải đảm bảo phản ánh được tính đặc thù của từng ngành kinh doanh khác
nhau.
Tính chính xác: Vì hệ thống chỉ tiêu được đo lường một cách cụ thể nên yêu cầu tính
chính xác rất cao. Khi chỉ tiêu tính toán sai lệch không chỉ ảnh hưởng tới doanh doanh
nghiệp mà còn ảnh hưởng trực tiêp tới ca nhân người lao động, liên quan tới tiền
lương, tiền thưởng, lợi ích của người lao động.
Tính toàn diện, hệ thống:Hệ thống các chỉ tiêu được sử dụng đẻ đánh giá chung về
năng suất lao động của công ty, áp dụng cho toàn bộ các đối tượng bao gồm lao động
sản xuất, lao động quản lý,…từng khâu, từng bộ phận và được sử dụng cho từng nhóm
lao động theo đặc thù công việc khác nhau.
2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá năng suất lao động trong doanh nghiệp
 Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng thời gian lao động

Năng suất lao động có thể hiểu là thời gian hao phí để tạo ra một đơn vị sản phẩm, do
đó nếu giảm chi phí thời gian lao động trong sản xuất một đơn vị sản phẩm sẽ dẫn đến
tăng năng suất lao động.
Công thức tính:

và công nhân phục vủtong Công ty.
+ Lql : gồm lượng lao động của cán bộ kỹ thật,nhân viên quản lý trong Công ty công
tạp vụ, bảo vệ.
+ Lch : bao gồm hao phí thời gian lao động của công nhân chính hoàn thành quả trình
công nghệ và lao động phục vụ quá trình công nghệ đó.
+ Lpvs: lượng lao động phục vụ sản xuất.
+Lcn: lượng lao động công nghệ bao gồm hao phí thời gian lao động cuae công nhân
chính hoan thành các quá trình công nghệ chủ yếu.
+ Lpvc: lượng lao động phục vụ quá trình công nghệ.
Ưu điểm:
Phản ánh được cụ thể mức tiết kiệm về thời gian lao động để sản xuất ra một sản
phẩm
Nhược điểm:
Việc tính toán phức tạp nà không dùng để tính tổng hợp được năng suất lao động bình
quân của một ngành hay một doanh nghiệp có nhiều loại sản phẩm khác nhau.
 Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng hiện vật

Chỉ tiêu này dùng sản lượng hiện vật của từng loại sản phẩm để biểu hiện mức năng
suất lao động của một công nhân.
Công thức tính:

Trong đó:
-

W là mức năng suất lao động của một người lao động.
Q là tổng sản lượng tính bằng hiện vật.
T là tổng số lao động.

Ưu điểm:
 Biểu hiện mức năng suất lao động một cách cụ thể, chính xác, không chịu ảnh

sản xuất ra, để biểu hiện mức năng suất lao động của một lao động
Công thức tính:

Trong đó:
-

W là mức năng suất lao động của một lao động ( tính bằng tiền).

-

DT tổng mức doanh thu của doanh ngiệp.

-

T là tổng số lao động.

Ưu điểm
 Phản ánh tổng hợp hiệu quả của lao động, cho phép tính cho các loại sản phẩm

khác nhau, khắc phục được nhược điểm của chỉ tiêu tính bằng hiện vật.
 Tổng hợp chung được các kết quả mà doanh nghiệp đã tạo ra trong kỳ như
thành phẩm, bán thành phẩm, các công việc và dịch vụ …
 Nhược điểm
 Chỉ tiêu này ảnh hưởng bởi yếu tố giá cả
 Không khuyến khích tiết kiệm vật tư, và dùng vật tư rẻ. Nơi nào dùng nhiều vật
tư hoặc vật tư đắt tiền sẽ đạt mức năng suất lao động cao.

SV: Đỗ Thị Hoa Lớp K48U5

Page 20

chính xác của các thao tác trong công việc giảm dần, các sản phẩm sản xuất ra với chất
lượng không cao, số lượng sản phẩm cũng giảm , thậm chí dẫn đến tai nạn lao động.
Thái độ lao động:
SV: Đỗ Thị Hoa Lớp K48U5

Page 21


Khóa luận tốt nghiệp
Thái độ lao động là tất cả những hành vi biểu hiện của người lao động trong quá trình
tham gia hoạt động sản xuất và kinh doanh. Nó có ảnh hưởng quyết định đến khả
năng, năng suất và chất lượng hoàn thành công việc của người tham gia lao động. nó
phụ thuộc vào rất nhiều yếu khác nhau, cả khách quan và chủ quan nhưng chủ yếu là:
Kỷ luật lao động:
Là những tiêu chuẩn quy định hành vi cá nhân của lao động mà tổ chức xây dựng nên
dựa trên những cơ sở pháp lý và các chuẩn mực đạo đức xã hội. Nó bao gồm các điều
khoản quy định hành vi lao động trong lĩnh vực có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ
như số lượng, chất lượng công việc, an toàn vệ sinh lao động, giờ làm việc, giờ nghỉ
ngơi, các hành vi vi phạm pháp luật lao động, các hình thức xử lý vi phạm kỷ luật…
Tinh thần trách nhiệm:
Được hình thành dựa trên cơ sở những ước mơ khát khao, hy vọng cảu người lao động
trong công việc cũng như với tổ chức. Trong tổ chức, nếu người lao động thấy được
vai trò, vị thế, sự cống hiến hay sự phát triển, thăng tiến của mình được coi trọng và
đánh giá một cách công bằng, bình đẳng thị họ cảm thấy yên tâm, phấn khởi, tin tưởng
vào tổ chức, Đây là cơ sở để nâng cao tính trách nhiệm, sự rèn luyện, phấn đấu vươn
lên, cố gắng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, năng suất, chất lượng và hiệu quả lao
động
Sự gắn bó với doanh nghiệp:
Mỗi doanh nghiệp ngoài mục đích lao động để kiếm sống họ còn coi tổ chức như một
chỗ dựa vững chắc về vật chất và tinh thần. Nếu quá trình lao động và bầu không khí

lượng hóa tiêu thụ trên cơ sở tăng năng suất lao động. Mặt khác, kết cấu mặt hàng kinh
doanh thay đổi làm cho năng suất lao đọng bằng tiền của người lao động thay đổi. Khi
mặt hàng có giá trị thấp đồng nghĩa với việc hao phí lao động tăng lên, năng suất lao
động tăng nhưng biểu hiện bằng tiền của nó lại thấp và ngược lại
Yếu tố ngành nghề:
Ngành nghề kinh doanh ảnh hưởng tới khả năng kinh doanh, doanh thu cũng như năng
suất lao động của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp đăng kí sản xuất các sản phẩm,
dịch vụ thuộc ngành nghề được người tiêu dung ưa chuộng thì nhu cầu tiêu dùng sẽ
cao hơn so với các ngành nghề ít được quan tâm hơn, từ đó có cơ hội gia tăng sản
phẩm mà mình cung cấp và tăng năng suất của người lao động.
Số lượng, chất lượng, giá cả, thương hiệu
SV: Đỗ Thị Hoa Lớp K48U5

Page 23


Khóa luận tốt nghiệp
Sốlượng hàng hóa ảnh hưởng đến nhu cầu cung hàng hóa. Hàng hóa được cung ứng
đầy đủ và đều đặn, không làm gián đoạn nhu cầu tiêu dung sẽ không làm giảm năng
suất lao động.
Giá cả là yếu tố luôn được người tiêu dung chú trọng và quan tâm. Người tiêu dung
luôn mong muốn mua được hàng chất lượng, phù hợp với nhu cầu mà giá cả hợp lý,
phải chăng nhất. Vì vậy, khi doanh nghiệp đảm bảo được các yếu tố trên sẽ thu hút
được nhiều nhu cầu tiêu dừng từ đó tăng năng suất của người lao động.
Thêm vào đó, yếu tố ảnh hưởng không ít tới năng suất lao động chính là thương hiệu.
Thương hiệu khẳng định vị thế của doanh nghiệp, khẳng định chất lượng hàng hóa, tạo
long tin cho người tiêu dùng, tạo cho khách hàng sự hài long về chất lượng hàng hóa.
Doanh nghiệp càng có thương hiệu nổi tiếng, có chỗ đứng trên thị trường thì càng thu
hút được nhiều nhu câu tiêu dùng, tăng cao năng suất lao động.
2.3.4 Tổ chức và quản lý lao động

Và nó còn góp phần làm thoả mãn nhu cầu phát triển cho người lao động.
Phân công lao động: “Là sự chia nhỏ toàn bộ các công việc được giao cho từng người
hoặc tưng nhóm người lao động thực hiện”
. Về bản chất thì đó là quá trình gắn từng người lao động với những nhiệm vụ phù hợp
với khả năng của họ. Thực chất của phân công lao động là sự tách biệt, cô lập các chức
năng lao động riêng biệt và tạo nên các quá trình lao động độc lập và gắn chúng với
từng người lao động, đấy chính là sự chuyên môn hoá (cho phép tạo ra những công cụ
chuyên dùng hợp lý và hiệp tác lao động có tác dụng to lớn trong việc nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh và tăng năng suất lao động.
Trả công lao động : Đây là một yếu tố quan trọng góp phần tạo động lực thúc đẩy
người lao động làm việc nâng cao năng suất lao động. Tiền lương ảnh hưởng trực tiếp
đến mức sống của người lao động. Phấn đấu nâng cao tiền lương là mục đích của hết
thảy mọi người lao động.mục đích này tạo động lực để người lao động phát triển trình
độ và khả năng lao động của mình.
Ngoài tiền lương, tiền thưởng các phúc lợi xã hội cũng góp phần thúc đẩy nâng cao
năng suất lao động. Phúc lợi xã hội là phần thù lao gián tiếp đượctrả dưới dạng các bổ
trợ về cuộc sống cho người lao động. Phúc lợi xó thể là tiền, vật chất hoặc những điều
kiện thuận lợi mà người sử dụng lao động cung cấp cho người lao động trong những
điều kiện bắt buộc hay tự nguyện để động viên hoặc khuyến khích và đảm bảo anh
sinh cho người lao động. Phúc lợi đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cũng
như góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động, từ đó thúc đẩy
và nâng cao năng suất lao động.
Tổ chức nơi làm việc và bố trí lao động.
SV: Đỗ Thị Hoa Lớp K48U5

Page 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status